Thông tư 22/2026/TT-BTC Hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch và sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhBộ Tài chính

BỘ TÀI CHÍNH
__________

Số: 22/2026/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2026

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch và
sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

 

Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14;

Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 03 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;

Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 và Nghị định số 29/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý quy hoạch:

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch và sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

 

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn:

a) Nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Nội dung và yêu cầu kỹ thuật của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

2. Danh mục đối tượng địa lý và cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch ngành thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Dữ liệu số của văn bản pháp lý bao gồm tờ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; báo cáo thuyết minh quy hoạch; báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có); báo cáo thẩm định quy hoạch; báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; tài liệu văn bản khác (nếu có) thể hiện dưới dạng kỹ thuật số được tạo lập và được số hóa từ văn bản giấy trong hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch, hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch.

2. Dữ liệu số của sơ đồ quy hoạch bao gồm các sơ đồ thể hiện dưới dạng kỹ thuật số được thành lập và được số hóa từ các sơ đồ trong hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch, hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch.

3. Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch là siêu dữ liệu địa lý mô tả nguồn gốc, thời gian, định dạng, đơn vị quản lý và các thuộc tính kỹ thuật khác của dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch.

Chương II
NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ
QUY HOẠCH

Điều 4. Định dạng dữ liệu số của văn bản pháp lý

1. Tệp văn bản được tạo lập để ký, đóng dấu theo một trong những định dạng sau: (.doc), (.docx), (.odt), (.xls), (.xlsx), định dạng khác theo quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Văn bản pháp lý được số hóa từ tài liệu dạng giấy: định dạng PDF/A hai lớp (.pdf) phiên bản 1.4 trở lên, ảnh màu (nếu có), độ phân giải tối thiểu: 200 dpi, tỷ lệ số hóa: 100%.

Điều 5. Định dạng dữ liệu số của sơ đồ trong hồ sơ quy hoạch

1. Sơ đồ quy hoạch dạng số được thành lập để ký và đóng dấu theo một trong những định dạng sau: (.dwg), (.dxf), (.dgn), (.gdb), (.mdb), (.tab), (.mid), (.shp), định dạng địa lý khác theo quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Sơ đồ quy hoạch được số hóa từ sơ đồ quy hoạch dạng giấy trong hồ sơ quy hoạch: định dạng GeoTIFF hoặc GeoPDF, độ phân giải tối thiểu từ 200 dpi trở lên, tỷ lệ quét 1:1.

Điều 6. Tổ chức dữ liệu của cơ sở dữ liệu về quy hoạch

Tổ chức dữ liệu của cơ sở dữ liệu về quy hoạch được quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Yêu cầu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch

1. Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được đóng gói theo một trong những định dạng sau: (.gdb), (.gml), (.gpkg), định dạng địa lý khác theo quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch phải thực hiện việc gán mã nhận dạng là dãy mã số duy nhất xác định cho từng đối tượng địa lý theo quy tắc quy định tại Mục 2 Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.

3. Quy cách đặt tên gói dữ liệu, chủ đề dữ liệu, lớp dữ liệu và trường thông tin của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch theo quy định tại Mục 1 Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.

4. Nội dung các đối tượng địa lý trong cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất với nội dung các đối tượng địa lý thể hiện trên sơ đồ quy hoạch.

Điều 8. Hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian, siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch

1. Hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.

2. Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được xây dựng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về cơ sở dữ liệu địa lý và quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ. Trường siêu dữ liệu tối thiểu bắt buộc bao gồm: cơ quan chủ quản; cơ quan xây dựng cơ sở dữ liệu; nguồn gốc dữ liệu; ngày cập nhật; định dạng dữ liệu; hệ quy chiếu; phạm vi; tên cơ sở dữ liệu; phiên bản.

Điều 9. Danh mục đối tượng địa lý và cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

1. Danh mục đối tượng địa lý và cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được quy định tại Mục 3 Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.

2. Trong quá trình lập quy hoạch, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được bổ sung các đối tượng địa lý mới hoặc bổ sung kiểu dữ liệu, thuộc tính, quan hệ, miền giá trị cho các đối tượng địa lý đã có trong danh mục đối tượng địa lý quy định tại Mục 3 Phụ lục IV kèm theo Thông tư này để thể hiện nội dung quy hoạch, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật khác có liên quan.

Điều 10. Tổ chức dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được tổ chức theo 12 chủ đề dữ liệu như sau:

1. Tài chính (Kinh tế - xã hội, đầu tư).

2. Xây dựng (Xây dựng; Giao thông vận tải).

3. Công Thương (Công nghiệp và Thương mại).

4. Nông nghiệp và Môi trường (Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường).

5. Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Văn hóa, thể thao và du lịch).

6. Khoa học và Công nghệ (Thông tin và truyền thông; Khoa học và công nghệ).

7. Y tế (Y tế; Bảo trợ xã hội; bà mẹ và trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội).

8. Giáo dục và Đào tạo (Giáo dục và đào tạo; Giáo dục nghề nghiệp).

9. Nội vụ (Lĩnh vực việc làm; lĩnh vực người có công).

10. Quốc phòng.

11. An ninh.

12. Ngoại giao.

Chương III
NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA SƠ ĐỒ QUY HOẠCH

Điều 11. Nội dung chủ yếu thể hiện trên sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

1. Nội dung chủ yếu của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này. Trong quá trình lập quy hoạch, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được bổ sung nội dung của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh ngoài các nội dung được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này để thể hiện nội dung quy hoạch; chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính đầy đủ của nội dung thể hiện trên sơ đồ quy hoạch thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật; phù hợp với báo cáo thuyết minh quy hoạch, văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch và các căn cứ pháp lý để xác định vị trí, phạm vi, hướng tuyến của đối tượng địa lý theo quy định của pháp luật.

2. Các đối tượng địa lý quy hoạch về định hướng phát triển không gian biển quốc gia đã được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia phải được thể hiện theo hướng cụ thể hóa trên sơ đồ quy hoạch không gian biển quốc gia.

3. Các đối tượng địa lý quy hoạch về định hướng sử dụng đất quốc gia đã được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia phải được thể hiện theo hướng cụ thể hóa trên sơ đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia.

4. Các đối tượng địa lý quy hoạch về định hướng phát triển ngành đã được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia phải được thể hiện theo hướng cụ thể hóa trên sơ đồ quy hoạch ngành.

5. Các đối tượng địa lý quy hoạch đã được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành trên địa bàn vùng phải được thể hiện theo hướng cụ thể hóa trên sơ đồ quy hoạch vùng.

6. Các đối tượng địa lý quy hoạch đã được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng trên địa bàn tỉnh phải được thể hiện theo hướng cụ thể hóa trên sơ đồ quy hoạch tỉnh.

Điều 12. Yêu cầu kỹ thuật của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

1. Vị trí, phạm vi, hướng tuyến của các đối tượng địa lý được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải bảo đảm phù hợp với các căn cứ pháp lý để xác định vị trí, phạm vi, hướng tuyến của đối tượng địa lý theo quy định của pháp luật và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Trường hợp chưa đủ căn cứ pháp lý để xác định vị trí, phạm vi, hướng tuyến của đối tượng địa lý quy hoạch thì thể hiện ký hiệu về vị trí, hướng tuyến dự kiến của đối tượng địa lý trên sơ đồ quy hoạch.

2. Các sơ đồ về hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân cư, hệ thống kết cấu hạ tầng thể hiện các đối tượng địa lý ở tỷ lệ quy định và phải bảo đảm tính chính xác theo quy định của bản đồ cùng tỷ lệ.

3. Các sơ đồ quy hoạch thể hiện các đối tượng địa lý quy hoạch ở tỷ lệ quy định và phải bảo đảm mối quan hệ về không gian giữa các đối tượng địa lý quy hoạch.

4. Việc xác định mức độ ưu tiên các đối tượng địa lý thể hiện trên sơ đồ quy hoạch bảo đảm nguyên tắc sau:

a) Các đối tượng địa lý về nội dung chủ yếu của quy hoạch được ưu tiên thể hiện trên sơ đồ quy hoạch;

b) Thứ tự ưu tiên thể hiện các đối tượng địa lý: các đối tượng địa lý dạng điểm, các đối tượng địa lý dạng tuyến, các đối tượng địa lý dạng vùng;

c) Ký hiệu trên sơ đồ của đối tượng địa lý có mức độ ưu tiên thấp hơn được dịch chuyển sang vị trí bên cạnh ký hiệu của đối tượng địa lý có mức độ ưu tiên cao hơn và phải bảo đảm không làm thay đổi mối quan hệ về vị trí, phạm vi, hướng tuyến giữa các đối tượng địa lý.

5. Thể thức trình bày và hệ thống ký hiệu sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này. Trong quá trình lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch được bổ sung các ký hiệu, chú giải thuyết minh ngoài các nội dung được quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này để thể hiện nội dung quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 03 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

2. Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh (Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT) hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Quy định về yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030 theo quy định tại Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT có hiệu lực đến khi điều chỉnh quy hoạch được quyết định nhưng không quá ngày 30 tháng 6 năm 2026.

4. Quy định về yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ điều chỉnh phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong điều chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 theo quy định tại Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT và quy định của pháp luật về đất đai thực hiện cho đến hết thời hạn hiệu lực của quy hoạch.

5. Quy định về yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021-2030 tại số thứ tự 3, 4, 5, 12, 14, 16, 19, 20, 22, 29 và 30 Phụ lục I Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được áp dụng tên quy hoạch ngành tương ứng tại số thứ tự 3, 4, 5, 11, 12, 13, 15, 14 và 24 Mục 1 Phụ lục Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT, trừ trường hợp quy định tại Điều 14 Thông tư này.

Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp

1. Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 và điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 đã được quyết định hoặc phê duyệt trước ngày 01 tháng 3 năm 2026 thì không phải xây dựng lại cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ theo quy định tại Thông tư này.

2. Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 và điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 đã trình phê duyệt trước ngày 01 tháng 3 năm 2026 nhưng chưa được phê duyệt thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2026.

Điều 15. Trách nhiệm thực hiện

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

2. Vụ Quản lý quy hoạch thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.

3. Các bộ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;

- Công báo;

- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật;

- Cổng pháp luật quốc gia;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, Vụ QLQH (40b)

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Trần Quốc Phương

 

 

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục