Quyết định số 142/2025/QĐ-UBND Về việc thực hiện các quy định trong lĩnh vực quản lý và phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo Điều 12 Nghị định số 139/2025/NĐ-CP của Chính phủ

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhUBND Tỉnh Phú Thọ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Số: 142/2025/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 29 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử

- văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;

Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;

Căn cứ Nghị định số 308/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;

Căn cứ Thông tư số 04/2023/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội;

Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;

Căn cứ Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa;

Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 170/TTr-SVHTTDL ngày 10 tháng 12 năm 2025.

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026

2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 07/11/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành Quy định về quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

b) Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND ngày 16/7/2021 của UBND tỉnh Hòa Bình về Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

3. Trường hợp tại Quyết định này có viện dẫn các văn bản quy phạm pháp luật mà các văn bản đó được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm áp dụng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Phùng Thị Kim Nga

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

QUY CHẾ

Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa,

danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Ban hành kèm theo Quyết định số 142/2025/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá đối với di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi là di tích) theo điểm a khoản 4 Điều 90 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.

2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Nguyên tắc chung

1. Hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích phải tuân thủ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm giữ gìn yếu tố gốc, giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học và cảnh quan của di tích.

2. Các di tích đáp ứng tiêu chí theo quy định của pháp luật phải được kiểm kê, nhận diện, đưa vào Danh mục kiểm kê và công bố theo quy định; được xem xét xếp hạng, hủy bỏ xếp hạng theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại Luật Di sản văn hóa năm 2024 và Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Việc quản lý di tích được thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

3. Hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi và các hoạt động tu sửa di tích chỉ được thực hiện khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép và phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành, giá trị và cảnh quan của di tích.

4. Hoạt động phát huy giá trị di tích phải phù hợp với tính chất, loại hình, giá trị của di tích; bảo đảm tính tôn nghiêm, an toàn, trật tự và không được lợi dụng di tích để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.

5. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cấp, các ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân trong công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo phân cấp quản lý; tổ chức, cá nhân được giao quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Chương II

KIỂM KÊ, XẾP HẠNG VÀ HỦY BỎ XẾP HẠNG DI TÍCH

Điều 3. Kiểm kê và công bố Danh mục kiểm kê

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm kê di tích trên địa bàn tỉnh; tổng hợp Danh mục kiểm kê di tích; phối hợp với các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc rà soát, cập nhật Danh mục kiểm kê định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo quy định; tiếp nhận, xem xét, tổng hợp đề xuất việc đưa vào, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di tích; lập hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức công bố Danh mục kiểm kê; tổ chức quản lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu kiểm kê di tích phục vụ công tác quản lý nhà nước.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, nhận diện, thống kê các công trình, địa điểm đảm bảo tiêu chí là di tích trên địa bàn; đề xuất việc đưa vào, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di tích; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc khảo sát, thu thập thông tin, lập hồ sơ kiểm kê di tích; cung cấp đầy đủ, chính xác tài liệu, số liệu, bản đồ hiện trạng liên quan phục vụ công tác kiểm kê; quản lý, bảo vệ hiện trạng di tích đã được đưa vào Danh mục kiểm kê theo quy định của Luật Di sản văn hóa và Quy chế này.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục kiểm kê, công bố và cập nhật Danh mục kiểm kê di tích thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa và Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 4. Xếp hạng di tích

1. Di tích được xem xét lập hồ sơ xếp hạng phải có trong Danh mục kiểm kê di tích đã được phê duyệt và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì xây dựng kế hoạch xếp hạng di tích hằng năm và theo từng giai đoạn; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và tổ chức việc lập hồ sơ xếp hạng di tích theo quy định của pháp luật; tiếp nhận hồ sơ đề nghị xếp hạng di tích của các tổ chức, cộng đồng dân cư, chủ thể quản lý di tích thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã; chủ trì tổ chức khảo sát, thu thập thông tin, tư liệu, lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan phục vụ việc lập hồ sơ xếp hạng; tham mưu, đề xuất kinh phí thực hiện; tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xếp hạng di tích; đồng thời hướng dẫn việc tổ chức công bố Quyết định xếp hạng di tích và tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ xếp hạng theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích có trách nhiệm rà soát, lựa chọn di tích đủ điều kiện xếp hạng và xác nhận hồ sơ đề nghị xếp hạng di tích của các tổ chức, cộng đồng dân cư, chủ thể quản lý di tích trên địa bàn theo quy định; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc khảo sát, thu thập thông tin, tư liệu, hiện trạng phục vụ lập hồ sơ xếp hạng và quản lý, bảo vệ hiện trạng di tích theo quy định của pháp luật.

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục lập và trình xếp hạng di tích được thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa năm 2024 và Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28/11/2025 của Chính phủ.

Điều 5. Hủy bỏ xếp hạng di tích

1. Thẩm quyền hủy bỏ xếp hạng di tích được thực hiện tương ứng với thẩm quyền xếp hạng của từng cấp di tích theo quy định tại Điều 25 của Luật Di sản văn hóa năm 2024 và Điều 11 của Nghị định 308/2025/NĐ-CP ngày 28/11/2025 của Chính phủ. Việc hủy bỏ được thực hiện khi di tích đã xếp hạng không còn đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định của Luật Di sản văn hóa và phải có hồ sơ khoa học xác định rõ căn cứ hủy bỏ.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lập hồ sơ hủy bỏ xếp hạng di tích; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ hủy bỏ xếp hạng; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc hủy bỏ xếp hạng di tích.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích có trách nhiệm rà soát và đề xuất Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình cấp có thẩm quyền xem xét việc hủy bỏ xếp hạng di tích trên địa bàn theo quy định; đồng thời phối hợp trong việc thu thập thông tin, hoàn thiện hồ sơ hủy bỏ xếp hạng di tích.

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục lập và trình hủy bỏ xếp hạng di tích được thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa năm 2024 và Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28/11/2025 của Chính phủ.

Chương III

HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ DI TÍCH

Điều 6. Bảo quản di tích

1. Hoạt động bảo quản di tích phải bảo đảm giữ gìn yếu tố gốc cấu thành, giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học và cảnh quan của di tích; không làm thay đổi hình dáng, kết cấu, chất liệu và không gian kiến trúc của di tích, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì xây dựng kế hoạch, chương trình, đề án về bảo quản di tích theo từng giai đoạn; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về hoạt động bảo quản di tích; tham mưu, đề xuất kinh phí phục vụ hoạt động bảo quản di tích; tổ chức thẩm định, tham gia ý kiến đối với nội dung bảo quản thuộc thẩm quyền; kiểm tra, giám sát hoạt động bảo quản di tích theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn trong việc rà soát, theo dõi thường xuyên hiện trạng di tích; kịp thời đề xuất biện pháp bảo quản khi di tích có dấu hiệu xuống cấp; tổ chức quản lý, bảo vệ di tích trong thời gian thực hiện hoạt động bảo quản; tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia bảo vệ di tích; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ di tích về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền bảo quản di tích được thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa năm 2024 và Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động bảo quản di tích phải đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động bảo quản di tích.

Điều 7. Tu bổ di tích

1. Hoạt động tu bổ di tích chỉ được thực hiện đối với các bộ phận bị xuống cấp, hư hỏng và cần can thiệp kỹ thuật; trên cơ sở hồ sơ khoa học, thiết kế tu bổ đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; phạm vi, mức độ can thiệp phải phù hợp với tình trạng kỹ thuật của di tích, bảo đảm giữ gìn tối đa yếu tố gốc cấu thành, hình dáng, kết cấu, chất liệu và không gian kiến trúc của di tích; không làm thay đổi quy mô, kiến trúc, vật liệu gốc của di tích khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì tổ chức rà soát, đánh giá hiện trạng di tích; xây dựng kế hoạch tu bổ di tích hằng năm và theo từng giai đoạn; tham mưu, đề xuất kinh phí thực hiện; hướng dẫn việc lập hồ sơ tu bổ di tích; thực hiện thẩm định hồ sơ tu bổ di tích đối với di tích cấp tỉnh và di tích trong Danh mục kiểm kê; tham gia ý kiến chuyên môn đối với hồ sơ tu bổ di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt và các trường hợp khác khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; tổ chức kiểm tra việc tuân thủ yêu cầu bảo vệ yếu tố gốc, giá trị di tích trong quá trình thực hiện tu bổ và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích có trách nhiệm quản lý, bảo vệ hiện trạng di tích trước, trong và sau tu bổ; phối hợp với cơ quan chuyên môn trong việc khảo sát, lập và triển khai hồ sơ tu bổ theo quy định; Trong trường hợp được cơ quan có thẩm quyền giao làm chủ đầu tư thì tổ chức thực hiện việc tu bổ di tích theo đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục và nội dung được phê duyệt; chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra sai phạm trong hoạt động tu bổ di tích thuộc phạm vi quản lý.

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền tu bổ di tích được thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa năm 2024 và Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tu bổ di tích phải đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tu bổ di tích.

Điều 8. Phục hồi di tích

1. Hoạt động phục hồi di tích chỉ được thực hiện đối với các bộ phận đã bị hư hỏng cần khôi phục theo hồ sơ khoa học; trên cơ sở tư liệu lịch sử, khoa học được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; phạm vi, mức độ phục hồi phải phù hợp với hiện trạng của di tích, bảo đảm giữ gìn tối đa yếu tố gốc cấu thành, hình dáng, kết cấu, chất liệu và không gian kiến trúc của di tích; không làm sai lệch giá trị gốc của di tích.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tham mưu xây dựng kế hoạch phục hồi di tích theo từng giai đoạn và đề xuất kinh phí thực hiện; hướng dẫn việc lập hồ sơ phục hồi di tích trên cơ sở tư liệu lịch sử, khoa học; tổ chức thẩm định hồ sơ phục hồi di tích đối với di tích cấp tỉnh và di tích có trong Danh mục kiểm kê; tham gia ý kiến chuyên môn đối với hồ sơ phục hồi di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt và các trường hợp khác khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; tổ chức kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các yêu cầu bảo vệ yếu tố gốc, giá trị di tích trong quá trình phục hồi và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích có trách nhiệm quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt hiện trạng di tích trong quá trình phục hồi; phối hợp với cơ quan chuyên môn trong việc khảo sát, xác minh tư liệu, lập và tổ chức thực hiện hồ sơ phục hồi theo quy định; Trong trường hợp được cơ quan có thẩm quyền giao làm chủ đầu tư thì tổ chức thực hiện việc phục hồi di tích theo đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục và nội dung được phê duyệt; chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra sai phạm trong hoạt động phục hồi di tích thuộc phạm vi quản lý.

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền phục hồi di tích được thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa năm 2024 và Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ. Tổ chức, cá nhân thực hiện phục hồi di tích phải đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động phục hồi di tích.

Điều 9. Phòng cháy, chữa cháy và phòng, chống xâm hại di tích

1. Di tích và khu vực bảo vệ di tích phải được áp dụng các biện pháp phòng cháy, chữa cháy, phòng, chống xâm hại phù hợp với tính chất, quy mô, kết cấu công trình, giá trị của di tích và điều kiện thực tế.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy và phòng, chống xâm hại tại di tích; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích và cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý trực tiếp di tích có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy, phòng, chống xâm hại tại di tích; bố trí lực lượng trông coi, trang bị phương tiện, thiết bị cần thiết; chịu trách nhiệm nếu để xảy ra cháy, nổ, xâm hại di tích do vi phạm trách nhiệm quản lý, bảo vệ theo quy định.

Chương IV

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH

Điều 10. Tổ chức các hoạt động phát huy giá trị di tích

1. Việc tổ chức các hoạt động phát huy giá trị di tích phải bảo đảm giữ gìn yếu tố gốc cấu thành, giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học và cảnh quan của di tích; tuân thủ quy định của pháp luật. Hoạt động sinh hoạt tôn giáo, tín ngưỡng tại di tích thực hiện theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo. Việc tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao có quy mô lớn tại khu vực di tích phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo phân cấp quản lý di tích.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý trực tiếp di tích có trách nhiệm tổ chức các hoạt động phát huy giá trị di tích; xây dựng Nội quy, Quy chế hoạt động của di tích, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức niêm yết công khai tại di tích; tuyên truyền, giới thiệu giá trị di tích phục vụ cộng đồng và khách tham quan theo nội dung được phê duyệt.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức kiểm tra, giám sát việc tổ chức các hoạt động phát huy giá trị di tích theo quy định; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp tổ chức không đúng quy định.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích chịu trách nhiệm quản lý, giám sát việc tổ chức các hoạt động phát huy giá trị di tích tại địa phương; kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm; bảo đảm không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc, cảnh quan và sự tôn nghiêm của di tích.

Điều 11. Quản lý hoạt động tham quan, du lịch và dịch vụ tại di tích

1. Hoạt động tham quan, du lịch và dịch vụ tại di tích chỉ được tổ chức tại các khu vực được phép, không xâm phạm khu vực bảo vệ di tích.

2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tại di tích có trách nhiệm bảo đảm chất lượng dịch vụ, niêm yết công khai giá dịch vụ; giữ gìn vệ sinh, cảnh quan khu vực di tích; không thực hiện các hành vi chèo kéo, ép buộc khách tham quan sử dụng dịch vụ hoặc kinh doanh hàng hóa vi phạm pháp luật.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chuyên môn về hoạt động tham quan, du lịch và dịch vụ tại di tích; phối hợp kiểm tra việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích trong quá trình tổ chức các hoạt động; kịp thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích và cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý trực tiếp di tích chịu trách nhiệm quản lý, giám sát hoạt động tham quan, du lịch và dịch vụ tại di tích trên địa bàn; kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm.

Điều 12. Quản lý nguồn lực tài chính tại di tích

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý trực tiếp di tích có trách nhiệm quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động dịch vụ, tiền công đức, tài trợ, đóng góp của tổ chức, cá nhân cho di tích đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật về tài chính, kế toán và các quy định có liên quan.

2. Việc huy động và quản lý các nguồn thu tại di tích phải bảo đảm tính tự nguyện; hoạt động tài chính được thực hiện công khai, minh bạch, hạch toán và quyết toán theo quy định. Nguồn thu phải được sử dụng đúng mục đích, phù hợp quy định của pháp luật và phục vụ hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị di tích.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong việc tổng hợp thông tin, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng các nguồn thu tại di tích.

4. Ban quản lý di tích hoặc tổ chức được giao trực tiếp quản lý di tích có trách nhiệm quản lý, giám sát và sử dụng các nguồn thu, chi tại di tích theo quy định tại Chương III, Thông tư 04/2023/TT-BTC ngày 19/01/2023 của Bộ Tài chính.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy chế này; tổng hợp tình hình thực hiện, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và tham mưu chỉ đạo xử lý các nội dung phát sinh trong quá trình thực hiện.

2. Các sở, ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Quy chế này, có trách nhiệm phối hợp thực hiện:

a) Sở Tài chính: Phối hợp tham mưu bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ kiểm kê, xếp hạng, hủy bỏ xếp hạng, bảo quản, tu bổ, phục hồi, phát huy giá trị di tích theo đề xuất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí, tiền công đức, tài trợ và các khoản thu tại di tích theo quy định của pháp luật về ngân sách, tài chính.

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Phối hợp cung cấp thông tin, hồ sơ về đất đai, mốc giới, hiện trạng sử dụng đất, môi trường tại khu vực di tích phục vụ công tác kiểm kê, xếp hạng, bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; Tham gia ý kiến chuyên môn về bảo vệ môi trường trong các hoạt động tu bổ, phục hồi, phát huy giá trị di tích theo quy định.

c) Sở Xây dựng: Phối hợp tham gia ý kiến về quy hoạch xây dựng, giải pháp kỹ thuật, quản lý chất lượng công trình đối với các dự án, hạng mục bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích có yêu cầu về xây dựng khi được cơ quan có thẩm quyền đề nghị.

d) Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức hoạt động giáo dục di sản tại di tích; Chỉ đạo các cơ sở giáo dục lồng ghép nội dung tìm hiểu di tích vào hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm theo kế hoạch hằng năm.

đ) Công an tỉnh: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn phòng cháy, chữa cháy, phòng, chống xâm hại di tích; Hướng dẫn nghiệp vụ, tổ chức kiểm tra điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy; phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

e) Các sở, ban, ngành khác, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích; Tham gia ý kiến chuyên môn đối với các nội dung liên quan khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn theo quy định; định kỳ hằng năm báo cáo tình hình thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 30 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm chấp hành và tạo điều kiện để thực hiện các quy định về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo đúng quy định của pháp luật và Quy chế này.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục