Thông tư 07/2026/TT-BTP Về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế, thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài và các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự
2
|
BỘ TƯ PHÁP Số: 07/2026/TT-BTP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế, thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài và các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự
Căn cứ Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 158/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;
Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế, thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài và các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và của nước ngoài; trình tự, thủ tục thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài qua dịch vụ bưu chính công ích; các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với nước ngoài.
Điều 2. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
Việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự (chi phí thực tế) của Việt Nam được thực hiện như sau:
1. Cơ quan thi hành án dân sự mở tài khoản tại Ngân hàng thương mại để thực hiện việc chuyển chi phí thực tế của Việt Nam cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài.
2. Khi có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài về chi phí thực tế, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm gửi văn bản này cho cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 9 của Nghị định số 158/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự (Nghị định số 158/2026/NĐ-CP).
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài về chi phí thực tế, cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam gửi văn bản này và thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự và người có nghĩa vụ nộp.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, cơ quan thi hành án dân sự thanh toán chi phí thực tế cho phía nước ngoài như sau:
a) Chuyển tiền cho phía nước ngoài trong trường hợp số tiền tạm ứng đủ để thanh toán chi phí thực tế cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài và các chi phí chuyển tiền ra nước ngoài;
b) Thông báo cho người có nghĩa vụ nộp số tiền còn thiếu và thời hạn nộp bổ sung trong trường hợp số tiền tạm ứng không đủ để thanh toán chi phí thực tế cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài và chi phí chuyển tiền ra nước ngoài.
5. Hết thời hạn thông báo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này mà người có nghĩa vụ nộp không nộp bổ sung, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện như sau:
a) Chuyển số tiền tạm ứng chi phí thực tế cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài sau khi đã trừ các chi phí chuyển tiền ra nước ngoài trong trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài đã trả kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam;
b) Thông báo lại cho cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để xử lý theo quy định của pháp luật trong trường hợp phía nước ngoài yêu cầu phải nộp đủ chi phí thực tế trước khi thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam.
6. Sau khi chuyển tiền cho phía nước ngoài, cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và người có nghĩa vụ nộp về công việc đã thực hiện, số tiền tạm ứng còn thừa (nếu có).
7. Khi giải quyết xong vụ việc, cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam ra thông báo hoặc quyết định:
a) Hoàn trả số tiền tạm ứng chi phí thực tế còn thừa quy định tại khoản 6 Điều này cho người có nghĩa vụ nộp;
b) Hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng chi phí thực tế cho người có nghĩa vụ nộp trong các trường hợp: không nhận được kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự không thực hiện được do người có nghĩa vụ nộp không nộp bổ sung số tiền tạm ứng chi phí quy định tại điểm b khoản 5 Điều này; cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thông báo không thu chi phí thực tế.
8. Cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho người có nghĩa vụ nộp về việc hoàn trả số tiền tạm ứng chi phí thực tế theo thông báo hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 7 Điều này. Trường hợp quá thời hạn trong thông báo mà người có nghĩa vụ nộp không đến nhận, cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Điều 3. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
1. Trường hợp chi phí thực tế đã xác định được tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài thì cơ quan này phải thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài về việc nộp chi phí thực tế.
2. Trường hợp chi phí thực tế chưa xác định được tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định được chi phí thực tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 14 của Nghị định số 158/2026/NĐ-CP. Nội dung thông báo ghi rõ mức chi phí, phương thức nộp và thông báo thời hạn nộp không quá 60 ngày kể từ ngày ra thông báo.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn theo thông báo hoặc thời hạn khác theo đề nghị gia hạn của cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài đã được Bộ Tư pháp chấp thuận mà cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài không nộp đủ chi phí thực tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài thông báo về việc không thực hiện yêu cầu và trả lại hồ sơ.
Điều 4. Quy định chung về tống đạt giấy tờ của nước ngoài qua dịch vụ bưu chính công ích
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài từ Bộ Tư pháp, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (doanh nghiệp bưu chính) nhận hồ sơ, phối hợp kiểm đếm theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.
2. Doanh nghiệp bưu chính thực hiện tống đạt giấy tờ tối đa 02 lần. Thời gian tống đạt vào các khung giờ khác nhau cách nhau 03 ngày nếu không có thỏa thuận khác với người được tống đạt. Trường hợp tống đạt lần thứ nhất không thành công và không thuộc các trường hợp lập được biên bản quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này, nhân viên của doanh nghiệp bưu chính (nhân viên bưu chính) phải gửi lại giấy hẹn để người được tống đạt liên hệ lại về khung giờ giao tiếp theo hoặc tới nhận tại bưu cục và xác định thời gian thực hiện tống đạt lần thứ hai nếu người được tống đạt không liên hệ lại. Sau 02 lần vẫn không tống đạt được và không thuộc các trường hợp lập được biên bản quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này, nhân viên bưu chính lập biên bản, trong đó nêu rõ lý do và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.
3. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài đề nghị thực hiện theo phương thức khác với phương thức quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp bưu chính xử lý như sau:
a) Thực hiện theo phương thức cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu khi có đủ điều kiện và khả năng thực hiện. Trường hợp thực hiện có phát sinh chi phí thực tế, doanh nghiệp bưu chính thông báo cho Bộ Tư pháp về mức và phương thức thanh toán để yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thanh toán. Doanh nghiệp bưu chính thực hiện tống đạt giấy tờ sau khi cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thanh toán chi phí thực tế.
b) Trả lại hồ sơ cho Bộ Tư pháp khi không đủ điều kiện và khả năng thực hiện và nêu rõ lý do.
4. Thời hạn tống đạt giấy tờ của nước ngoài tối đa là 20 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu hoặc từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thanh toán đủ chi phí thực tế quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Trường hợp có lý do khách quan hoặc địa bàn tống đạt đặc thù, vùng sâu, vùng xa hoặc thực hiện theo phương thức do cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu thì thời hạn trên có thể dài hơn nhưng không quá 90 ngày. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bưu chính phải thông báo cho Bộ Tư pháp.
5. Kết quả thực hiện tống đạt được thông báo cho Bộ Tư pháp bằng văn bản giấy hoặc phương thức điện tử theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, và được lưu trữ tại doanh nghiệp bưu chính 05 năm kể từ ngày hoàn thành việc tống đạt.
6. Trong quá trình doanh nghiệp bưu chính thực hiện tống đạt giấy tờ, đại diện thôn, tổ dân phố, Công an cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 158/2026/NĐ-CP, xác nhận tại các biên bản thực hiện tống đạt do nhân viên bưu chính lập.
Điều 5. Tống đạt giấy tờ cho người được tống đạt là cá nhân
1. Nhân viên bưu chính giao trực tiếp giấy tờ cho cá nhân tại địa chỉ được yêu cầu, lập biên bản theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó người được tống đạt phải ký tên hoặc điểm chỉ.
2. Trường hợp không tống đạt được cho cá nhân tại địa chỉ nơi cư trú theo quy định tại khoản 1 Điều này, nhân viên bưu chính thực hiện như sau:
a) Trường hợp người được tống đạt không cư trú tại địa chỉ được yêu cầu, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.
b) Trường hợp người được tống đạt từ chối nhận giấy tờ, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.
c) Trường hợp người được tống đạt vắng mặt, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này và giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng nơi cư trú với họ hoặc đại diện thôn, tổ dân phố để thực hiện việc ký nhận hoặc điểm chỉ và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được tống đạt.
d) Trường hợp người được tống đạt không còn cư trú tại địa chỉ được yêu cầu và không xác định được nơi cư trú hiện tại, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt; đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Văn bản niêm yết lập theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
3. Trường hợp không tống đạt được cho cá nhân tại địa chỉ nơi làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều này, nhân viên bưu chính thực hiện như sau:
a) Trường hợp người được tống đạt từ chối nhận giấy tờ, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện cơ quan, tổ chức tại địa chỉ này hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.
b) Trường hợp người được tống đạt không làm việc tại địa chỉ này, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện cơ quan, tổ chức tại địa chỉ này hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.
Điều 6. Tống đạt giấy tờ cho người được tống đạt là cơ quan, tổ chức
1. Nhân viên bưu chính giao trực tiếp cho người được tống đạt là cơ quan, tổ chức tại địa chỉ được yêu cầu, lập biên bản theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Giấy tờ được giao cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận giấy tờ của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận.
2. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có trụ sở, văn phòng tại địa chỉ được yêu cầu, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.
3. Trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận giấy tờ của cơ quan, tổ chức từ chối nhận giấy tờ, nhân viên bưu chính lập biên bản lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã, hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.
4. Trường hợp cơ quan, tổ chức đã chuyển trụ sở, văn phòng và không xác định được địa chỉ trụ sở, văn phòng hiện tại, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt, đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Văn bản niêm yết lập theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
5. Trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận giấy tờ của cơ quan, tổ chức vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về, không có người được những người trên ủy quyền nhận thay, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt; đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Văn bản niêm yết lập theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Các mẫu văn bản sử dụng trong tương trợ tư pháp về dân sự
Các mẫu văn bản sử dụng trong tương trợ tư pháp về dân sự quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này bao gồm:
1. Mẫu số 01: Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo Hiệp định song phương hoặc không có điều ước quốc tế.
2. Mẫu số 02: Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo Công ước tống đạt.
3. Mẫu số 03: Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo Công ước thu thập chứng cứ.
4. Mẫu số 04: Văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài.
5. Mẫu số 05: Biên bản tống đạt thành công của nhân viên bưu chính.
6. Mẫu số 06: Biên bản tống đạt không thành công của nhân viên bưu chính.
7. Mẫu số 07: Biên bản niêm yết của nhân viên bưu chính.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
2. Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư liên tịch số 13/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTC không áp dụng với hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
3. Cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - UBND các tỉnh, thành phố; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Kiểm toán nhà nước; - Bộ Tư pháp (các Thứ trưởng; các đơn vị thuộc Bộ); - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; - Cổng Pháp luật quốc gia; |
BỘ TRƯỞNG
y
Hoàng Thanh Tùng |
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
MẪU SỐ 01
Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo Hiệp định song phương hoặc
không có điều ước quốc tế
|
............ (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:...../(3) |
........, ngày........ tháng....... năm....(2) |
VĂN BẢN YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ
|
1. Tên cơ quan được yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự Địa chỉ: |
(4) |
|
2. Tên cơ quan yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự: Địa chỉ; Số điện thoại; Email: |
(5) |
|
3. Họ tên người có thẩm quyền giải quyết vụ việc |
(6) |
|
4. Người có liên quan trực tiếp đến yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự |
(7) |
|
5. Công việc yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự |
(8) |
|
6. Tóm tắt nội dung vụ việc |
(9) |
|
7. Trích dẫn điều luật có thể áp dụng |
(10) |
|
8. Các biện pháp thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự |
(11) |
|
9. Thời hạn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự |
(12) Đề nghị cơ quan được yêu cầu thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự trước ngày... tháng... năm... và thông báo kết quả cho cơ quan yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo tên và địa chỉ trong văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự. Trường hợp không thực hiện được đề nghị cơ quan được yêu cầu thông báo ngay cho cơ quan yêu cầu và nêu rõ lý do không thực hiện được trong văn bản trả lời. |
...(13)... xin trân trọng cảm ơn sự phối hợp của Quý Cơ quan. Trường hợp cần bổ sung thông tin để thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, đề nghị cơ quan được yêu cầu thông báo lại bằng văn bản hoặc qua địa chỉ email nêu trên cho .....(14) được biết.
|
Nơi nhận: |
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Hướng dẫn thực hiện Mẫu số 01
(1) (13) (14) Ghi tên Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự.
Ví dụ: Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội, Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội, Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thành phố Hồ Chí Minh.
(2) Ghi địa điểm và thời gian lập văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự (Ví dụ: Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2026).
(3) Ghi số văn bản yêu cầu/Viết tắt ký hiệu yêu cầu R - Viết tắt tên các cơ quan có thẩm quyền
Viết tắt của các cơ quan có thẩm quyền Tòa án: TA, Cơ quan thi hành án dân sự: THA, Viện kiểm sát: VKS… Kèm theo tên viết tắt của 34 tỉnh, thành phố theo danh mục dưới đây:
|
1. An Giang: AG 2. Bắc Ninh: BN 3. Cà Mau: CM 4. Cao Bằng: CB 5. Cần Thơ: CT 6. Đà Nẵng: ĐN 7. Đắk Lắk: ĐL 8. Điện Biên: ĐB 9. Đồng Nai: ĐNA 10. Đồng Tháp: ĐT 11. Gia Lai: GL
|
12. Hà Nội: HN 13. Hà Tĩnh: HT 14. Hải Phòng: HP 15. TP. Hồ Chí Minh: HCM 16. Huế: HU 17. Hưng Yên: HY 18. Khánh Hòa: KH 19. Lai Châu: LCH 20. Lạng Sơn: LS 21. Lào Cai: LC 22. Lâm Đồng: LĐ
|
23. Nghệ An: NA 24. Ninh Bình: NB 25. Phú Thọ: PT 26. Quảng Ngãi: QNG 27. Quảng Ninh: QN 28. Quảng Trị: QT 29. Sơn La: SL 30. Tây Ninh: TN 31. Thái Nguyên: TNG 32. Thanh Hóa: TH 33. Tuyên Quang: TQ 34. Vĩnh Long: VL |
Đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền là Tòa án nhân dân khu vực, viết tắt số kí hiệu của khu vực (.1, .2, .3,…) sau tên viết tắt của tỉnh, thành phố.
Ví dụ: Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Tòa án nhân dân khu vực 1 - An Giang được viết tắt là …./R -TAAG.1; Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang được viết tắt là ..../R -TAAG; Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang được viết tắt là ..../R -THAAG.
(4) Ghi tên cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài. Trường hợp không xác định được thì ghi chung là Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia/vùng lãnh thổ được yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự.
Ví dụ: Cơ quan có thẩm quyền được yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Ma-lay-xi-a.
(5) Ghi đầy đủ tên, địa chỉ liên lạc của cơ quan có yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
Ví dụ: Nếu Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội là Tòa án có yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, thì tại mục này Tòa án ghi như sau: “Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; Địa chỉ: số 1 Phạm Tu, phường Hoàng Liệt, thành phố Hà Nội, Việt Nam”.
Số điện thoại: /Email: (điền số điện thoại, email của người trực tiếp giải quyết vụ việc hoặc người lập hồ sơ để Bộ Tư pháp hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài liên hệ)
(6) Ghi đầy đủ họ và tên của người trực tiếp giải quyết vụ việc
Ví dụ: Thẩm phán Nguyễn Văn A, Chấp hành viên Nguyễn Thị B
(7) Ghi đầy đủ thông tin về người liên quan trực tiếp đến yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự như sau:
Đối với cá nhân, ghi đầy đủ họ tên, giới tính, quốc tịch, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc;
Đối với cơ quan, tổ chức, ghi tên đầy đủ; địa chỉ văn phòng, trụ sở chính.
Trước khi tiến hành lập hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu phải thu thập, xác minh chính xác các thông tin như: họ tên, giới tính, quốc tịch, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc đối với cá nhân và tên đầy đủ, địa chỉ hoặc văn phòng trụ sở chính của cơ quan, tổ chức.
Qua thu thập, xác minh thông tin về cá nhân, cơ quan/tổ chức mà Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu biết được các thông tin khác liên quan trực tiếp đến yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự như: thông tin giấy tờ tuỳ thân (số hộ chiếu, số căn cước,…), nghề nghiệp, người đại diện theo pháp luật, người thân thích hoặc nơi làm việc đối với cá nhân; thông tin đăng ký kinh doanh, mã số thuế, chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật đối với tổ chức thì Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ghi những thông tin này vào sau mục họ, tên, địa chỉ, quốc tịch nơi cư trú hoặc nơi làm việc của cá nhân: tên đầy đủ, địa chỉ hoặc văn phòng chính của Cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự.
(8) Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự chọn một trong các công việc tương trợ tư pháp quy định tại Điều 8 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự bằng cách liệt kê các thông tin cụ thể hoặc kèm theo hồ sơ các giấy tờ cần thiết như sau:
- Tống đạt giấy tờ kèm theo là tên, số hiệu và ngày tháng của giấy tờ được tống đạt
Ví dụ: Tống đạt Thông báo thụ lý vụ án số 01/ TBTL-VA ngày 01/10/2026
- Thu thập, cung cấp chứng cứ kèm theo mô tả chứng cứ cần được thu thập, câu hỏi để hỏi những người có liên quan
Ví dụ 1: Thu thập chứng cứ là lời khai của bị đơn ông Trần Văn B với các câu hỏi cụ thể như sau:
1. Ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị A có ký kết hợp đồng ngày 01/01/2026 hay không?
2. …
Ví dụ 2: Thu thập chứng cứ là thông tin sao kê giao dịch tài khoản ngân hàng của ông Trần Văn B tại Ngân hàng Băng Cốc, Thái Lan từ ngày 01/01/2026 đến ngày 01/03/2026, số tài khoản 123456789xxx, chủ tài khoản Trần Văn B.
- Triệu tập người làm chứng, người giám định
Hồ sơ kèm theo là Bản mô tả quyền và nghĩa vụ của người làm chứng, người giám định và Giấy triệu tập người làm chứng, người giám định
- Cung cấp giấy tờ hộ tịch; trích lục bản án, quyết định của Tòa án về hộ tịch
Mô tả chi tiết về loại giấy tờ, cơ quan cấp, thời gian cấp
Ví dụ: Cung cấp giấy chứng tử của ông Josef Clementis mất ngày 16/12/2021 tại Praha, Cộng hòa Séc. Nơi cư trú cuối cùng trước khi chết là Francouzská 240/76, 101 00 Praha 10-Vršovice, Czechia.
- Cung cấp thông tin pháp luật: Mô tả chi tiết về thông tin pháp luật cần cung cấp để giải quyết vụ việc
Ví dụ: Cung cấp thông tin pháp luật của Nga về thừa kế trong trường hợp không có di chúc, đặc biệt với di sản là cổ phần trong công ty: thời điểm mở thừa kế, xác định tài sản thừa kế, diện và hàng thừa kế, phân chia tài sản thừa kế, thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại…
- Yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự: mô tả yêu cầu và các tài liệu kèm theo (nếu có)
(9) Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự ghi tóm tắt nội dung vụ việc dân sự mà Cơ quan có thẩm quyền đó đang giải quyết. Ví dụ: Tóm tắt nội dung vụ việc đòi bồi thường thiệt hại do tai nạn ô tô
Tóm tắt nội dung vụ việc: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị A khởi kiện bị đơn ông Trần Văn B đòi bồi thường thiệt hại do tai nạn ô tô. Tổng thiệt hại là 100 triệu đồng.
(10) Tùy theo công việc yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự mà cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự có thể trích dẫn điều luật áp dụng cho yêu cầu thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự. Ví dụ: Tòa án tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án cho đương sự đang ở nước ngoài thì Tòa án trích dẫn Điều.... và Điều..... Bộ luật Tố tụng dân sự.
(11) Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự ghi một trong hai biện pháp thực hiện sau đây:
- Theo biện pháp được nêu trong pháp luật quốc gia của nước được yêu cầu
- Theo biện pháp đặc biệt (mô tả cụ thể)
Trường hợp đề nghị Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo phương thức đặc biệt thì cần mô tả rõ phương thức đó và cam kết thanh toán chi phí thực tế nếu phát sinh.
Ví dụ: đề nghị khi lấy lời khai người làm chứng phải kèm theo bản ghi âm hoặc băng video về quá trình lấy lời khai.
(12) Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm
(15) Ghi rõ chức danh, ký tên và ghi đầy đủ họ và tên của người được phân công yêu cầu
Ví dụ: THẨM PHÁN
(Chữ ký)
Nguyễn Văn A
MẪU SỐ 02
Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo Công ước Tống đạt
|
YÊU CẦU TỐNG ĐẠT RA NƯỚC NGOÀI GIẤY TỜ TƯ PHÁP VÀ NGOÀI TƯ PHÁP REQUEST FOR SERVICE ABROAD OF JUDICIAL OR EXTRAJUDICIAL DOCUMENTS Số/ Ref. No: (*) |
|||
|
Công ước về Tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại, ký tại La Hay, ngày 15/11/1965 Convention on the Service Abroad of Judicial and Extrajudicial Documents in Civil or Commercial Matters, signed at The Hague, the 15th of November 1965 |
|||
|
Thông tin và địa chỉ của người có thẩm quyền gửi Identity and address of the applicant(1) |
Địa chỉ của người có thẩm quyền nhận Address of receiving authority(2) |
||
|
Người có thẩm quyền gửi ký tên dưới đây trân trọng chuyển các giấy tờ được liệt kê trong danh mục dưới đây (2 bộ) và yêu cầu tống đạt ngay một bộ hồ sơ, theo Điều 5 Công ước nêu trên, đến người được tống đạt là: The undersigned applicant has the honour to transmit in duplicate the documents listed below and, in conformity with Article 5 of the above-mentioned Convention, requests prompt service of one copy thereof on the addressee, i.e.: |
|||
|
Thông tin và địa chỉ của người được tống đạt Identity and address(3) |
|||
|
(4) □ |
a) Phù hợp với các quy định tại điểm a đoạn 1 Điều 5 Công ước này in accordance with the provisions of sub-paragraph a) of the first paragraph of Article 5 of the Convention. |
||
|
(5) □ |
b) Phù hợp với phương thức cụ thể dưới đây (điểm b đoạn 1 Điều 5 Công ước này): in accordance with the following particular method (sub-paragraph b) of the first paragraph of Article 5):(6) |
||
|
(7) □ |
c) Bằng cách chuyển giao cho người được tống đạt, nếu người này tự nguyện nhận (đoạn 2 Điều 5 Công ước này) by delivery to the addressee, if he accepts it voluntarily (second paragraph of Article 5). |
||
|
|
Người có thẩm quyền được yêu cầu trả lại một bản sao các giấy tờ đã được cung cấp và các phụ lục (nếu có) kèm theo một Giấy xác nhận kết quả cho người có thẩm quyền gửi. The authority is requested to return or to have returned to the applicant a copy of the documents and of the annexes (if appropriate) - with the attached certificate. |
||
|
|
Danh mục giấy tờ/List of documents(8) |
||
|
|
Lập tại/Done at(9) Ngày/The |
Chữ ký và đóng dấu(10)
Signature and/or stamp |
|
|
|
|
|
|
(Mặt sau yêu cầu tống đạt)
|
XÁC NHẬN KẾT QUẢ TỐNG ĐẠT CERTIFICATE |
|
||||||||
|
Phù hợp với Điều 6 của Công ước này, người có thẩm quyền ký tên dưới đây trân trọng xác nhận rằng, The undersigned authority has the honour to certify, in conformity with Article 6 of the Convention, |
|
||||||||
|
□ |
1. Giấy tờ đã được tống đạt that the document has been served |
|
|||||||
|
- Ngày/the (date)/le (date) |
|
|
|||||||
|
- Tại (địa điểm, phố, số nhà) at (place, street, number) |
|
|
|||||||
|
- Bằng một trong các phương thức được phép tại Điều 5 Công ước như dưới đây: in one of the following methods authorised by Article 5: |
|
||||||||
|
□ |
a) Phù hợp với các quy định tại điểm a đoạn 1 Điều 5 Công ước in accordance with the provisions of sub-paragraph a) of the first paragraph of Article 5 of the Convention |
|
|||||||
|
□ |
b) Phù hợp với phương thức cụ thể sau đây: in accordance with the following particular method: |
|
|||||||
|
□ |
c) Chuyển giao cho người được tống đạt, nếu người này tự nguyện nhận by delivery to the addressee, if he accepts it voluntarily |
|
|||||||
|
Giấy tờ nêu trong yêu cầu đã được chuyển giao đến: The documents referred to in the request have been delivered to: |
|
||||||||
|
Identity and description of person: Thông tin cá nhân và mô tả chi tiết về người được giao giấy tờ |
|
|
|||||||
|
Relationship to the addressee (family, business or other): Quan hệ với người được tống đạt (gia đình, kinh doanh hay quan hệ khác) |
|
|
|||||||
|
□ |
2. that the document has not been served, by reason of the following facts: Giấy tờ chưa được tống đạt, với lý do sau:
|
|
|||||||
|
□ |
In conformity with the second paragraph of Article 12 of the Convention, the applicant is requested to pay or reimburse the expenses detailed in the attached statement (if appropriate). Phù hợp với đoạn 2 Điều 12 của Công ước này, người có thẩm quyền yêu cầu được đề nghị thanh toán hoặc hoàn trả các chi phí chi tiết kê khai kèm theo (nếu có) |
|
|||||||
|
Annexes Các phụ lục |
|
||||||||
|
Documents returned: Giấy tờ trả lại: |
|
|
|||||||
|
In appropriate cases, documents establishing the service: Trong trường hợp thích hợp, giấy tờ chứng minh việc tống đạt |
|
|
|||||||
|
Done at The Lập tại Ngày |
Signature and/or stamp Chữ ký và/hoặc đóng dấu
|
|
|||||||
|
NỘI DUNG TÓM TẮT GIẤY TỜ ĐƯỢC TỐNG ĐẠT SUMMARY OF THE DOCUMENT TO BE SERVED |
|||||||||
|
Công ước tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại, ký tại La Hay ngày 15/11/1965 (Điều 5 đoạn 4) Convention on the Service Abroad of Judicial and Extrajudicial Documents in Civil or Commercial Matters, signed at The Hague, the 15th of November 1965 (Article 5, fourth paragraph). |
|||||||||
|
Tên và địa chỉ của người có thẩm quyền yêu cầu: Name and address of the requesting authority |
(11) |
||||||||
|
Chi tiết về các bên: Particulars of the parties: |
(12) |
||||||||
|
□ (13) GIẤY TỜ TƯ PHÁP JUDICIAL DOCUMENT |
|||||||||
|
Bản chất và mục đích của giấy tờ Nature and purpose of the document |
(14) |
||||||||
|
Bản chất và mục đích của thủ tục tố tụng và, giá trị tranh chấp, nếu có Nature and purpose of the proceedings and, when appropriate, the amount in dispute |
(15) |
||||||||
|
Ngày và nơi cần có mặt Date and Place for entering appearance |
(16) |
||||||||
|
Tòa án đã ra phán quyết Court which has given judgment |
(17) |
||||||||
|
Ngày ra phán quyết Date of judgment |
(18) |
||||||||
|
Thời hạn nêu trong giấy tờ Time limits stated in the document |
(19) |
||||||||
|
□ (20) GIẤY TỜ NGOÀI TƯ PHÁP EXTRAJUDICIAL DOCUMENT
|
|||||||||
|
Bản chất và mục đích của giấy tờ Nature and purpose of the document |
(21) |
||||||||
|
Thời hạn nêu trong giấy tờ Time-limits stated in the document |
(22) |
||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
Hướng dẫn thực hiện Mẫu số 02
Mẫu số 02 gồm 3 phần:
Phần 1: Yêu cầu Tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp (thực hiện theo các ghi chú từ (1) đến (10))
Phần 2: Giấy xác nhận kết quả (để trống - Cơ quan có thẩm quyền thực hiện của nước ngoài sẽ điền phần này)
Phần 3: Nội dung tóm tắt giấy tờ được tống đạt (thực hiện theo các ghi chú từ (11) đến (22)
Mẫu số 02 phải được điền bằng tiếng Anh hoặc ngôn ngữ của nước được yêu cầu. Trường hợp điền bằng tiếng Việt, phần điền thêm phải dịch sang tiếng Anh hoặc ngôn ngữ của nước được yêu cầu
Phần 1: Yêu cầu tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp
(*) Số văn bản điền như Mẫu 01
(1) Điền đầy đủ tên, địa chỉ thư hoàn chỉnh của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam. Số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người lập hồ sơ để Bộ Tư pháp hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài liên hệ.
Không điền tên của nguyên đơn hay đại diện của nguyên đơn vào mục này.
(2) Điền đầy đủ tên và địa chỉ của Cơ quan Trung ương của nước được yêu cầu. Danh sách đầy đủ và cập nhật địa chỉ của các cơ quan này có tại Mục Tống đạt (Service) trên trang thông tin điện tử của Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế (hcch.net)
Hướng dẫn vào trang hcch.net
Mục Service
Chọn mục Authorities
Chọn nước cần gửi đến.
Sao chép thông tin về tên và địa chỉ của cơ quan trung ương (Central Authority)
Ví dụ: Cơ quan trung ương của Hàn Quốc: sau khi chọn mục Authorities, chọn Korea, sao chép địa chỉ của cơ quan trung ương của Hàn Quốc
National Court Administration
Attn.: Director of International Affairs
Seocho-daero 219
Seocho-gu
SEOUL 137-750
Republic of Korea
(3) Thông tin gồm
Cá nhân: Họ tên (đầy đủ), Quốc tịch, Giới tính, Địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc, Ngày tháng năm sinh (nếu có)
Tổ chức: Tên đầy đủ, Địa chỉ trụ sở chính
Các yêu cầu gửi đến quốc gia thành viên sử dụng hệ chữ viết không phải bảng chữ cái La tinh thì cần kèm theo cả tên và địa chỉ của người được tống đạt bằng một trong các ngôn ngữ chính thức của nước đó.
(4) Lựa chọn (a): đánh dấu vào ô trống tương ứng nếu muốn giấy tờ được tống đạt bằng một phương thức xác định theo pháp luật trong nước của nước được yêu cầu (tống đạt chính thức) và phương thức này do quốc gia được tống đạt xác định. Chi phí có thể phát sinh nếu phải thuê cán bộ tư pháp hoặc người có thẩm quyền theo pháp luật của nước nhận để thực hiện việc tống đạt (Điều 12 (2) (a) Công ước Tống đạt).
(5) Lựa chọn (b): đánh dấu vào ô trống nếu muốn giấy tờ được tống đạt bằng một phương thức đặc biệt.
(6) Mô tả cụ thể cách thức tống đạt đặc biệt mà cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam mong muốn cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện để đảm bảo đáp ứng yêu cầu của pháp luật tố tụng của Việt Nam.
Lưu ý: cách thức tống đạt đặc biệt có thể làm phát sinh thêm chi phí (Điều 12 (2) (b) Công ước Tống đạt)
(7) Lựa chọn (c): đánh dấu vào ô trống tương ứng nếu muốn giấy tờ được tống đạt bằng cách chuyển giao cho người được tống đạt, nếu người này tự nguyện nhận (tống đạt không chính thức). Các phương thức tống đạt không chính thức khác nhau giữa các quốc gia thành viên và có thể bao gồm: tống đạt trực tiếp tại tòa án theo lệnh triệu tập để gửi giấy tờ được tống đạt, một số nước coi tống đạt qua bưu chính hoặc qua đại diện tố tụng hoặc cảnh sát cũng là tống đạt không chính thức... Trường hợp này, giấy tờ cần được tống đạt không cần dịch sang ngôn ngữ của nước được yêu cầu, tuy nhiên không thể tống đạt được bằng các biện pháp thay thế theo pháp luật của nước được yêu cầu nếu người được tống đạt không tự nguyện nhận.
(8) Danh mục giấy tờ
Liệt kê đầy đủ tên các loại giấy tờ được tống đạt kèm theo Yêu cầu
Ví dụ: Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập, Quyết định, Đơn khởi kiện...
(9) Thông tin về nơi lập và thời gian lập văn bản yêu cầu: Ví dụ: Lập tại Hà Nội, ngày 10/01/2026
(10) Chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu
Phần 2: Xác nhận kết quả tống đạt: để trống (lưu ý nội dung phần này được in vào mặt sau của phần 1)
Phần 3: Nội dung tóm tắt giấy tờ được tống đạt
(11) Điền thông tin như mục(1)
(12) Điền thông tin về các bên trong vụ việc: Họ tên của nguyên đơn và bị đơn, người có quyền và nghĩa vụ liên quan (nếu có)
- Nguyên đơn
- Bị đơn
Trường hợp có nhiều nguyên đơn, bị đơn, người có quyền và nghĩa vụ liên quan chỉ nêu một hoặc hai người và ghi “và những người khác”
(13) Đánh dấu vào ô này nếu tống đạt văn bản tố tụng
(14) Bản chất và mục đích của giấy tờ chỉ phân loại về mặt pháp lý đối với giấy tờ: tên gọi của giấy tờ đó
Ví dụ: thông báo về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tòa giải quyết vụ án ly hôn
(15) Tóm tắt ngắn gọn yêu cầu của nguyên đơn và căn cứ yêu cầu. Khi nguyên đơn có yêu cầu một khoản tiền thì cần nêu rõ khoản tiền cụ thể đó.
Ví dụ: Thông báo về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tòa giải quyết vụ án ly hôn giữa Nguyên đơn bà Nguyễn Thị A và bị đơn ông Lee Che B. Vụ án liên quan đến yêu cầu về ly hôn, nuôi con chung và chia tài sản chung trị giá 100 triệu đồng.
(16) Điền ngày và địa điểm chính xác để người được tống đạt có mặt trước cơ quan có thẩm quyền theo nội dung trong giấy tờ. Các điều kiện và lưu ý kèm theo (nếu có). Nếu không cần người được tống đạt có mặt, điền “không áp dụng” (not applicable) hoặc (n/a).
Ví dụ: Phiên tòa diễn ra vào lúc 8 giờ sáng ngày 10/01/2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Địa chỉ: số 1 Phạm Tu, phường Hoàng Liệt, thành phố Hà Nội, Việt Nam. Khi trình diện, cần mang theo giấy tờ xác minh nhân thân (hộ chiếu).
(17) (18) Điền các mục này nếu giấy tờ được tống đạt là bản án, quyết định giải quyết việc của tòa án. Nếu giấy tờ không phải là bản án, quyết định giải quyết việc, điền “không áp dụng” (not applicable) hoặc (n/a)
Ví dụ: Bản án số 01/DSST-TA ngày 10/01/2026 do Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội tuyên thì Mục 17 điền “Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội” và địa chỉ của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, Mục 18 điền ngày 10/01/2026.
(19) Thông tin cần điền là ngày tháng của giấy tờ và các thời hạn cần lưu ý khác trong giấy tờ (thời hạn để bắt đầu thủ tục tố tụng, hoặc xem xét lại bản án hoặc quyết định...) Nếu không có thời hạn này, điền “không áp dụng” (not applicable) hoặc (n/a)
Ví dụ: Thông báo về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tòa yêu cầu người được tống đạt phải trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được giấy tờ, thì thời hạn điền tại mục này là 30 ngày.
Đối với thông báo về bản án, thời hạn nêu trong giấy tờ là thời hạn để bản án có hiệu lực pháp luật và thời hạn để đương sự kháng cáo.
(20) Đánh dấu vào ô trống nếu giấy tờ được tống đạt không phải là văn bản tố tụng
(21) Bản chất và mục đích của giấy tờ đề cập đến phân loại về mặt pháp lý của giấy tờ: tên gọi của giấy tờ đó
(22) Nếu không có thời hạn nêu trong giấy tờ, điền “không áp dụng” (not applicable) hoặc (n/a)
MẪU SỐ 03
Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo Công ước Thu thập chứng cứ
|
VĂN BẢN YÊU CẦU LETTER OF REQUEST Công ước La Hay năm 1970 về thu thập chứng cứ ở nước ngoài trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại (Hague Convention of 18 March 1970 on the Taking of Evidence Abroad in Civil or Commercial Matters) Số/ Reference No.: (*) |
||
|
1 |
Người gửi Sender |
(1) |
|
2 |
Cơ quan Trung ương của Bên được yêu cầu Central Authority of the Requested State |
(2) |
|
3 |
Người được nhận kết quả thu thập chứng cứ Person to whom the executed request is to be returned |
(3) |
|
4 |
Ngày mà Cơ quan yêu cầu đề nghị nhận được phản hồi với yêu cầu Specification of the date by which the requesting authority requires receipt of the response to the Letter of Request |
|
|
|
Ngày Date |
(4) |
|
|
Lý do cần thực hiện gấp Reason for urgency |
(5) |
|
Phù hợp với Điều 3 Công ước, người yêu cầu ký tên dưới đây hân hạnh đề nghị In conformity with Article 3 of the Convention, the undersigned applicant has the honour to submit the following request: |
||
|
5.a |
Cơ quan yêu cầu (Điều 3 (a)) Requesting authority (Art. 3 (a)) |
(6) |
|
b |
Đến Cơ quan có thẩm quyền của (Điều 3 (a)) To the Competent Authority of (Art. 3 (a)) |
(7) |
|
c |
Tên và số hiệu của vụ việc Names of the case and any identifying number |
(8) |
|
6 |
Tên và địa chỉ của các bên và đại diện của họ (bao gồm đại diện tại Quốc gia được yêu cầu) (Điều 3. (b)) Names and addresses of the parties and their representatives (including representatives in the Requested State) (Art. 3 (b)) |
|
|
a |
Nguyên đơn Plaintiff |
(9) |
|
|
Đại diện Representatives |
(10) |
|
b |
Bị đơn Defendant |
(11) |
|
|
Đại diện Representatives |
(12) |
|
c |
Các bên khác Other parties |
(13) |
|
|
Đại diện Representatives |
(14) |
|
7.a |
Bản chất của thủ tục (ly hôn, vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, trách nhiệm sản phẩm.v.v) (Điều 3 (c)) Nature of the proceedings (divorce, paternity, breach of contract, product liability, etc) (Art. 3 (c)) |
(15) |
|
b |
Tóm tắt yêu cầu khởi kiện Summary of complaint |
(16) |
|
c |
Tóm tắt văn bản ghi ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu của nguyên đơn và yêu cầu phản tố Summary of defence and counterclaim |
(17) |
|
d |
Các thông tin hoặc văn bản cần thiết khác Other necessary information or documents |
(18) |
|
8.a |
Chứng cứ cần được thu thập hoặc hoạt động tố tụng cần được thực hiện (Điều 3 (d)) Evidence to be obtained or other judicial act to be performed (Art. 3 (d)) |
(19) |
|
b |
Mục đích của chứng cứ hoặc hoạt động tố tụng cần được thực hiện Purpose of the evidence or judicial act sought |
(20)
|
|
9. |
Tên và địa chỉ của người cần được hỏi ý kiến (Điều 3 (e)) Identity and address of any person to be examined (Art. 3 (e)) |
(21) |
|
10. |
Câu hỏi cụ thể hoặc vấn đề cần được hỏi (Điều 3 (f)) Questions to be put to the persons to be examined or statement of the subject matter about which they are to be examined (Art. 3 (f)) |
(22) |
|
11. |
Giấy tờ hoặc tài sản cần được thẩm định (Điều 3 (g)) Documents or other property to be inspected (Art. 3 (g)) |
(23) |
|
12. |
Bất kỳ yêu cầu nào về việc tuyên thệ hoặc cam đoan và hình thức thu thập chứng cứ đặc biệt cần sử dụng (Điều 3 (h)) Any requirement that the evidence be given on oath or affirmation and any special form to be used (Art. 3 (h)) |
(24) |
|
13. |
Các biện pháp hoặc thủ tục đặc biệt cần phải tuân thủ (thu thập bằng lời nói hoặc văn bản, bản chép lời hoặc tóm tắt, đối chất.vv) (Điều 3 (i) and 9) Special methods or procedure to be followed (e.g, oral or in writing, verbatim transcript or summary, cross- examination, etc) (Arts 3 (i) and 9) |
(25) |
|
14. |
Đề nghị thông báo về thời gian và địa điểm thu thập chứng cứ theo Yêu cầu và họ tên, địa chỉ của người cần được thông báo (Điều 7) Request for notification of the time and place for the execution of the Request and identity and address of any person to be notified (Art.7) |
(26) |
|
15. |
Đề nghị cho phép cán bộ tư pháp có thẩm quyền của cơ quan yêu cầu tham gia vào việc thực hiện Yêu cầu (Điều 8) Request for attendance or participation of judicial personnel of the requesting authority at the execution of the Letter of Request (Art.8) |
(27) |
|
16. |
Trình bày cụ thể các quyền hoặc nghĩa vụ từ chối cung cấp chứng cứ theo pháp luật của quốc gia yêu cầu (Điều 11 (b)) Specification of privilege or duty to refuse to give evidence under the law of the Requesting State (Art. 11 (b)) |
(28) |
|
17. |
Chi phí phát sinh theo đoạn 2 Điều 14 hoặc Điều 26 Công ước do người có tên sau đây thanh toán The fees and costs incurred which are reimbursable under the second paragraph of Article 14 or under Article 26 of the Convention will be borne by |
(29) |
|
|
Ngày yêu cầu Date of request |
(30) |
|
|
Chữ ký và dấu của người yêu cầu Signature and seal of the requesting authority |
(31) |
Hướng dẫn thực hiện Mẫu số 03
(*) Số điền như Mẫu 01
(1) (6) Điền đầy đủ họ tên, địa chỉ, số điện thoại và thư điện tử của cơ quan gửi yêu cầu
(2) (7) Điền tên của Cơ quan Trung ương hoặc cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận yêu cầu của nước ngoài
Danh sách đầy đủ và cập nhật địa chỉ của các cơ quan này có tại Mục Chứng cứ (Evidence) trên trang thông tin điện tử của Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế (hcch.net)
Hướng dẫn vào trang hcch.net
Mục Evidence
Chọn mục Authorities
Chọn nước cần gửi đến.
Sao chép thông tin về tên và địa chỉ của cơ quan trung ương (Central Authority)
Ví dụ: Cơ quan Trung ương của Trung Quốc: sau khi chọn mục Authorities, chọn China, sao chép địa chỉ của cơ quan Trung ương của Trung Quốc
Ministry of Justice of China, International Legal Cooperation Center (ILCC)
No. 41, Ping'AnLi Xidajie, Xicheng District, Beijing 100035, China
(3) Đối với hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp của Việt Nam, điền mục này như sau:
Bộ Tư pháp Việt Nam
Địa chỉ: 58 - 60 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội
Mã bưu chính: 100000
Email: [email protected]
Tel: (+84) (24) 62739445
(4) (5) Nêu rõ thời hạn và lý do cần phải thực hiện gấp yêu cầu
(8) Nêu rõ mã số của vụ việc tại cơ quan gửi yêu cầu
Ví dụ: số thụ lý hoặc mã số quản lý vụ việc tại Tòa án
(9) - (14) Điền họ tên, địa chỉ, số điện thoại, email của các đương sự trong vụ việc và người đại diện của họ (nếu có) (đặc biệt trong trường hợp các bên hoặc đại diện của họ đề nghị có mặt theo Mục 14 chú thích (26) thì nội dung này cần nêu rõ email của đương sự)
Trường hợp không có yêu cầu tại Mục 14, chỉ cần điền họ tên hoặc tên của đương sự. Trường hợp có nhiều nguyên đơn hoặc bị đơn chỉ cần nêu tên của một nguyên đơn hoặc bị đơn chính.
(15) Mô tả bản chất của thủ tục (ly hôn, vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, trách nhiệm sản phẩm.v.v)
Mức độ chi tiết phụ thuộc vào chứng cứ cần thu thập để đảm bảo cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có thể hiểu và thực hiện yêu cầu.
(16) (17) Mô tả các yêu cầu trong đơn khởi kiện/ đơn yêu cầu và văn bản ghi ý kiến của bị đơn (các nội dung dẫn đến phải thu thập chứng cứ), đặc biệt là các thông tin cần thiết để lấy lời khai của người được hỏi về một vấn đề cụ thể
(18) Các giấy tờ cần thiết khác có thể bao gồm các quyết định của tòa án xác định bản chất và chi tiết của chứng cứ cần được thu thập, các giấy tờ có liên quan đến vụ việc. Lưu ý rằng các giấy tờ này phải phù hợp với yêu cầu về ngôn ngữ của quốc gia được yêu cầu.
Ví dụ: giấy tờ gửi kèm theo Yêu cầu thu thập chứng cứ gửi đến Trung Quốc phải dịch sang tiếng Trung.
(19) Mô tả cụ thể chứng cứ cần thu thập hoặc hoạt động tố tụng cần được thực hiện. Chi tiết về chứng cứ cần thu thập điền ở các Mục 9-11 chú thích (19)-(23)
(20) Điền khẳng định về mục đích của chứng cứ hoặc hoạt động tố tụng cần được thực hiện. Khi thu thập chứng cứ, xác định cụ thể chứng cứ có liên quan như thế nào đến vụ việc và cách thức sử dụng chứng cứ trong thủ tục tố tụng, đặc biệt khi quốc gia được yêu cầu đưa ra tuyên bố phản đối việc thu thập chứng cứ là tài liệu liên quan trước khi diễn ra phiên tòa như được biết đến ở các quốc gia thông luật.
Đối với các dữ liệu được lưu trữ điện tử, xác định rõ loại thông tin cần được thu thập: ví dụ: tác giả / người tạo lập văn bản, số lần tiếp cận văn bản, và người tiếp cận văn bản…
(21) Thông tin gồm
Cá nhân: Họ tên (đầy đủ), Quốc tịch, Giới tính, Địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc, Ngày tháng năm sinh (nếu có)
Tổ chức: Tên đầy đủ, Địa chỉ trụ sở chính
Các yêu cầu gửi đến quốc gia thành viên sử dụng hệ chữ viết không phải bảng chữ cái La tinh thì cần kèm theo cả tên và địa chỉ của người cần được hỏi bằng một trong các ngôn ngữ chính thức của nước đó.
Trường hợp cần thu thập chứng cứ lấy lời khai từ nhiều người khác nhau, Cơ quan có thẩm quyền lập yêu cầu cần phải trao đổi trước để xác định có cần lập yêu cầu riêng cho từng người hay không.
(22) Đặt các câu hỏi rõ ràng và chính xác. Trường hợp số lượng câu hỏi nhiều, có thể lập văn bản kèm theo đáp ứng các yêu cầu về ngôn ngữ của quốc gia được yêu cầu.
(23) Mô tả cụ thể về giấy tờ cần thu thập, thẩm định
Ví dụ: Giấy tờ cần xác định cụ thể người lập, người được tống đạt, chủ đề và ngày tháng năm (nếu biết), tên và địa chỉ của người có thể xuất trình giấy tờ.
(24) Mô tả cụ thể hình thức cam đoan, các từ ngữ cần được sử dụng và quy trình thực hiện việc cam đoan (nếu có).
(25) Mô tả cụ thể về thủ tục đặc biệt (nếu có)
(26) (27) Điền vào các ô này nếu có các yêu cầu theo Điều 7 và Điều 8 Công ước
(28) Nêu các quyền hoặc nghĩa vụ từ chối cung cấp chứng cứ của người có chứng cứ cần thu thập theo pháp luật Việt Nam
Ví dụ: Trường hợp người được lấy lời khai là người làm chứng, theo khoản 3 Điều 78 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 người làm chứng được từ chối khai báo nếu lời khai của mình liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình hoặc việc khai báo đó có ảnh hưởng xấu, bất lợi cho đương sự là người có quan hệ thân thích với mình.
(29) Nêu rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại, email của người có nghĩa vụ thanh toán chi phí thu thập chứng cứ
(30) Nêu ngày tháng năm yêu cầu
(31) Chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu
MẪU SỐ 04
Văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:..../(2) |
........, ngày........ tháng....... năm....(3) |
Kính gửi: Bộ Tư pháp
Trả lời Công văn số... (4) ngày..... tháng...... năm.... của Bộ Tư pháp về việc yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
|
1. Tên cơ quan được yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự Địa chỉ: Số điện thoại: Email: |
(5) |
|
2. Tên cơ quan yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự: Địa chỉ: (nếu có) |
(6) |
|
3. Người có liên quan trực tiếp đến yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự |
(7) |
|
4. Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự đã được thực hiện |
(8) |
|
5. Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự không thể thực hiện được vì lý do sau đây |
(9) |
|
6. Phụ lục - Giấy tờ trả lại - Văn bản khác |
(10) |
|
Nơi nhận: |
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Hướng dẫn thực hiện Mẫu số 04
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài.
Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội
(2) Điền số văn bản, viết tắt ký hiệu kết quả: C, viết tắt tên cơ quan có thẩm quyền như hướng dẫn tại Mẫu số 01
Ví dụ: kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài do Tòa án khu vực 1 thành phố Hà Nội thực hiện
Số: 01/C- TAHN.1
(3) Địa điểm, thời gian lập văn bản
(4) Số, ký hiệu, ngày tháng công văn của Bộ Tư pháp đề nghị thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
(5) Tên, địa chỉ, số điện thoại, email của cơ quan có thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
(6) Tên, địa chỉ cơ quan yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài.
Ví dụ: Tòa án gia đình Seoul, Hàn Quốc
(7) Họ tên, địa chỉ của đương sự được yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
Đối với cá nhân, ghi họ tên, giới tính, quốc tịch, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc
Đối với cơ quan, tổ chức, ghi tên đầy đủ; địa chỉ/văn phòng trụ sở chính
(8) Nêu rõ: ngày tháng năm thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, địa điểm thực hiện yêu cầu và phương thức thực hiện yêu cầu. Phương thức thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, nêu rõ phương thức đã thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, thi hành án dân sự hoặc phương thức thực hiện đặc biệt theo đề nghị của cơ quan, người yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài.
(9) Nêu rõ lý do không thể thực hiện được yêu cầu, ví dụ: địa chỉ không chính xác; đương sự đã chuyển đi nơi khác không xác minh được địa chỉ cư trú hiện tại...
(10) Liệt kê danh mục các tài liệu gửi kèm văn bản thông báo, ví dụ: biên bản xác minh; biên bản lấy lời khai....
(11) Người được giao thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài ký tên, đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự.
MẪU SỐ 05
Biên bản tống đạt thành công của nhân viên bưu chính
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|
|
|
BIÊN BẢN TỐNG ĐẠT
Vào lúc ...... giờ ......, ngày...... tháng ...... năm ........(1)
của Bộ Tư pháp (4)
Tống đạt được:
☐ Người này cùng địa chỉ cư trú với người được tống đạt, có mối quan hệ là (cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu…):………………. với người được tống đạt, cam kết trao lại tận tay văn bản đã nhận thay cho người được tống đạt do người được tống đạt vắng mặt.
☐ Đại diện thôn, tổ dân phố cam kết trao lại tận tay văn bản đã nhận thay cho người được tống đạt do người được tống đạt vắng mặt.
Biên bản kết thúc lúc …… giờ ……(8) cùng ngày, người được tống đạt văn bản tố tụng có nhận và đọc lại, công nhận đúng và đồng ý ký tên.
|
Nhân viên bưu chính(9) (Ký ghi rõ họ tên) |
BCP đóng nhật ấn(10) (Ký ghi rõ họ tên) |
Người được tống đạt/ người nhận thay(11) (Ký ghi rõ họ tên) |
Hướng dẫn thực hiện Mẫu số 05
(1) Điền đầy đủ thời gian ngày, tháng, năm thực hiện tống đạt
(2) Điền cụ thể địa chỉ nơi thực hiện tống đạt
(3) Họ tên nhân viên bưu chính thực hiện tống đạt
(4) Số, ký hiệu và ngày tháng năm của công văn đề nghị của Bộ Tư pháp
(5) (6) Họ tên, địa chỉ cụ thể của người được tống đạt giấy tờ
(7) Họ tên, năm sinh của người nhận thay các giấy tờ tống đạt cho đương sự. Đánh dấu vào ô tương ứng với Quan hệ với người được tống đạt giấy tờ, ghi rõ mối quan hệ (cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu,…) trong trường hợp người nhận thay có cùng địa chỉ cư trú với người được tống đạt
(8) Điền chính xác thời gian
(9); (10);(11) Ký, ghi rõ họ tên người thực hiện. Bưu cục phát đóng nhật ấn.
MẪU SỐ 06
Biên bản tống đạt không thành công của nhân viên bưu chính
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
BIÊN BẢN
KHÔNG THỰC HIỆN ĐƯỢC VIỆC TỐNG ĐẠT VĂN BẢN
Vào lúc ...... giờ ......, ngày...... tháng ...... năm ........(1)
Đã tiến hành tống đạt giấy tờ kèm theo Công văn số………ngày..... tháng......năm….. (4)
Nhưng không tống đạt được do: (7)
1.☐ Địa chỉ không chính xác/ không tồn tại
2.☐ Địa chỉ không đầy đủ (thiếu………………………………………………………..)
3.☐ Không có người được tống đạt tại địa chỉ
4.☐ Người được tống đạt không còn ở địa chỉ tống đạt, không rõ địa chỉ mới
5.☐ Người được tống đạt từ chối nhận văn bản tố tụng
6.☐ Người được tống đạt vắng mặt và không có người nhận thay hoặc người nhận thay từ chối nhận
7.☐ Lý do khác
(Lưu ý lý do 3: Nhân viên bưu chính tiến hành lập biên bản niêm yết theo Mẫu số 07)
Biên bản kết thúc lúc …… giờ ……(8) cùng ngày.
|
Nhân viên bưu chính(9) (Ký ghi rõ họ tên)
|
BCP đóng nhật ấn(10) (Ký ghi rõ họ tên) |
Đại diện khu vực/ người làm chứng(11) (Ký ghi rõ họ tên)
|
|
|
Xác nhận của địa phương (UBND/Công an cấp xã) (12)
|
|||
Hướng dẫn thực hiện Mẫu số 06
(1) Điền đầy đủ thời gian ngày, tháng, năm thực hiện tống đạt
(2) Điền cụ thể địa chỉ nơi thực hiện tống đạt
(3) Họ tên nhân viên bưu chính thực hiện tống đạt
(4) Số, ký hiệu và ngày tháng năm trong công văn đề nghị của Bộ Tư pháp
(5); (6) Họ tên, địa chỉ cụ thể của người được tống đạt giấy tờ tống đạt
(7) Đánh dấu vào ô lý do tương ứng. Trường hợp thuộc lý do khác, đánh dấu vào ô và ghi cụ thể lý do không tống đạt được.
Trường hợp tống đạt lần thứ hai vẫn không thành công, ghi cụ thể các lần đã thực hiện tống đạt và lý do lần tống đạt thứ hai không thành công vào ô lý do khác. Ví dụ:
“Lần 1: tống đạt vào 8h ngày 15/5/2026
Lần 2: tống đạt vào 15h ngày 18/5/2026
Cả hai lần nhà đều đóng cửa, không liên hệ xác minh được.”
(8) Điền chính xác thời gian
(9); (10) Ký, ghi rõ họ tên người thực hiện. Bưu cục phát đóng nhật ấn.
Trường hợp đại diện thôn, tổ dân phố và Ủy ban nhân dân, Công an cấp xã không xác nhận và không có người làm chứng thì nhân viên bưu chính ghi nội dung cam đoan sau đây vào phần ký: “Tôi cam đoan đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt theo quy định, đã nỗ lực xin xác nhận của đại diện khu vực, chính quyền địa phương và người làm chứng nhưng không thành.”
(11) Đại diện thôn, tổ dân phố nơi thực hiện tống đạt xác nhận lý do không tống đạt được, ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp người làm chứng xác nhận thì người này phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
(12) Công an cấp xã xác nhận lý do không tống đạt được, người có thẩm quyền ký, đóng dấu. Ủy ban nhân dân xác nhận về người đại diện thôn, tổ dân phố.
MẪU SỐ 07
Biên bản niêm yết của nhân viên bưu chính
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
BIÊN BẢN
Về việc niêm yết giấy tờ
Vào lúc ….giờ….ngày.......tháng........năm…........(1)
Với sự chứng kiến và xác nhận của đại diện chính quyền địa phương.
của Bộ Tư pháp
Biên bản lập…… giờ ……(7) cùng ngày, đã đọc lại cho những người tham gia cùng nghe xác nhận đúng và cùng ký tên.
|
Nhân viên bưu chính(8) (Ký ghi rõ họ tên) |
BCP đóng nhật ấn(9) (Ký ghi rõ họ tên) |
Xác nhận của UBND cấp xã(10) (Ký ghi rõ họ tên) |
Hướng dẫn thực hiện Mẫu số 07
(1) Điền đầy đủ thời gian ngày, tháng, năm tiến hành niêm yết giấy tờ tống đạt
(2) Điền cụ thể địa chỉ nơi tiến hành niêm yết giấy tờ tống đạt: ví dụ: trụ sở Ủy ban nhân dân phường Hoàn Kiếm tại 126 Hàng Trống, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội
(3) Họ tên nhân viên bưu chính tiến hành niêm yết giấy tờ tống đạt
(4) Số, kí hiệu, ngày tháng năm trong công văn đề nghị của Bộ Tư pháp
(5) (6) Họ tên, địa chỉ cụ thể của người được tống đạt
(7) Điền chính xác thời gian
(8); (9) Kí, ghi rõ họ tên người thực hiện. Bưu cục phát đóng nhật ấn.
(10) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết giấy tờ tống đạt xác nhận, người có thẩm quyền kí, đóng dấu.
Thông tin văn bản
- Số hiệu
- 07/2026/TT-BTP
- Ban hành
- 16 tháng 5, 2026
- Hiệu lực
- 1 tháng 7, 2026
- CQ ban hành
- Bộ Tư pháp
- Lĩnh vực
- Tương trợ tư pháp