Thông tư 24/2026/TT-BCT Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhBộ Công Thương

BỘ CÔNG THƯƠNG

____________

Số: 24/2026/TT-BCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2026

 

 

THÔNG TƯ

Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP, Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;

Thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất ký ngày 28 tháng 10 năm 2024;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất.

 

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất (sau đây gọi là Hiệp định).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).

2. Thương nhân.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Theo quy định tại Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Nuôi trồng thủy sản” là nuôi trồng các sinh vật sống dưới nước, bao gồm cá, động vật thân mềm, động vật giáp xác, động vật không xương sống thủy sinh khác và thực vật thủy sinh, từ các loại giống như trứng, cá bột, cá giống và ấu trùng, bằng cách can thiệp vào quá trình nuôi trồng hoặc tăng trưởng để tăng cường sản xuất như thả giống thường xuyên, cho ăn hoặc bảo vệ khỏi động vật ăn thịt.

2. “Chuyển đổi mã số hàng hóa” là sự thay đổi ở cấp độ hai số, bốn số hoặc sáu số của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa.

3. Cơ quan có thẩm quyền:

a) Đối với Việt Nam, là Bộ Công Thương hoặc cơ quan khác được Bộ Công Thương thông báo theo từng thời điểm.

b) Đối với Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất, là Bộ Kinh tế hoặc cơ quan khác được Bộ Kinh tế thông báo hoặc ủy quyền cấp theo từng thời điểm.

4. “Lô hàng” là các sản phẩm được gửi cùng nhau từ nhà xuất khẩu đến người nhận hàng hoặc được thể hiện trên cùng một chứng từ vận tải thể hiện việc vận chuyển từ nhà xuất khẩu đến người nhận hàng hay trên cùng một hóa đơn trong trường hợp không có chứng từ vận tải.

5. Cơ quan hải quan:

a) Đối với Việt Nam, là Cục Hải quan - Bộ Tài chính.

b) Đối với Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất, là Cơ quan Liên bang về Nhận dạng, Quốc tịch, Hải quan và An ninh cảng.

6. “Trị giá hải quan” là trị giá được xác định theo Hiệp định về Trị giá hải quan.

7. “Nhà xuất khẩu” là cá nhân, tổ chức tại Nước thành viên xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa sang Nước thành viên khác và có khả năng chứng minh được xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu. Nhà xuất khẩu có thể là nhà sản xuất hoặc người thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa.

8. “Nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế cho nhau” là hàng hóa hoặc nguyên liệu cùng loại và có chất lượng thương mại như nhau, có cùng đặc tính kỹ thuật và vật lý và khi được kết hợp thành sản phẩm hoàn chỉnh thì không thể phân biệt được nguyên liệu này với nguyên liệu khác.

9. “Nguyên tắc kế toán tổng hợp” là những nguyên tắc kế toán được công nhận hoặc được phép áp dụng tại lãnh thổ của một Nước thành viên, liên quan đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí, tài sản và vay nợ, công bố thông tin và lập báo cáo tài chính. Các nguyên tắc này có thể bao gồm hướng dẫn phổ cập để áp dụng chung cũng như các tiêu chuẩn, thông lệ và quy trình chi tiết.

10. “Hàng hóa” là bất kỳ mặt hàng thương mại nào bao gồm nguyên liệu và sản phẩm.

11. “Chế tạo” là bất kỳ hình thức gia công hoặc chế biến nào, bao gồm cả lắp ráp hoặc các công đoạn cụ thể.

12. “Nguyên liệu” là bất kỳ thành phần, nguyên liệu thô, linh kiện hoặc phụ tùng được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa.

13. “Hàng hóa không có xuất xứ” hoặc “nguyên liệu không có xuất xứ” là hàng hóa hoặc nguyên liệu không đáp ứng quy tắc xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư này.

14. “Hàng hóa có xuất xứ” hoặc “nguyên liệu có xuất xứ” là hàng hóa hoặc nguyên liệu đáp ứng quy tắc xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư này.

15. “Sản phẩm” là những vật phẩm thu được bằng cách trồng trọt, nuôi lớn, khai khoáng, thu hoạch, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, đánh bẫy, săn bắn, khai thác hoặc chế tạo, ngay cả khi sản phẩm này được sử dụng cho quá trình sản xuất khác sau này.

16. “Sản xuất” là những phương pháp thu được sản phẩm bao gồm trồng trọt, nuôi lớn, khai khoáng, thu hoạch, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, đánh bẫy, săn bắn, chế tạo, chế biến, lắp ráp.

17. “Nước thành viên” là Việt Nam hoặc Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất.

18. “Nước không phải thành viên” là nước không phải Việt Nam hoặc Các tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất.

Điều 4. Quy định về chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam

1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục:

a) Phụ lục I: Quy tắc cụ thể mặt hàng.

b) Phụ lục II: Mẫu C/O UAE-VN.

c) Phụ lục III: Mẫu khai báo của nhà xuất khẩu đủ điều kiện.

d) Phụ lục IV: Mẫu khai báo của nhà xuất khẩu bất kỳ.

2. Cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu UAE-VN của Việt Nam là Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc các cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu UAE-VN đăng ký mẫu chữ ký, mẫu con dấu và cập nhật các mẫu này thực hiện theo hướng dẫn của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương). Danh mục cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu UAE-VN của Việt Nam được cập nhật qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương (Hệ thống eCoSys) tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.

3. Quy trình chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa, thủ tục hành chính liên quan đến cấp C/O mẫu UAE-VN thực hiện theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa, các quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa và quy định tại Thông tư này.

Chương II CÁCH XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ HÀNG HÓA

Điều 5. Hàng hóa có xuất xứ

Hàng hóa được coi là có xuất xứ tại lãnh thổ của một Nước thành viên nếu hàng hóa đó:

1. Có xuất xứ thuần túy tại lãnh thổ của Nước thành viên đó theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

2. Có xuất xứ không thuần túy tại lãnh thổ của Nước thành viên đó với điều kiện hàng hóa đó trải qua các công đoạn gia công, chế biến đầy đủ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

3. Được sản xuất tại lãnh thổ của Nước thành viên đó chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ.

Điều 6. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này, hàng hóa được coi là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một Nước thành viên trong các trường hợp sau:

1. Cây trồng và sản phẩm từ cây trồng được trồng, thu lượm hoặc thu hoạch tại lãnh thổ của Nước thành viên đó.

2. Động vật sống được sinh ra hoặc nuôi dưỡng tại lãnh thổ của Nước thành viên đó.

3. Hàng hóa thu được từ động vật sống tại lãnh thổ của Nước thành viên đó.

4. Khoáng sản hoặc tài nguyên thiên nhiên được khai thác hoặc thu được từ đất, lòng đất, vùng nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển của Nước thành viên đó.

5. Hàng hóa thu được từ săn bắn, đánh bẫy, thu thập, săn bắt, đánh bắt hoặc nuôi trồng thủy sản tại lãnh thổ của Nước thành viên đó.

6. Hải sản và các sản phẩm từ biển khác đánh bắt ngoài lãnh hải của lãnh thổ của Nước thành viên bởi tàu được đăng ký, ghi lý lịch, niêm yết hoặc cấp giấy phép tại một Nước thành viên và treo cờ của Nước thành viên đó.

7. Hàng hóa được sản xuất ngay trên boong tàu được đăng ký, ghi lý lịch, niêm yết hoặc cấp giấy phép tại một Nước thành viên và treo cờ của Nước thành viên đó chỉ từ hàng hóa được quy định tại khoản 8 Điều này.

8. Hàng hóa, trừ hải sản và các sản phẩm từ biển khác, thu được hoặc khai thác từ đáy biển, đáy đại dương hoặc lòng đất dưới thềm lục địa hoặc vùng đặc quyền kinh tế của bất kỳ Nước thành viên, bởi một Nước thành viên hoặc cá nhân, tổ chức của một Nước thành viên, với điều kiện Nước thành viên đó hoặc cá nhân, tổ chức của một Nước thành viên có quyền khai thác đáy biển, đáy đại dương hoặc lòng đất, phù hợp với quy định luật pháp quốc tế.

9. Vật phẩm đã qua sử dụng thu được tại lãnh thổ của Nước thành viên đó với điều kiện hàng hóa đó chỉ phù hợp để tái chế thành nguyên liệu thô.

10. Phế thải hoặc phế liệu thu được từ quá trình sử dụng, tiêu dùng hoặc sản xuất tại lãnh thổ của Nước thành viên đó.

11. Hàng hóa được sản xuất hoặc thu được tại lãnh thổ của Nước thành viên đó chỉ từ các hàng hóa theo quy định từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này hoặc từ các dẫn xuất của chúng trong quá trình sản xuất.

Điều 7. Công đoạn gia công, chế biến đầy đủ

1. Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, hàng hóa được coi là đã trải qua công đoạn gia công, chế biến đầy đủ và có xuất xứ tại lãnh thổ của một Nước thành viên nếu hàng hóa đó đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ Nhóm (CTH) có nghĩa là tất cả nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa, phải chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ 4 số.

b) Hàm lượng giá trị gia tăng (QVC) không thấp hơn 35% giá xuất xưởng.
QVC là Hàm lượng giá trị gia tăng của hàng hóa, được biểu thị dưới dạng phần trăm (%).
QVC được tính như sau:















QVC =

Giá xuất xưởng - V.N.M

x 100

Giá xuất xưởng


Giá xuất xưởng là giá thanh toán cho hàng hóa xuất xưởng của nhà sản xuất tại Nước thành viên thực hiện công đoạn gia công hoặc chế biến cuối cùng với điều kiện giá đó bao gồm trị giá của toàn bộ nguyên liệu được sử dụng, trừ đi thuế nội địa đã hoặc có thể được hoàn trả khi hàng hóa được xuất khẩu.

Chương V. N.M là trị giá hải quan tại thời điểm nhập khẩu của nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên liệu đến cảng nhập khẩu tại lãnh thổ của Nước thành viên nhập khẩu hoặc trong trường hợp không biết và không thể xác minh được giá trị này, là giá đầu tiên có thể xác minh được của nguyên liệu tại Nước thành viên xuất khẩu. Trường hợp nhà sản xuất hàng hóa mua nguyên liệu không có xuất xứ tại lãnh thổ của Nước thành viên nơi nhà sản xuất đặt trụ sở, trị giá của nguyên liệu này không bao gồm cước phí, bảo hiểm, chi phí đóng gói và bất kỳ chi phí nào khác phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên liệu từ kho của nhà cung cấp đến địa điểm của nhà sản xuất.

2. Không xét đến quy định tại khoản 1 Điều này, hàng hóa được phân loại tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, phải đáp ứng quy tắc cụ thể được quy định chi tiết tại Phụ lục này.

Điều 8. Hàng hóa trung gian

Trường hợp hàng hóa có xuất xứ tại lãnh thổ của một Nước thành viên theo quy định tại Điều 7 Thông tư này được sử dụng để sản xuất ra một sản phẩm khác, các điều kiện áp dụng cho sản phẩm khác đó không áp dụng đối với hàng hóa dùng làm nguyên liệu và không tính đến các nguyên liệu không có xuất xứ đã được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.

Điều 9. Cộng gộp

1. Hàng hóa có xuất xứ tại một Nước thành viên được sử dụng làm nguyên liệu cho thành phẩm được chế biến hoặc sản xuất tại lãnh thổ của Nước thành viên khác sẽ được coi là nguyên liệu có xuất xứ tại Nước thành viên nơi gia công hoặc chế biến ra thành phẩm.

2. Hàng hóa có xuất xứ tại một Nước thành viên nhưng chỉ trải qua công đoạn gia công, chế biến đơn giản theo quy định tại Điều 11 Thông tư này tại Nước thành viên khác thì sẽ được giữ nguyên xuất xứ của Nước thành viên ban đầu.

Điều 10. Hạn mức linh hoạt

1. Hàng hóa không đáp ứng quy tắc chuyển đổi mã số hàng hóa vẫn được coi là có xuất xứ nếu trị giá của tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ để sản xuất ra hàng hóa không trải qua chuyển đổi mã số hàng hóa, không vượt quá 20% giá xuất xưởng của hàng hóa đó.

2. Trị giá của nguyên liệu không có xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được tính vào V.N.M khi áp dụng tiêu chí Hàm lượng giá trị gia tăng.

Điều 11. Công đoạn gia công, chế biến đơn giản

1. “Đơn giản” là hoạt động không cần kỹ năng đặc biệt, máy móc, dụng cụ hoặc thiết bị được sản xuất hoặc lắp đặt đặc biệt để thực hiện hoạt động đó. Các mặt hàng thủ công do nghệ nhân làm ra như thêu, đồ gốm, chăn dệt may, đồ trang sức thủ công và chăn khâu tay không được coi là công đoạn gia công đơn giản.

2. “Trộn đơn giản” là hoạt động không cần kỹ năng đặc biệt, máy móc, dụng cụ hoặc thiết bị được sản xuất hoặc lắp đặt đặc biệt để thực hiện hoạt động đó.

3. Dù đáp ứng quy định tại Điều 7 Thông tư này, hàng hoá sẽ không được coi là có xuất xứ của một Nước thành viên nếu các công đoạn gia công, chế biến sau đây được thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau tại Nước thành viên đó:

a) Giết mổ động vật.

b) Các công đoạn bảo quản để giữ cho hàng hóa vẫn trong tình trạng tốt trong quá trình vận chuyển và lưu kho như sấy khô, cấp đông, thông gió, làm lạnh và các công đoạn tương tự.

c) Rây, rửa, cắt đơn giản, rạch, uốn, cuộn hoặc duỗi thẳng, mài sắc, nghiền đơn giản, cắt lát.

d) Làm sạch, bao gồm loại bỏ ôxit, dầu mỡ, sơn hoặc lớp phủ bên ngoài khác.

đ) Các công đoạn sơn và đánh bóng đơn giản.

e) Kiểm tra hoặc hiệu chuẩn đơn giản.

g) Các thao tác đơn giản để đóng chai, lon, bình, túi, hòm, hộp, gắn trên thẻ hoặc bảng và các hoạt động đóng gói.

h) Trộn đơn giản các loại hàng hóa dù cùng loại hay khác loại.

i) Lắp ráp đơn giản các bộ phận của sản phẩm để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh hoặc tháo rời sản phẩm thành các bộ phận.

k) Thay đổi đơn giản bao bì, loại bỏ bao bì hoặc đóng gói lại và chia nhỏ và ghép các lô hàng.

l) Dán hoặc in nhãn, mác, logo và những dấu hiệu phân biệt tương tự trên sản phẩm hoặc trên bao bì của sản phẩm.

m) Xay xát, làm trắng một phần hoặc toàn bộ, đánh bóng và hồ ngũ cốc và gạo.

n) Pha loãng với nước hoặc chất khác mà không làm thay đổi đáng kể các đặc tính của hàng hóa.

4. Tất cả các công đoạn thực hiện tại Nước thành viên xuất khẩu sẽ được xem xét để xác định quá trình sản xuất hoặc gia công sản phẩm được coi là công đoạn gia công, chế biến đơn giản theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 12. Yếu tố trung gian

Để xác định xuất xứ hàng hóa, những yếu tố trung gian dưới đây được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa, sẽ được coi là có xuất xứ:

1. Năng lượng và nhiên liệu.

2. Nhà xưởng và thiết bị.

3. Máy móc và dụng cụ.

4. Các nguyên liệu hoặc hàng hóa khác được sử dụng trong quá trình sản xuất, kiểm tra hoặc giám định hàng hóa và không nằm trong thành phần của hàng hóa cuối cùng.

Điều 13. Phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ

1. Phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm với hàng hóa tạo thành một phần phụ kiện tiêu chuẩn, phụ tùng, dụng cụ và tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác của hàng hóa được coi là một phần của hàng hóa và không được tính đến khi xác định liệu tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất hàng hóa có xuất xứ có đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa hay không, với hai điều kiện:

a) Phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm với hàng hóa không được lập hóa đơn riêng với hàng hóa.

b) Số lượng và trị giá của phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm với hàng hóa là thông lệ đối với hàng hóa.

2. Trường hợp hàng hóa áp dụng tiêu chí Hàm lượng giá trị gia tăng, trị giá của phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác, được tính là có xuất xứ hoặc không có xuất xứ, tùy từng trường hợp cụ thể khi tính Hàm lượng giá trị gia tăng.

Điều 14. Nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói để bán lẻ

1. Nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói để bán lẻ khi được phân loại cùng với hàng hóa theo Quy tắc 5 của Hệ thống hài hòa, thì không được xét đến khi xác định tất cả nguyên liệu không có xuất xứ để sản xuất ra hàng hóa đáp ứng hay không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa.

2. Trường hợp hàng hóa áp dụng tiêu chí Hàm lượng giá trị gia tăng, trị giá của nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói để bán lẻ, được tính là có xuất xứ hoặc không có xuất xứ, tùy từng trường hợp cụ thể.

Điều 15. Đơn vị xét xuất xứ hàng hóa

Đơn vị xét xuất xứ hàng hóa là một sản phẩm cụ thể và được coi là đơn vị cơ bản khi phân loại theo Hệ thống hài hòa.

1. Một sản phẩm bao gồm một nhóm hoặc cụm sản phẩm được phân loại theo một nhóm duy nhất, toàn bộ nhóm hoặc cụm sản phẩm đó tạo thành đơn vị xét xuất xứ hàng hóa.

2. Một lô hàng bao gồm một số sản phẩm giống nhau được phân loại theo một dòng thuế duy nhất, mỗi sản phẩm được xem xét riêng lẻ khi xác định hàng hóa có xuất xứ hay không có xuất xứ.

Điều 16. Nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói để vận chuyển

Nguyên liệu đóng gói và bao bì đóng gói hàng hóa để vận chuyển không được tính khi xác định xuất xứ của hàng hóa.

Điều 17. Hàng hóa hoặc nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau

1. Việc xác định xuất xứ của hàng hóa hoặc nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau được thực hiện thông qua phân loại thực tế từng hàng hóa hoặc nguyên liệu hoặc trong trường hợp có bất kỳ khó khăn nào, thông qua việc sử dụng bất kỳ phương pháp quản lý hàng tồn kho như tính trung bình, nhập sau xuất trước hoặc nhập trước xuất trước, được công nhận trong các nguyên tắc kế toán tổng hợp của một Nước thành viên nơi mà quá trình sản xuất được thực hiện hoặc được chấp nhận bởi Nước thành viên đó.

2. Phương pháp quản lý hàng tồn kho theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với hàng hóa hoặc nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau, tiếp tục được sử dụng cho hàng hóa hoặc nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau đó trong suốt năm tài chính của Nước thành viên đã lựa chọn phương pháp quản lý hàng tồn kho.

Điều 18. Bộ hàng hóa

Bộ hàng hóa được quy định theo Quy tắc chung của Hệ thống hài hòa được coi là có xuất xứ khi tất cả các hàng hóa thành phần của bộ hàng hóa có xuất xứ. Trường hợp bộ hàng hóa bao gồm hàng hóa có xuất xứ và hàng hóa không có xuất xứ, bộ hàng hóa được coi là có xuất xứ nếu trị giá hải quan của hàng hóa không có xuất xứ không vượt quá 20% giá xuất xưởng của bộ hàng hóa đó.

Điều 19. Nguyên tắc lãnh thổ

1. Quy định tại Điều 5 Thông tư này phải được đảm bảo thực hiện hoàn toàn và không bị gián đoạn tại lãnh thổ của một Nước thành viên. “Lãnh thổ” bao gồm khu vực tự do, khu chế xuất được thành lập trên phạm vi lãnh thổ theo quy định của mỗi Nước thành viên.

2. Trường hợp hàng hóa có xuất xứ được xuất khẩu từ lãnh thổ của một Nước thành viên đến một Nước không phải là thành viên và sau đó được tái nhập về Nước thành viên xuất khẩu, sẽ được coi là không có xuất xứ, trừ trường hợp có thể chứng minh được với cơ quan hải quan rằng:

a) Hàng hóa tái nhập chính là hàng hóa đã được xuất khẩu đi.

b) Hàng hóa tái nhập không trải qua công đoạn vượt quá công đoạn cần thiết để bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt trong quá trình lưu kho ở Nước không phải thành viên hoặc trong quá trình xuất khẩu.

Điều 20. Quá cảnh và chuyển tải

1. Hàng hóa giữ nguyên xuất xứ nếu hàng hóa đó được vận chuyển trực tiếp đến Nước thành viên nhập khẩu mà không quá cảnh tại lãnh thổ của một Nước không phải thành viên.

2. Hàng hóa giữ nguyên xuất xứ nếu được quá cảnh hoặc lưu kho tạm thời tại một hay nhiều Nước không phải thành viên nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a) Hàng hóa nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan tại lãnh thổ của một hoặc nhiều Nước không phải thành viên nơi hàng hóa quá cảnh hoặc lưu kho và không nhằm mục đích thương mại, tiêu dùng, sử dụng hoặc khai thác tại một hoặc nhiều Nước không phải thành viên nơi hàng hóa được quá cảnh.

b) Hàng hóa không trải qua bất kỳ công đoạn nào, ngoại trừ việc dỡ hàng, bốc hàng, thêm hoặc dán nhãn theo quy định của Nước thành viên nhập khẩu hay của một hoặc nhiều nước không phải thành viên nơi quá cảnh, chia nhỏ lô hàng lớn dưới sự giám sát của cơ quan hải quan tại một hoặc nhiều Nước không phải thành viên nơi quá cảnh hoặc lưu kho, hoặc bất kỳ công đoạn cần thiết nào để bảo quản hàng hóa trong tình trạng tốt.

3. Nhà nhập khẩu xuất trình chứng từ theo yêu cầu của Cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu để chứng minh hàng hóa nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan tại quốc gia nơi quá cảnh hoặc lưu kho. Chứng từ chứng minh việc đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này phải cung cấp cho Cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu bao gồm:

a) Bất kỳ chứng từ vận tải chở suốt đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và chứng minh rằng hàng hóa được vận chuyển trực tiếp từ Nước thành viên xuất khẩu qua Nước không phải thành viên nơi hàng hóa được quá cảnh, để sang Nước thành viên nhập khẩu.

b) Giấy chứng nhận được phát hành bởi Cơ quan hải quan của Nước không phải thành viên nơi hàng hóa được quá cảnh trong đó mô tả chính xác hàng hóa, ngày và địa điểm bốc hàng và bốc lại hàng hóa tại Nước không phải thành viên đó và tình trạng của hàng hóa.

c) Chứng từ khác chứng minh lô hàng được vận chuyển trực tiếp trong trường hợp không có các chứng từ quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Điều 21. Khu chế xuất, khu kinh tế hoặc khu thương mại tự do

Hàng hóa được sản xuất tại khu chế xuất, khu kinh tế hoặc khu thương mại tự do tại lãnh thổ của một Nước thành viên, được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên đó khi xuất khẩu hàng hóa sang Nước thành viên kia nếu đáp ứng các quy định tại Thông tư này và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Chương III CHỨNG NHẬN VÀ KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HÓA

Điều 22. Quy định chung về cơ chế chứng nhận xuất xứ hàng hóa

1. Hàng hóa có xuất xứ từ lãnh thổ của Các tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất khi nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định khi nộp cho cơ quan hải quan một trong những chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa sau:

a) C/O được cấp đáp ứng quy định tại Điều 23 Thông tư này.

b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do nhà xuất khẩu đủ điều kiện phát hành theo quy định tại Điều 24 Thông tư này.

c) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do nhà xuất khẩu phát hành đối với lô hàng có xuất xứ có trị giá không vượt quá 500 (năm trăm) đô-la Mỹ theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này. Tuy nhiên, lô hàng đó không phải là một phần của chuỗi các lô hàng liên tiếp nhập khẩu mà cơ quan hải quan Việt Nam nghi ngờ có sắp đặt hoặc lên kế hoạch nhằm trốn tránh việc tuân thủ quy định pháp luật của Việt Nam.

2. Hàng hóa có xuất xứ từ Việt Nam nhập khẩu vào Các tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định khi có một trong những chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa sau:

a) C/O được cấp đáp ứng quy định tại Điều 23 Thông tư này.

b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do nhà xuất khẩu phát hành đối với lô hàng có xuất xứ có trị giá không vượt quá 500 (năm trăm) đô-la Mỹ theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này. Tuy nhiên, lô hàng đó không phải là một phần của chuỗi các lô hàng liên tiếp nhập khẩu mà cơ quan hải quan Các tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất nghi ngờ có sắp đặt hoặc lên kế hoạch nhằm trốn tránh việc tuân thủ quy định pháp luật của Các tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất.
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhà xuất khẩu Việt Nam khai báo, đăng tải chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chứng từ liên quan đến lô hàng xuất khẩu theo quy định từ điểm c đến điểm h khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.

3. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được thể hiện bằng tiếng Anh, có giá trị trong vòng 01 năm kể từ ngày cấp hoặc phát hành để được hưởng ưu đãi thuế quan và xuất trình cho cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu trong thời hạn đó.

Điều 23. C/O mẫu UAE-VN

1. C/O mẫu UAE-VN đáp ứng các điều kiện sau:

a) Được thể hiện trên giấy trắng A4 theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

b) Bao gồm 01 bản gốc và 02 bản sao. Bản gốc được nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu gửi cho nhà nhập khẩu để nộp cho cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu. Bản sao thứ nhất do cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu lưu. Bản sao thứ hai do nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu lưu.

c) Có thể bao gồm một hoặc nhiều mặt hàng trong cùng một lô hàng.

d) Được in ra hoặc theo hình thức khác kể cả dạng điện tử.

đ) Ở dạng bản giấy hoặc ở dạng điện tử do cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu cấp hoặc được trao đổi qua hệ thống điện tử (Hệ thống trao đổi dữ liệu xuất xứ điện tử).

2. Mỗi C/O có một số sê-ri tham chiếu riêng do cơ quan, tổ chức cấp C/O cấp.

3. Mỗi C/O mang con dấu chính thức của cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu, con dấu có thể được thể hiện dưới hình thức điện tử.

4. Trường hợp con dấu được áp dụng theo hình thức điện tử, việc xác thực C/O gồm mã QR hoặc trang điện tử bảo mật phải thể hiện trên C/O để C/O được xem là bản gốc.

Điều 24. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nhà xuất khẩu đủ điều kiện

1. Điều này áp dụng đối với nhà xuất khẩu đủ điều kiện tự chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa nhập khẩu từ Các tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất về Việt Nam.

2. Cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền của Các tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất chấp thuận cho nhà xuất khẩu được phát hành Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định pháp luật của Các tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất.

3. Cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền của Các tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất có trách nhiệm cung cấp hoặc công khai danh sách nhà xuất khẩu đủ điều kiện tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa và định kỳ cập nhật danh sách này.

4. Khai báo trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do nhà xuất khẩu đủ điều kiện phát hành được đánh máy, đóng dấu hoặc in trên hóa đơn thương mại, lệnh giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác mô tả đầy đủ thông tin của hàng hóa. Ngoài ra, việc khai báo có thể thực hiện bằng cách viết tay, mực in không bị phai với các ký tự rõ ràng.

Điều 25. Cấp và kiểm tra C/O mẫu UAE-VN

1. Nhà xuất khẩu hoặc người đại diện của nhà xuất khẩu nộp đơn đề nghị cấp C/O bằng văn bản hoặc bằng hình thức điện tử cho Cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu theo theo quy định của Nước thành viên xuất khẩu đó.

2. Nhà xuất khẩu đề nghị cấp C/O cung cấp các chứng từ chứng minh hàng hóa có xuất xứ và các yêu cầu khác theo quy định tại Thông tư này, tại bất kỳ thời điểm nào theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu.

3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, xác minh để đảm bảo:

a) Đơn đề nghị cấp C/O và C/O được khai báo và ký bởi người có thẩm quyền.

b) Xuất xứ của hàng hóa đáp ứng quy định tại Thông tư này.

c) Mã số HS hàng hóa, mô tả hàng hóa, trọng lượng cả bao bì hoặc đơn vị đo lường khác và trị giá phù hợp với hàng hóa xuất khẩu.

Điều 26. C/O cấp sau

1. C/O mẫu UAE-VN có thể được cấp trước hoặc tại thời điểm giao hàng.

2. Trường hợp ngoại lệ khi C/O không được cấp trước hoặc tại thời điểm giao hàng, do sai sót hoặc bỏ quên hoặc có lý do chính đáng khác, C/O có thể được cấp sau nhưng không quá 01 năm kể từ ngày giao hàng và đánh dấu vào Ô “ISSUED RETROSPECTIVELY” theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu xem xét cấp C/O cấp sau cho hàng hóa xuất khẩu đang trong quá trình vận chuyển, lưu kho tạm thời dưới sự kiểm soát của cơ quan hải quan tại Việt Nam hoặc Các tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất. C/O cấp sau được phát hành bởi cơ quan có thẩm quyền của Nước xuất khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan của Nước nhập khẩu trong vòng 06 tháng kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực với điều kiện hàng hóa xuất khẩu đáp ứng các quy định tại Thông tư này, kèm theo các chứng từ chứng minh hàng hóa vận chuyển trực tiếp theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.

Điều 27. C/O bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng

Bản sao chứng thực của C/O bản gốc được ký, đóng dấu, thể hiện dòng chữ “CERTIFIED TRUE COPY” và ghi ngày cấp của C/O bản gốc theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Bản sao chứng thực của C/O bản gốc có cùng thời gian hiệu lực với C/O bản gốc.

Điều 28. Nhập khẩu từng phần

Trong trường hợp nhà nhập khẩu đề nghị và theo quy định của cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu, hàng hóa tháo rời hoặc chưa được lắp ráp theo định nghĩa tại Quy tắc chung 2(a) của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa được nhập khẩu từng phần, nhà nhập khẩu chỉ cần nộp Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa một lần cho cơ quan hải quan tại lần nhập khẩu đầu tiên với điều kiện hàng hóa đó được ghi trong hóa đơn thương mại duy nhất.

Điều 29. C/O cấp thay thế

Khi C/O bị lỗi, cơ quan tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không được phép xóa hoặc ghi đè lên C/O. Thay đổi được thực hiện bằng cách cấp một C/O mới thay thế cho C/O bị lỗi. Số tham chiếu của C/O ban đầu phải được thể hiện tại mục phù hợp trên C/O mới theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. C/O thay thế có cùng thời gian hiệu lực với C/O bản gốc.

Điều 30. Khác biệt nhỏ và lỗi hình thức

1. Khác biệt nhỏ giữa thông tin khai báo trên Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và thông tin trên chứng từ nộp cho cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa không làm mất đi hiệu lực của Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nếu những chứng từ này phù hợp với hàng hóa nhập khẩu.

2. Các lỗi hình thức như đánh máy sai trên Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không phải là lý do để từ chối Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nếu không có nghi ngờ nào khác về tính xác thực của khai báo trên Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Điều 31. Hóa đơn của Nước không phải thành viên

1. Cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu không từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan vì hóa đơn được phát hành bởi một Nước không phải thành viên và không bởi nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất của Nước thành viên xuất khẩu với điều kiện hàng hóa đáp ứng quy định tại Thông tư này.

2. Nhà xuất khẩu thể hiện “non-party invoicing” và các thông tin như tên và nước của công ty phát hành hoá đơn thương mại phải được thể hiện trên C/O theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này hoặc trên Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Nhà xuất khẩu không cần phải là người bán hàng phát hành hóa đơn thương mại cho lô hàng. Người bán hàng có thể ở tại lãnh thổ của một Nước không phải thành viên.

Điều 32. Từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan

1. Cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định của Nước thành viên nhập khẩu đối với các trường hợp sau:

a) Hàng hóa không đáp ứng quy tắc xuất xứ theo quy định tại Thông tư này.

b) Nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất hàng hóa không đáp ứng các quy định nêu tại Thông tư này.

c) Cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên nhập khẩu không nhận được đầy đủ các thông tin từ nhà nhập khẩu để chứng minh hàng hóa có xuất xứ.

d) Cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan hải quan của Nước thành viên xuất khẩu không đáp ứng các quy định về kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư này.

2. Trường hợp từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan, cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu, theo đề nghị của nhà nhập khẩu, thông báo quyết định bằng văn bản cho nhà nhập khẩu bao gồm lý do từ chối.

3. Sau khi được thông báo lý do từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan, trong thời hạn quy định pháp luật của Nước thành viên nhập khẩu, người nhập khẩu có thể nộp đơn khiếu nại quyết định đó lên cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật của Nước thành viên nhập khẩu.

Điều 33. Xác minh Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

1. Việc kiểm tra, xác minh Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được thực hiện xác suất hoặc khi Cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chứng từ đó, về xuất xứ của hàng hóa hoặc việc đáp ứng các quy định khác tại Thông tư này.

2. Theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu, tùy theo từng trường hợp, gửi đề nghị kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa bằng thư điện tử hoặc hình thức khác có ghi nhận việc gửi, kèm theo bản sao của Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và lý do nghi ngờ. Bất kỳ chứng từ khác và thông tin chỉ ra rằng thông tin khai báo trên Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không chính xác, phải được gửi kèm để hỗ trợ cho yêu cầu kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa.

3. Cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu thực hiện việc kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa. Cơ quan này có quyền yêu cầu kiểm tra tại cơ sở sản xuất của nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất, kiểm tra chứng từ lưu trữ của nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu hoặc bất kỳ chứng từ khác liên quan đến xuất xứ hàng hóa theo quy định pháp luật Nước thành viên xuất khẩu.

4. Cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên nhập khẩu đề nghị xác minh xuất xứ được thông báo về kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa trong vòng 06 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu nhận được thư đề nghị kiểm tra xác minh. Kết quả kiểm tra phải nêu rõ tính xác thực của các chứng từ, hàng hóa có xuất xứ và đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của Thông tư này.

5. Trường hợp không nhận được thư phản hồi về kết quả kiểm tra, xác minh trong khoảng thời gian trên hoặc không đủ thông tin cần thiết để xác định tính xác thực của Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc xuất xứ của hàng hóa hoặc thư trả lời xác nhận hàng hóa không đáp ứng quy tắc xuất xứ hoặc Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không hợp lệ, cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên nhập khẩu, tùy theo từng trường hợp, được phép từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan.

Điều 34. Lưu trữ hồ sơ

1. Nhà sản xuất, nhà xuất khẩu phải lưu giữ các chứng từ chứng minh hàng hóa có xuất xứ không ít hơn 5 năm kể từ ngày phát hành Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc nhiều hơn theo quy định pháp luật của Nước thành viên đó.

2. Nhà nhập khẩu phải lưu giữ các chứng từ chứng minh hàng hóa có xuất xứ để được hưởng ưu đãi thuế quan không ít hơn 5 năm kể từ ngày nhập khẩu hoặc nhiều hơn theo quy định pháp luật của Nước thành viên đó.

3. Cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức cấp C/O phải lưu giữ các chứng từ trong đơn đề nghị cấp Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không ít hơn 5 năm kể từ ngày phát hành Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc nhiều hơn theo quy định pháp luật của Nước thành viên đó.

4. Hồ sơ lưu trữ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này được lưu trữ bằng bất kỳ hình thức nào có thể cho phép truy xuất nhanh chóng, bao gồm cả ở dạng kỹ thuật số, điện tử, quang học, từ tính hoặc văn bản.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Tổ chức thực hiện

1. Các nội dung hướng dẫn, thống nhất cách hiểu liên quan đến Quy tắc xuất xứ hàng hóa do Ủy ban hỗn hợp thực thi Hiệp định hoặc Tiểu ban về Quy tắc xuất xứ hàng hóa thống nhất tại báo cáo trong khuôn khổ Hiệp định là căn cứ để các cơ quan, tổ chức cấp C/O và Cơ quan hải quan thực hiện.

2. Các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này được thông báo đến các cơ quan, tổ chức cấp C/O và Cơ quan hải quan thông qua Bộ Công Thương và Bộ Tài chính.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2026.

2. Cơ quan, tổ chức cấp C/O xem xét cấp sau C/O m ẫu UAE-VN theo quy định tại Thông tư này đối với hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.

3. Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được phát hành theo quy định tại Thông tư này để xem xét cho hưởng ưu đãi thuế quan trong Hiệp định đối với các lô hàng đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.

 

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Tổng Bí thư,

Văn phòng Quốc hội, Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;

- Viện KSND tối cao, Toà án ND tối cao;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;

- Công báo;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;

- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;

- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;

các Cục, Vụ thuộc Bộ, các tổ chức cấp C/O;

- Lưu: VT, XNK (5).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(đã ký)

 

 

 

 

 

Nguyễn Sinh Nhật Tân

 

 

 

 

 

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục