Thông tư 33/2026/TT-BCA Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật trong Công an nhân dân
8
|
BỘ CÔNG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/2026/TT-BCA |
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành
Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội
về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng
và tổ chức thi hành pháp luật trong Công an nhân dân
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật trong Công an nhân dân.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công an bao gồm:
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo.
2. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho công tác xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch tại Bộ Công an.
3. Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Công an.
4. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho công tác lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch tại Bộ Công an.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an thực hiện nhiệm vụ lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an hằng năm, xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an hằng năm, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục hoạt động và định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho công tác xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch tại Bộ Công an
Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch tại Bộ Công an quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể đối với từng nhiệm vụ, hoạt động đảm bảo tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế phát sinh; không vượt quá tổng mức chi cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật và mức cao nhất của khung định mức chi theo từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này; tuân thủ các quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.
Điều 5. Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Công an
Trong trường hợp pháp luật liên quan không có quy định khác, người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật quyết định tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn, bảo đảm các điều kiện cơ bản sau:
1. Chuyên gia phải là người am hiểu các vấn đề chuyên môn liên quan đến nội dung của dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và có điều kiện tham gia các hoạt động phục vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
2. Tổ chức tư vấn là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn có liên quan đến nội dung của dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, được thành lập theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho công tác lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch
1. Lập dự toán
a) Hằng năm, căn cứ Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, Chương trình lập pháp hằng năm; chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đề xuất của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp lập dự toán kinh phí gửi Cục Kế hoạch và tài chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí cho nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
b) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch của Bộ Công an thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và văn bản có liên quan. Căn cứ Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an hoặc văn bản có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công an về việc cho phép xây dựng thông tư, thông tư liên tịch, đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật lập dự toán kinh phí chi cho xây dựng, ban hành thông tư, thông tư liên tịch (trừ kinh phí thẩm định) gửi Cục Kế hoạch và tài chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Căn cứ Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an hoặc văn bản có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công an về việc cho phép xây dựng thông tư, thông tư liên tịch, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp lập dự toán kinh phí chi cho thẩm định thông tư, thông tư liên tịch, gửi Cục Kế hoạch và tài chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí cho nhiệm vụ, hoạt động thẩm định thông tư, thông tư liên tịch.
2. Thanh toán, quyết toán kinh phí
a) Hồ sơ thanh toán, quyết toán đối với nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm gồm: dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt; văn bản của Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp trình lãnh đạo Bộ và Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an được ký ban hành; văn bản đề nghị thanh toán. Văn bản đề nghị thanh toán kinh phí lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm gồm các nội dung sau: tên đơn vị chủ trì lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; nội dung đề nghị thanh toán, người đề nghị thanh toán, xác nhận của lãnh đạo đơn vị. Lãnh đạo đơn vị đề nghị thanh toán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đề nghị thanh toán;
b) Hồ sơ thanh toán, quyết toán đối với nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch thực hiện như sau: Trường hợp thông tư, thông tư liên tịch đã được ký ban hành trong năm tài chính, hồ sơ thanh toán, quyết toán chỉ bao gồm: chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm của Bộ Công an hoặc văn bản chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công an về việc cho phép xây dựng thông tư, thông tư liên tịch; dự toán kinh phí xây dựng thông tư, thông tư liên tịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tư, thông tư liên tịch đã được ký ban hành; văn bản đề nghị thanh toán. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định không ban hành thông tư, thông tư liên tịch đã xây dựng xong hoặc dừng lại không xây dựng tiếp hoặc đã kết thúc năm tài chính mà thông tư, thông tư liên tịch chưa được ban hành, đơn vị chủ trì xây dựng thông tư, thông tư liên tịch được thanh toán, quyết toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ hoặc hoạt động đã hoàn thành; hồ sơ thanh toán, quyết toán bao gồm: chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm của Bộ Công an hoặc văn bản chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công an về việc cho phép xây dựng thông tư, thông tư liên tịch; dự toán kinh phí xây dựng thông tư, thông tư liên tịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; văn bản đề nghị thanh toán. Văn bản đề nghị thanh toán kinh phí xây dựng thông tư, thông tư liên tịch gồm các nội dung sau: tên đơn vị chủ trì xây dựng thông tư, thông tư liên tịch, nội dung đề nghị thanh toán, người đề nghị thanh toán, xác nhận của lãnh đạo đơn vị. Lãnh đạo đơn vị đề nghị thanh toán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đề nghị thanh toán;
c) Đối với kinh phí được cấp cho hoạt động thẩm định thông tư, thông tư liên tịch, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp có trách nhiệm gửi hồ sơ đến đơn vị được giao nhiệm vụ thanh toán, quyết toán kinh phí thẩm định văn bản quy phạm pháp luật theo quy định sau đây: Trường hợp đã ban hành văn bản thẩm định trong năm tài chính, hồ sơ chỉ bao gồm: dự toán kinh phí thẩm định thông tư, thông tư liên tịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; văn bản đề nghị thẩm định của đơn vị chủ trì xây dựng thông tư, thông tư liên tịch; văn bản thẩm định đối với dự thảo thông tư, thông tư liên tịch và văn bản đề nghị thanh toán. Trường hợp đã kết thúc năm tài chính nhưng văn bản thẩm định chưa được ban hành thì đơn vị chủ trì thẩm định được thanh toán, quyết toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ hoặc hoạt động đã hoàn thành; hồ sơ thanh toán bao gồm: dự toán kinh phí thẩm định thông tư, thông tư liên tịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; văn bản đề nghị thẩm định của đơn vị chủ trì xây dựng thông tư, sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động thẩm định thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; văn bản đề nghị thanh toán. Văn bản đề nghị thanh toán kinh phí thẩm định thông tư, thông tư liên tịch gồm các nội dung sau: tên đơn vị chủ trì thẩm định thông tư, thông tư liên tịch, nội dung đề nghị thanh toán, người đề nghị thanh toán, xác nhận của lãnh đạo đơn vị. Lãnh đạo đơn vị đề nghị thanh toán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đề nghị thanh toán;
d) Đơn vị được giao nhiệm vụ thanh toán, quyết toán kinh phí có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho các đơn vị quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này theo từng sản phẩm của nhiệm vụ, hoạt động và định mức quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này;
đ) Khi thanh toán, quyết toán kinh phí, các đơn vị không phải cung cấp thêm các tài liệu khác ngoài hồ sơ thanh toán, quyết toán quy định tại khoản này.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
2. Thông tư, thông tư liên tịch, văn bản thẩm định, chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được ký ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 được bổ sung dự toán và được chi trả, thanh, quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại Thông tư này.
3. Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch căn cứ mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện để quyết định nội dung chi, định mức chi cụ thể và gửi hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công an chủ trì soạn thảo, thẩm định văn bản, lập chương trình xây dựng văn bản có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
5. Cục Kế hoạch và tài chính có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền dự toán, phương án phân bổ, giao dự toán kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP, Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
>
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp) để nghiên cứu, hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận: - Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế, pháp luật; - Văn phòng Quốc hội; - Bộ Tư pháp; - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an; - Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; - Công báo điện tử; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an; - Lưu: VT, V03. |
BỘ TRƯỞNG
|
Thông tin văn bản
- Số hiệu
- 33/2026/TT-BCA
- Ban hành
- 10 tháng 4, 2026
- Hiệu lực
- 10 tháng 4, 2026
- CQ ban hành
- Bộ Công an
- Lĩnh vực
- An ninh quốc gia