Thông tư 36/2026/TT-BTC Hướng dẫn về việc quản lý, sử dụng chi phí và định mức cho hoạt động quy hoạch
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Số: 36/2026/TT-BTC
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về việc quản lý, sử dụng chi phí và định mức cho hoạt động quy hoạch
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước:
Căn cứ Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý quy hoạch;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về việc quản lý, sử dụng chi phí và định mức cho hoạt động quy hoạch.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về việc quản lý, sử dụng chi phí cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành; định mức cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
2. Việc quản lý, sử dụng chi phí cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, định mức cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô mức cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng chi phí cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành.
Điều 3. Giải thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt
1. Vùng cơ sở là lãnh thổ cấp vùng có các tham số về quy mô diện tích, dân số và tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo quy định của Thông tư này, làm cơ sở để tham chiếu xây dựng định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch vùng.
2. Tỉnh cơ sở là lãnh thổ cấp tỉnh có các tham số về quy mô diện tích, dân số và GRDP theo quy định của Thông tư này, làm cơ sở để tham chiếu xây dựng định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch tỉnh.
3. Nội dung đề xuất là nội dung mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng để đưa vào quy hoạch tỉnh theo phạm vi quản lý.
4. Nội dung đề xuất cơ sở là nội dung được quy định tại Thông tư này làm cơ sở để tham chiếu xây dựng định mức cho hoạt động trực tiếp xây dựng nội dung đề xuất đưa vào quy hoạch tỉnh.
5. Mức chuyên gia là mức chuyên gia thực hiện nội dung công việc đề thực hiện hoạt động quy hoạch được quy định tại Thông tư này; bao gồm 4 mức theo quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu và được ký hiệu: chuyên gia tư vấn mức 1 (CG1), chuyên gia tư vấn mức 2 (CG2), chuyên gia tư vấn mức 3 (CG3), chuyên gia tư vấn mức 4 (CG4).
6. Ngày công thực hiện là số ngày công của mức chuyên gia được quy định tại Thông tư này để hoàn thành nội dung công việc để thực hiện hoạt động quy hoạch.
Chương II
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHI PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH
ĐỐI VỚI QUY HOẠCH CẤP QUỐC GIA, QUY HOẠCH VÙNG,
QUY HOẠCH TỈNH, QUY HOẠCH CHI TIẾT NGÀNH
Điều 4. Nguồn chi phí thực hiện
1. Nguồn chi phí cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành thực hiện như sau:
a) Nguồn vốn đầu tư công và nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân và nguồn vốn hợp pháp khác được bố trí cho lập, công bố và điều chỉnh quy hoạch;
b) Nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân và nguồn vốn hợp pháp khác được bố trí cho việc thẩm định quy hoạch, đánh giá thực hiện quy hoạch.
2. Nguồn chi thường xuyên và nguồn vốn đầu tư công của ngân sách nhà nước cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành thực hiện theo phân cấp ngân sách phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, bao gồm:
a) Chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của Bộ do ngân sách trung ương bảo đảm;
b) Chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm.
3. Nguồn lực của tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này. Ngân sách nhà nước không bố trí cho các nội dung đã được tài trợ, trừ trường hợp chỉ đảm bảo một phần cho các nội dung công việc của hoạt động quy hoạch.
Điều 5. Nội dung chi, mức chi và định mức cho hoạt động quy hoạch
1. Nội dung chi, mức chi và định mức đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định như sau:
a) Nội dung chi cho hoạt động trực tiếp, hoạt động gián tiếp của hoạt động quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Thông tư này;
b) Mức chi cho một số hoạt động cụ thể để thực hiện hoạt động gián tiếp lập, thẩm định, công bố, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này;
c) Định mức cho hoạt động quy hoạch thực hiện theo quy định tại Chương III của Thông tư này;
d) Chi phí dự phòng (nếu có): dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự toán không vượt quá 10% của tổng các chi phí cho hoạt động trực tiếp, hoạt động gián tiếp của hoạt động quy hoạch.
2. Nội dung chi, mức chi và định mức cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết ngành thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp pháp luật có liên quan đến quy hoạch chi tiết ngành chưa có quy định về nội dung chi, mức chi thì cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch quyết định việc lựa chọn áp dụng nội dung chi, mức chi quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 6. Nội dung chỉ cho hoạt động trực tiếp lập, thẩm định, điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Nội dung chi cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch bao gồm:
a) Chi hoạt động trực tiếp lập quy hoạch;
b) Chi hoạt động trực tiếp xây dựng nội dung đề xuất đưa vào quy hoạch tỉnh.
2. Nội dung chi cho hoạt động trực tiếp thẩm định quy hoạch bao gồm:
a) Chi hoạt động của chuyên gia là ủy viên phản biện quy hoạch của Hội đồng thẩm định quy hoạch;
b) Chi hoạt động của chuyên gia là ủy viên phản biện kết quả đánh giá môi trường chiến lược của Hội đồng thẩm định quy hoạch (nếu có);
c) Chỉ hoạt động của chuyên gia là ủy viên phản biện sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch của Hội đồng thẩm định quy hoạch.
3. Nội dung chi cho hoạt động trực tiếp điều chỉnh quy hoạch được quy định như sau:
a) Đối với điều chỉnh quy hoạch quy định tại Điều 53 Luật Quy hoạch, nội dung chi cho hoạt động trực tiếp lập, thẩm định điều chỉnh quy hoạch thực hiện như nội dung chi cho hoạt động trực tiếp lập, thẩm định quy hoạch quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;
b) Đối với điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại Điều 54 Luật Quy hoạch, nội dung chi cho từng nội dung công việc của hoạt động trực tiếp điều chỉnh quy hoạch thực hiện như nội dung chi cho nội dung công việc tương ứng của hoạt động trực tiếp lập quy hoạch quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 7. Nội dung chỉ cho hoạt động gián tiếp lập, thẩm định, công bố, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Nội dung chi cho hoạt động gián tiếp lập quy hoạch bao gồm:
a) Chi quản lý chung (nếu có) của cơ quan, tổ chức được giao triển khai lập quy hoạch bao gồm: tiền lương của cán bộ quản lý; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp); ứng dụng khoa học công nghệ; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị liên quan đến hoạt động quản lý; công tác phí; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ hoạt động quản lý; chi phí khác của hoạt động quản lý;
b) Chi thuê chuyên gia tư vấn lập, thẩm tra dự toán (nếu có); ) Chi tổ chức lựa chọn nhà thầu, thẩm định giá (nếu có);
d) Chi tổ chức đi khảo sát lập quy hoạch; chi phí thu thập, mua số liệu, sơ đồ, bản đồ liên quan; chi phí điều tra cơ bản (nếu có) đối với quy hoạch phải thực hiện điều tra cơ bản, chi phí khảo sát kỹ thuật, xây dựng mô hình toán chuyên ngành (nếu có) theo quy định của pháp luật có liên quan;
d) Chi đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
e) Chi hội nghị, hội thảo lấy ý kiến về đề cương lập quy hoạch; lấy ý kiến về quy hoạch;
g) Chi phí khác để triển khai lập quy hoạch theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung chi cho hoạt động gián tiếp thẩm định quy hoạch bao gồm:
a) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo lấy ý kiến về hồ sơ trình thẩm định;
b) Chi tư vấn phản biện độc lập quy hoạch;
c) Chi mô chức họp thẩm định quy hoạch;
d) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn;
d) Chi phí khác phục vụ việc thẩm định quy hoạch (bao gồm cả thẩm định đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch) theo quy định của pháp luật.
3. Nội dung chi cho hoạt động gián tiếp công bố quy hoạch bao gồm chi phí thực hiện các hoạt động để công bố quy hoạch theo các hình thức quy định tại các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 43 Luật Quy hoạch và chi phí khác phục vụ việc công bố quy hoạch theo quy định của pháp luật.
4. Nội dung chi cho hoạt động gián tiếp đánh giá thực hiện quy hoạch bao gồm:
a) Chi tổ chức đi khảo sát, thu thập số liệu, sơ đồ, bản đồ phục vụ đánh giá thực hiện quy hoạch;
b) Chi nghiên cứu khoa học phục vụ đánh giá thực hiện quy hoạch;
c) Chi hội nghị, hội thảo lấy ý kiến về đánh giá thực hiện quy hoạch;
d) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn; chi biên, phiên dịch tài liệu để phục vụ đánh giá thực hiện quy hoạch;
đ) Chi phí khác phục vụ việc đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định của pháp luật.
5. Nội dung chi cho hoạt động gián tiếp điều chỉnh quy hoạch
a) Đối với điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại Điều 53 Luật Quy hoạch, nội dung chi cho hoạt động gián tiếp lập, thẩm định, công bố điều chỉnh quy hoạch thực hiện như nội dung chi cho hoạt động gián tiếp lập, thẩm định, công bố quy hoạch quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;
b) Đối với điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại Điều 54 Luật Quy hoạch, nội dung chi cho từng nội dung công việc của hoạt động gián tiếp lập, công bố điều chỉnh quy hoạch thực hiện như nội dung chi cho nội dung công việc tương ứng của hoạt động gián tiếp lập, công bố quy hoạch quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
Điều 8. Một số mức chi cụ thể
Mức chi cho một số hoạt động cụ thể để thực hiện hoạt động gián tiếp lập, thẩm định, công bố, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh từ nguồn chi thường xuyên và nguồn đầu tư công của ngân sách nhà nước thực hiện theo chế độ, định mức chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và quy định về một số mức chi cụ thể như sau:
1. Chi công tác phí, hội nghị, hội thảo phục vụ lập, thẩm định, công bố, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 04 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm chi phí.
2. Chi điều tra, khảo sát, thống kê thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia và Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC.
3. Chi nghiên cứu khoa học phục vụ hoạt động quy hoạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán chi phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Chi kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng chi phí đảm bảo cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Chi thuê chuyên gia trong nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
6. Chi ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan; các định mức trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
7. Chi đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
8. Chi biên dịch, phiên dịch tài liệu tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại để phục vụ hoạt động quy hoạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 54/2021/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
9. Chỉ khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 47/2024/TT-BTC ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ.
10. Các nội dung, hoạt động, định mức chi khác theo các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 9. Lập dự toán, phân bổ và quyết toán chi phí cho hoạt động quy hoạch từ nguồn vốn đầu tư công và nguồn chi thường xuyên
1. Đối với nguồn vốn đầu tư công
a) Căn cứ đề cương lập, điều chỉnh quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, hoặc dự kiến nội dung điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn, cơ quan, tổ chức được giao lập, điều chỉnh quy hoạch xây dựng dự toán nhiệm vụ quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15, quy định tại khoản 3 Điều này và quy định pháp luật có liên quan;
b) Việc quản lý, sử dụng và quyết toán nhiệm vụ quy hoạch từ nguồn vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và quy định pháp luật có liên quan.
2. Đối với nguồn chi thường xuyên
a) Việc lập và phê duyệt dự kiến chi phí, lập và tổng hợp dự toán toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;
b) Việc lập dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch phải đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều này. Thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Việc quản lý, sử dụng và quyết toán chi phí cho hoạt động quy hoạch từ nguồn chi thường xuyên thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;
d) Việc lập, phê duyệt dự toán, phân bổ, giao dự toán và quyết toán chi phí cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ hoạt động quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Yêu cầu đối với lập dự toán nhiệm vụ quy hoạch từ nguồn vốn đầu tư công, dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch từ nguồn chi thường xuyên:
a) Bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan;
b) Bảo đảm phù hợp với đề cương lập quy hoạch hoặc dự kiến nội dung điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ lập quy hoạch (nêu có) đối với quy hoạch chi tiết ngành;
c) Bảo đảm phù hợp với nội dung chi, mức chi, định mức theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm không trùng lặp nội dung chi giữa các hoạt động; bảo đảm tiết kiệm và phòng, chống lãng phí.
4. Thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch từ nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước:
a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định hoặc quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng;
b) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định hoặc quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
c) Bộ trưởng quyết định hoặc quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch ngành, quy hoạch chi tiết ngành thuộc phạm vi quản lý;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt dự dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành thuộc phạm vi quản lý.
Điều 10. Quản lý, sử dụng nguồn lực của tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch
1. Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền về việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch quy định tại Điều 6 của Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành thực hiện tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực của tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối với trường hợp tài trợ, đóng góp tự nguyện bằng tiền của tổ chức, cá nhân cho ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động quy hoạch, nội dung chi, mức chi, định mức cho hoạt động quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Trường hợp các khoản chi phí mà nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ có thỏa thuận khác về nội dung chi, mức chi, định mức thì thực hiện theo văn bản thỏa thuận hoặc văn kiện dự án, phi dự án đã được cấp có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt và quy định pháp luật có liên quan, bảo đảm sử dụng chi phí tiết kiệm, hiệu quả.
3. Cơ quan tiếp nhận tài trợ có trách nhiệm công khai thông tin về tình hình tiếp nhận, quản lý và kết quả sử dụng nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch; quản lý, sử dụng nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch theo quy định của pháp luật.
Chương III
ĐỊNH MỨC CHO HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH
ĐÓI VỚI QUY HOẠCH CẤP QUỐC GIA, QUY HOẠCH VÙNG,
QUY HOẠCH TỈNH
Điều 11. Nguyên tắc áp dụng định mức cho hoạt động trực tiếp
1. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập, thẩm định, điều chỉnh quy hoạch quy định tại Thông tư này là định mức tối đa để thực hiện các nội dung công việc trong lập, thẩm định, điều chỉnh quy hoạch.
2. Mỗi nội dung công việc trong định mức cho hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch do một chuyên gia tư vấn hoặc một nhóm chuyên gia tư vấn thực hiện. Cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch quyết định việc sử dụng một hoặc nhiều chuyên gia tư vấn để thực hiện từng nội dung công việc bảo đảm phù hợp với yêu cầu về nội dung, tiến độ triển khai hoạt động quy hoạch và nguyên tắc quy định tại khoản 3 và 4 Điều này.
3. Việc áp dụng mức chuyên gia thực hiện một nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch tuân thủ nguyên tắc sau:
a) Trường hợp sử dụng một chuyên gia tư vấn thì áp dụng mức chuyên gia bằng hoặc cao hơn mức chuyên gia quy định tại Điều 12 và Điều 14 của Thông tư này;
b) Trường hợp sử dụng nhóm chuyên gia thì nhóm chuyên gia thực hiện phải có chuyên gia chủ trì thuộc mức chuyên gia bằng hoặc cao hơn mức chuyên gia quy định tại Điều 12 và Điều 14 của Thông tư này. Đối với các chuyên gia còn lại thì được phép sử dụng mức chuyên gia khác với quy định tại Điều 12 và Điều 14 của Thông tư này.
4. Chi phí sử dụng chuyên gia để thực hiện một nội dung công việc không vượt quá chi phí được xác định theo định mức quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 của Thông tư này. Trường hợp sử dụng mức chuyên gia tư vấn cao hơn mức chuyên gia quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 của Thông tư này thì mức lương của chuyên gia tư vấn không vượt quá mức lương của mức chuyên gia quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 của Thông tư này. iều 12. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạ
1. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch tổng thể quốc gia được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.
2. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch không gian biển quốc gia được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
3. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia được quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.
4. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch ngành được quy định tại
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về việc quản lý, sử dụng chi phí cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành; định mức cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
2. Việc quản lý, sử dụng chi phí cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, định mức cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô mức cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng chi phí cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành.
Điều 3. Giải thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt
1. Vùng cơ sở là lãnh thổ cấp vùng có các tham số về quy mô diện tích, dân số và tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo quy định của Thông tư này, làm cơ sở để tham chiếu xây dựng định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch vùng.
2. Tỉnh cơ sở là lãnh thổ cấp tỉnh có các tham số về quy mô diện tích, dân số và GRDP theo quy định của Thông tư này, làm cơ sở để tham chiếu xây dựng định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch tỉnh.
3. Nội dung đề xuất là nội dung mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng để đưa vào quy hoạch tỉnh theo phạm vi quản lý.
4. Nội dung đề xuất cơ sở là nội dung được quy định tại Thông tư này làm cơ sở để tham chiếu xây dựng định mức cho hoạt động trực tiếp xây dựng nội dung đề xuất đưa vào quy hoạch tỉnh.
5. Mức chuyên gia là mức chuyên gia thực hiện nội dung công việc đề thực hiện hoạt động quy hoạch được quy định tại Thông tư này; bao gồm 4 mức theo quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu và được ký hiệu: chuyên gia tư vấn mức 1 (CG1), chuyên gia tư vấn mức 2 (CG2), chuyên gia tư vấn mức 3 (CG3), chuyên gia tư vấn mức 4 (CG4).
6. Ngày công thực hiện là số ngày công của mức chuyên gia được quy định tại Thông tư này để hoàn thành nội dung công việc để thực hiện hoạt động quy hoạch.
Chương II
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHI PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH
ĐỐI VỚI QUY HOẠCH CẤP QUỐC GIA, QUY HOẠCH VÙNG,
QUY HOẠCH TỈNH, QUY HOẠCH CHI TIẾT NGÀNH
Điều 4. Nguồn chi phí thực hiện
1. Nguồn chi phí cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành thực hiện như sau:
a) Nguồn vốn đầu tư công và nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân và nguồn vốn hợp pháp khác được bố trí cho lập, công bố và điều chỉnh quy hoạch;
b) Nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân và nguồn vốn hợp pháp khác được bố trí cho việc thẩm định quy hoạch, đánh giá thực hiện quy hoạch.
2. Nguồn chi thường xuyên và nguồn vốn đầu tư công của ngân sách nhà nước cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành thực hiện theo phân cấp ngân sách phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, bao gồm:
a) Chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của Bộ do ngân sách trung ương bảo đảm;
b) Chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm.
3. Nguồn lực của tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này.
Ngân sách nhà nước không bố trí cho các nội dung đã được tài trợ, trừ trường hợp chỉ đảm bảo một phần cho các nội dung công việc của hoạt động quy hoạch.
Điều 5. Nội dung chi, mức chi và định mức cho hoạt động quy hoạch
1. Nội dung chi, mức chi và định mức đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định như sau:
a) Nội dung chi cho hoạt động trực tiếp, hoạt động gián tiếp của hoạt động quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Thông tư này;
b) Mức chi cho một số hoạt động cụ thể để thực hiện hoạt động gián tiếp lập, thẩm định, công bố, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này;
c) Định mức cho hoạt động quy hoạch thực hiện theo quy định tại Chương III của Thông tư này;
d) Chi phí dự phòng (nếu có): dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự toán không vượt quá 10% của tổng các chi phí cho hoạt động trực tiếp, hoạt động gián tiếp của hoạt động quy hoạch.
2. Nội dung chi, mức chi và định mức cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết ngành thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp pháp luật có liên quan đến quy hoạch chi tiết ngành chưa có quy định về nội dung chi, mức chi thì cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch quyết định việc lựa chọn áp dụng nội dung chi, mức chi quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 6. Nội dung chỉ cho hoạt động trực tiếp lập, thẩm định, điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Nội dung chi cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch bao gồm:
a) Chi hoạt động trực tiếp lập quy hoạch;
b) Chi hoạt động trực tiếp xây dựng nội dung đề xuất đưa vào quy hoạch tỉnh.
2. Nội dung chi cho hoạt động trực tiếp thẩm định quy hoạch bao gồm:
a) Chi hoạt động của chuyên gia là ủy viên phản biện quy hoạch của Hội đồng thẩm định quy hoạch;
b) Chi hoạt động của chuyên gia là ủy viên phản biện kết quả đánh giá môi trường chiến lược của Hội đồng thẩm định quy hoạch (nếu có);
c) Chỉ hoạt động của chuyên gia là ủy viên phản biện sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch của Hội đồng thẩm định quy hoạch.
3. Nội dung chi cho hoạt động trực tiếp điều chỉnh quy hoạch được quy định như sau:
a) Đối với điều chỉnh quy hoạch quy định tại Điều 53 Luật Quy hoạch, nội dung chi cho hoạt động trực tiếp lập, thẩm định điều chỉnh quy hoạch thực hiện như nội dung chi cho hoạt động trực tiếp lập, thẩm định quy hoạch quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;
b) Đối với điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại Điều 54 Luật Quy hoạch, nội dung chi cho từng nội dung công việc của hoạt động trực tiếp điều chỉnh quy hoạch thực hiện như nội dung chi cho nội dung công việc tương ứng của hoạt động trực tiếp lập quy hoạch quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 7. Nội dung chỉ cho hoạt động gián tiếp lập, thẩm định, công bố, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Nội dung chi cho hoạt động gián tiếp lập quy hoạch bao gồm:
a) Chi quản lý chung (nếu có) của cơ quan, tổ chức được giao triển khai lập quy hoạch bao gồm: tiền lương của cán bộ quản lý; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp); ứng dụng khoa học công nghệ; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị liên quan đến hoạt động quản lý; công tác phí; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ hoạt động quản lý; chi phí khác của hoạt động quản lý;
b) Chi thuê chuyên gia tư vấn lập, thẩm tra dự toán (nếu có);
) Chi tổ chức lựa chọn nhà thầu, thẩm định giá (nếu có);
d) Chi tổ chức đi khảo sát lập quy hoạch; chi phí thu thập, mua số liệu, sơ đồ, bản đồ liên quan; chi phí điều tra cơ bản (nếu có) đối với quy hoạch phải thực hiện điều tra cơ bản, chi phí khảo sát kỹ thuật, xây dựng mô hình toán chuyên ngành (nếu có) theo quy định của pháp luật có liên quan;
d) Chi đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
e) Chi hội nghị, hội thảo lấy ý kiến về đề cương lập quy hoạch; lấy ý kiến về quy hoạch;
g) Chi phí khác để triển khai lập quy hoạch theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung chi cho hoạt động gián tiếp thẩm định quy hoạch bao gồm:
a) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo lấy ý kiến về hồ sơ trình thẩm định;
b) Chi tư vấn phản biện độc lập quy hoạch;
c) Chi mô chức họp thẩm định quy hoạch;
d) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn;
d) Chi phí khác phục vụ việc thẩm định quy hoạch (bao gồm cả thẩm định đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch) theo quy định của pháp luật.
3. Nội dung chi cho hoạt động gián tiếp công bố quy hoạch bao gồm chi phí thực hiện các hoạt động để công bố quy hoạch theo các hình thức quy định tại các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 43 Luật Quy hoạch và chi phí khác phục vụ việc công bố quy hoạch theo quy định của pháp luật.
4. Nội dung chi cho hoạt động gián tiếp đánh giá thực hiện quy hoạch bao gồm:
a) Chi tổ chức đi khảo sát, thu thập số liệu, sơ đồ, bản đồ phục vụ đánh giá thực hiện quy hoạch;
b) Chi nghiên cứu khoa học phục vụ đánh giá thực hiện quy hoạch;
c) Chi hội nghị, hội thảo lấy ý kiến về đánh giá thực hiện quy hoạch;
d) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn; chi biên, phiên dịch tài liệu để phục vụ đánh giá thực hiện quy hoạch;
đ) Chi phí khác phục vụ việc đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định của pháp luật.
5. Nội dung chi cho hoạt động gián tiếp điều chỉnh quy hoạch
a) Đối với điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại Điều 53 Luật Quy hoạch, nội dung chi cho hoạt động gián tiếp lập, thẩm định, công bố điều chỉnh quy hoạch thực hiện như nội dung chi cho hoạt động gián tiếp lập, thẩm định, công bố quy hoạch quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;
b) Đối với điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại Điều 54 Luật Quy hoạch, nội dung chi cho từng nội dung công việc của hoạt động gián tiếp lập, công bố điều chỉnh quy hoạch thực hiện như nội dung chi cho nội dung công việc tương ứng của hoạt động gián tiếp lập, công bố quy hoạch quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
Điều 8. Một số mức chi cụ thể
Mức chi cho một số hoạt động cụ thể để thực hiện hoạt động gián tiếp lập, thẩm định, công bố, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh từ nguồn chi thường xuyên và nguồn đầu tư công của ngân sách nhà nước thực hiện theo chế độ, định mức chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và quy định về một số mức chi cụ thể như sau:
1. Chi công tác phí, hội nghị, hội thảo phục vụ lập, thẩm định, công bố, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 04 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm chi phí.
2. Chi điều tra, khảo sát, thống kê thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia và Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC.
3. Chi nghiên cứu khoa học phục vụ hoạt động quy hoạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán chi phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Chi kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng chi phí đảm bảo cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Chi thuê chuyên gia trong nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
6. Chi ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan; các định mức trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
7. Chi đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
8. Chi biên dịch, phiên dịch tài liệu tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại để phục vụ hoạt động quy hoạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 54/2021/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
9. Chỉ khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 47/2024/TT-BTC ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ.
10. Các nội dung, hoạt động, định mức chi khác theo các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 9. Lập dự toán, phân bổ và quyết toán chi phí cho hoạt động quy hoạch từ nguồn vốn đầu tư công và nguồn chi thường xuyên
1. Đối với nguồn vốn đầu tư công
a) Căn cứ đề cương lập, điều chỉnh quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, hoặc dự kiến nội dung điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn, cơ quan, tổ chức được giao lập, điều chỉnh quy hoạch xây dựng dự toán nhiệm vụ quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15, quy định tại khoản 3 Điều này và quy định pháp luật có liên quan;
b) Việc quản lý, sử dụng và quyết toán nhiệm vụ quy hoạch từ nguồn vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và quy định pháp luật có liên quan.
2. Đối với nguồn chi thường xuyên
a) Việc lập và phê duyệt dự kiến chi phí, lập và tổng hợp dự toán toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;
b) Việc lập dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch phải đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều này. Thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Việc quản lý, sử dụng và quyết toán chi phí cho hoạt động quy hoạch từ nguồn chi thường xuyên thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;
d) Việc lập, phê duyệt dự toán, phân bổ, giao dự toán và quyết toán chi phí cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ hoạt động quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Yêu cầu đối với lập dự toán nhiệm vụ quy hoạch từ nguồn vốn đầu tư công, dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch từ nguồn chi thường xuyên:
a) Bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan;
b) Bảo đảm phù hợp với đề cương lập quy hoạch hoặc dự kiến nội dung điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ lập quy hoạch (nêu có) đối với quy hoạch chi tiết ngành;
c) Bảo đảm phù hợp với nội dung chi, mức chi, định mức theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm không trùng lặp nội dung chi giữa các hoạt động; bảo đảm tiết kiệm và phòng, chống lãng phí.
4. Thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch từ nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước:
a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định hoặc quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng;
b) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định hoặc quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
c) Bộ trưởng quyết định hoặc quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch ngành, quy hoạch chi tiết ngành thuộc phạm vi quản lý;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt dự dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành thuộc phạm vi quản lý.
Điều 10. Quản lý, sử dụng nguồn lực của tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch
1. Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền về việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch quy định tại Điều 6 của Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành thực hiện tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực của tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối với trường hợp tài trợ, đóng góp tự nguyện bằng tiền của tổ chức, cá nhân cho ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động quy hoạch, nội dung chi, mức chi, định mức cho hoạt động quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Trường hợp các khoản chi phí mà nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ có thỏa thuận khác về nội dung chi, mức chi, định mức thì thực hiện theo văn bản thỏa thuận hoặc văn kiện dự án, phi dự án đã được cấp có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt và quy định pháp luật có liên quan, bảo đảm sử dụng chi phí tiết kiệm, hiệu quả.
3. Cơ quan tiếp nhận tài trợ có trách nhiệm công khai thông tin về tình hình tiếp nhận, quản lý và kết quả sử dụng nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch; quản lý, sử dụng nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch theo quy định của pháp luật.
Chương III
ĐỊNH MỨC CHO HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH
ĐÓI VỚI QUY HOẠCH CẤP QUỐC GIA, QUY HOẠCH VÙNG,
QUY HOẠCH TỈNH
Điều 11. Nguyên tắc áp dụng định mức cho hoạt động trực tiếp
1. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập, thẩm định, điều chỉnh quy hoạch quy định tại Thông tư này là định mức tối đa để thực hiện các nội dung công việc trong lập, thẩm định, điều chỉnh quy hoạch.
2. Mỗi nội dung công việc trong định mức cho hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch do một chuyên gia tư vấn hoặc một nhóm chuyên gia tư vấn thực hiện. Cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch quyết định việc sử dụng một hoặc nhiều chuyên gia tư vấn để thực hiện từng nội dung công việc bảo đảm phù hợp với yêu cầu về nội dung, tiến độ triển khai hoạt động quy hoạch và nguyên tắc quy định tại khoản 3 và 4 Điều này.
3. Việc áp dụng mức chuyên gia thực hiện một nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch tuân thủ nguyên tắc sau:
a) Trường hợp sử dụng một chuyên gia tư vấn thì áp dụng mức chuyên gia bằng hoặc cao hơn mức chuyên gia quy định tại Điều 12 và Điều 14 của Thông tư này;
b) Trường hợp sử dụng nhóm chuyên gia thì nhóm chuyên gia thực hiện phải có chuyên gia chủ trì thuộc mức chuyên gia bằng hoặc cao hơn mức chuyên gia quy định tại Điều 12 và Điều 14 của Thông tư này. Đối với các chuyên gia còn lại thì được phép sử dụng mức chuyên gia khác với quy định tại Điều 12 và Điều 14 của Thông tư này.
4. Chi phí sử dụng chuyên gia để thực hiện một nội dung công việc không vượt quá chi phí được xác định theo định mức quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 của Thông tư này. Trường hợp sử dụng mức chuyên gia tư vấn cao hơn mức chuyên gia quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 của Thông tư này thì mức lương của chuyên gia tư vấn không vượt quá mức lương của mức chuyên gia quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 của Thông tư này.
iều 12. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạ
1. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch tổng thể quốc gia được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.
2. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch không gian biển quốc gia được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
3. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia được quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.
4. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch ngành được quy định tại
Phụ lục IV của Thông tư này.
5. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch vùng được quy định tại Phụ lục V và Phụ lục VI của Thông tư này.
6. Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch tỉnh được quy định tại Phụ lục VII và phụ lục VIII của Thông tư này.
7. Định mức cho hoạt động trực tiếp xây dựng nội dung đề xuất đưa vào quy hoạch tỉnh được quy định tại Phụ lục IX và Phụ lục X của Thông tư này.
8. Định mức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này không bao gồm hoạt động điều tra cơ bản, khảo sát kỹ thuật, xây dựng mô hình toán chuyên ngành. Định mức cho các hoạt động nêu trên thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 13. Định mức cho hoạt động trực tiếp thẩm định quy hoạch
Định mức cho hoạt động trực tiếp thẩm định quy hoạch là định mức cho hoạt động của chuyên gia là ủy viên phản biện trong Hội đồng thẩm định quy hoạch được quy định tại Phụ lục XI của Thông tư này.
Điều 14. Định mức cho hoạt động trực tiếp điều chỉnh quy hoạch
Định mức cho từng nội dung công việc của hoạt động trực tiếp điều chỉnh quy hoạch áp dụng như định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch quy định tại Điều 12 của Thông tư này, bảo đảm sử dụng chi phí tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 15. Định mức cho hoạt động gián tiếp
Định mức cho hoạt động gián tiếp lập, thẩm định, công bố, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch được xác định theo khối lượng cần thiết khi lập dự toán cho hoạt động quy hoạch bảo đảm nội dung chi, mức chi tuân thủ quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 16. Định mức thuê tổ chức tư vấn nước ngoài
Trường hợp thuê tổ chức tư vấn nước ngoài để lập hoặc điều chỉnh quy hoạch theo quyết định của người có thẩm quyền thì định mức thuê tổ chức tư vấn nước ngoài được xác định theo khối lượng cần thiết khi lập dự toán theo quy định của pháp luật về đấu thầu liên quan đến xác định giá gói thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2026.
2. Các thông tư sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành trừ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này:
a) Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn về định mức cho hoạt động quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 21/2023/TT- BKHĐT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
b) Thông tư số 32/2023/TT-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, bao gồm cả nguồn vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân đẻ lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt công bố, điều chỉnh quy hoạch.
3. Quy định có liên quan đến việc quản lý, sử dụng chi phí và định mức cho điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030 tại Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 21/2023/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Thông tư số 32/2023/TT-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính có hiệu lực đến khi điều chỉnh quy hoạch được phê duyệt nhưng không quá ngày 30 tháng 6 năm 2026.
4. Quy định có liên quan đến định mức cho việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong điều chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 tại Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 21/2023/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và quy định của pháp luật về đất đai có hiệu lực đến hết thời hạn hiệu lực của quy hoạch.
5. Quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 tại số thứ tự 3, 4, 5, 12, 14, 16, 19, 20, 22, 29 và 30 Phụ lục I Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 thực hiện điều chỉnh quy hoạch kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2026 thực hiện quản lý, sử dụng chi phí và định mức cho điều chỉnh quy hoạch tương ứng tại số thứ tự 3, 4, 5, 11, 12, 13, 15, 24 và 34 Mục 1 Phụ lục Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 theo quy định tại Thông tư này cho đến hết thời hạn hiệu lực của quy hoạch, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 của Thông tư này.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
1. Điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 đã được phê duyệt dự toán, bố trí vốn và điều chỉnh quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa công bố điều chỉnh quy hoạch trước ngày 01 tháng 3 năm năm 2026 thì tiếp tục quản lý, sử dụng chi phí theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 3 năm 2026 và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp cần phải lập mới hoặc điều chỉnh dự toán cho công bố điều chỉnh quy hoạch thì thực hiện theo quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 đã được phê duyệt dự toán, bố trí vốn và đã trình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch trước ngày 01 tháng 3 năm năm 2026 nhưng chưa được phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thì tiếp tục quản lý, sử dụng chi phí cho điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 3 năm 2026 và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp cần phải lập mới hoặc điều chỉnh dự toán cho công bố điều chỉnh quy hoạch thì thực hiện theo quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Việc quản lý, sử dụng chi phí đối với quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành tại các số thứ tự 3, 7, 8, 9, 12, 13, 18, 21, 22, 23, 28, 29 và 31 tại Phụ lục II của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được lập hoặc điều chỉnh trước ngày 10 tháng 12 năm 2025 nhưng chưa được thẩm định, phê duyệt, công bố trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Việc quản lý, sử dụng chi phí cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết ngành tại Mục 2 của Phụ lục của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 đã được phê duyệt dự toán và bố trí vốn trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện quy định của pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 19. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ, được viện dẫn trong Thông tư này mà được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thay thế.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Tài chính để được hướng dẫn.
Nơi nhận:
Ban Bí thư trung ương Đảng;
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
Văn phòng Tông Bí thư
Văn phòng Quốc hội;
Văn phòng Chủ tịch nước;
Tòa án nhân dân tối cao;
Viện Kiểm sát nhân dân tôi cao;
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
Bộ Tài chính: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ;
Sở Tài chính các tỉnh, thành phố;
Công báo, Công Thông tin điện tử của Chính phủ;
Công Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
Công Pháp luật quốc gia;
Phụ lục I
ĐỊNH MỨC CHO HOẠT ĐỘNG TRỰC TIẾP
LẬP QUY HOẠCH TỔNG THỂ QUỐC GIA
(Kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| 100 | |||
| a.2 | CG2 | ||
| 100 | |||
| CG2 | |||
| CG2 | |||
| a.6 | |||
| 100 | |||
| a.8 | CG2 | 150 | |
| 50 |
| b.3 | 60 | ||
| 3 | |||
| a | |||
| 80 | |||
| 80 | |||
| b | 100 | ||
| c | 100 | ||
| 100 | |||
| e | |||
| g | |||
| g.4 | |||
| CG1 | 80 | ||
| 80 | |||
| 80 | |||
| 80 | |||
| 80 | |||
| k.l | 80 | ||
| 80 | |||
| 80 | |||
| k.4 | 80 | ||
| l | 100 | ||
| 4 | |||
| 5 | |||
| 250 | |||
| 250 | |||
| 250 | |||
| d | |||
| đ | |||
| e | 300 | ||
| 150 | |||
| a |
| 250 | |||
| c | 250 | ||
| 8 | |||
| a | CG1 | 250 | |
| b | |||
| c | |||
| 10 | |||
| a | |||
| CG1 | |||
| 150 | |||
| 100 | |||
| 150 | |||
| 50 | |||
| e | |||
| 150 | |||
| a | |||
| ** Phân bố và tổ chức không gian phát triển mạng lưới cơ sở y tế công lập ** | 150 | ||
| a.2 | ** Phân bố và tổ chức không gian phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập ** | ||
| ** Phân bố và tổ chức không gian phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học công lập | |||
| 150 | |||
| CG1 | 150 | ||
| CG1 | |||
| ** Phân bố và tổ chức không gian phát triển hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh ** | |||
| CG1 | 150 | ||
| ** Định hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ** | |||
| 215 | |||
| b | ** Định hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên địa chất, khoáng sản, tài nguyên thủy sản ** | ||
| CG1 | |||
| 95 | |||
| c | |||
| d | ** Định hướng bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học ** | ||
| đ | |||
| e | ** Định hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ** | ||
| e.l | ** Xác định các khu vực dễ bị tổn thương do thiên tai, biến đổi khí hậu và nước biển dâng ** | ||
| ** Định hướng phân vùng rủi ro thiên tai, đặc biệt là các thiên tai liên quan đến bão, nước biển dâng do bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất đá, sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập mặn ** | |||
| 200 | |||
| b | h | ||
| CG1 | |||
| ** Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | |||
| CG1 | |||
| e | CG1 | 200 | |
| g | CG1 | 250 | |
| a | |||
| ** Các sơ đồ về hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân cư, hệ thống kết cấu hạ tầng quan trọng cấp quốc gia và liên vùng. ** | |||
Phụ lục II
ĐỊNH MỨC CHO HOẠT ĐỘNG TRỰC TIẾP LẬP QUY HOẠCH
KHÔNG GIAN BIÊN QUỐC GIA
(Kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| TT | |||
| 1 | |||
| a.2 | 410 | ||
| c | 40 | ||
| a.1 | 160 |
| CG1 | 180 | ||
| 180 | |||
| a.4 | 180 | ||
| a.5 | |||
| a.6 | 180 | ||
| CG1 | 180 | ||
| 160 | |||
| a.9 | 110 | ||
| a.10 | CG1 | 150 | |
| a.11 | 75 | ||
| ** Đánh giá, xác định tính tương thích và mâu thuẫn giữa các hoạt động khai thác sử dụng tài nguyên biển phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội với hoạt động bảo tồn, bảo vệ các hệ sinh thái, tài nguyên biển ** | |||
| ** Đánh giá, xác định tính tương thích và mâu thuẫn giữa các hoạt động khai thác sử dụng tài nguyên biển phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội với mục đích quốc phòng - an ninh ** | |||
| c.3 | ** Phân tích, đánh giá thực trạng về thể chế, chính sách và pháp luật hiện hành trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường không gian biển ** | ||
| c.4 | 75 | ||
| d | ** Phân tích, đánh giá về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý hiện hành có liên quan đến việc khai thác sử dụng, quản lý và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của Việt Nam | ||
| 110 | |||
| ** Xử lý, tổng hợp đánh giá thực trạng về thể chế, chính sách và pháp luật hiện hành trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường không gian biển ** | |||
| a | |||
| a.1 | |||
| 130 | |||
| a.1.2 | |||
| a.1.3 | 150 | ||
| 150 | |||
| a.2 | |||
| a.2.2 | 140 | ||
| CG1 | |||
| b.1 | |||
| 290 | |||
| b.4 | 250 | ||
| 180 | |||
| c | |||
| c.1 | |||
| c.2 | CG1 | ||
| 155 | |||
| 155 | |||
| CGi | 155 | ||
| c.7 | 125 | ||
| c.8 | |||
| 4 | |||
| 125 | |||
| b | |||
| CG1 | |||
| CG1 | |||
| CG1 CG1 | |||
| d | |||
| d | |||
| g h | |||
| i 8 | CG1 | ||
| 350 60 | |||
| b | |||
| b.l | |||
| CG1 | |||
| CG2 | |||
| CG2 | |||
| CG2 | |||
| CG1 | |||
| CG1 | |||
| CG2 | |||
Phụ lục III
ĐỊNH MỨC CHO HOẠT ĐỘNG TRỰC TIẾP LẬP QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐÁT QUỐC GIA
(Kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| 1 | |||
| CG1 | |||
| CG2 | |||
| 2 | |||
| b | CG1 | ||
| c | 280 | ||
| d | CG1 | ||
| c | CG1 | ||
| ** sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch của nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu ** | |||
| ** Xác định các quan điểm sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch | 120 | ||
| 5 | ** Định hướng sử dụng đất quốc gia, định hướng sử dụng đất của vùng trong thời kỳ quy hoạch đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu ** | ** CG1 ** | |
| ** Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh ** | |||
| 350 | |||
| ** Xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh ** | |||
| 7 | |||
| 90 | |||
| b | |||
| a.1 | |||
| CG1 | |||
| a.3 | 550 | ||
| b | |||
| 8 | |||
| a | |||
| b | CG1 | 50 | |
| 9 | |||
| a | |||
| b | |||
| 10 | |||
| a | 13 | ||
| 80 | |||
Phụ lục IV
ĐỊNH MỨC CHO HOẠT ĐỘNG TRỰC TIẾP LẬP QUY HOẠCH NGÀNH
(Kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
VI.1. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG BỘ
| 66 | |||
| 200 | |||
| CG1 | 88 | ||
| 147 | |||
| CG1 | |||
| CG1 | |||
| CG1 | |||
| 8 | |||
| 200 | |||
| CG1 | 250 | ||
| 150 | |||
| 9 | 270 |
| 10 | |||
| c | |||
| d | |||
| g | |||
| . h | |||
| i | |||
| 11 | |||
| 12 | |||
| b | 50 | ||
| c | 30 | ||
| 14 | |||
| a | |||
| TT | ** Thu thập số liệu, tài liệu về các yếu tố kinh tế - xã hội cho phát triển mạng lưới đường sắt | |||
| 1 | ** Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu liên quan phục vụ lập quy hoạch | |||
| ** Thu thập số liệu, dữ liệu ban đầu về kết cấu hạ tầng đường sắt | ||||
| a.3 | ||||
| b.2 c | 127 | |||
| ** Xử lý, tổng hợp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo từng đầu mục nội dung | ||||
| a | |||
| b | |||
| c | |||
| 5 | |||
| a | |||
| b | 88 | ||
| 6 | |||
| 7 | |||
| 63 | |||
| c | |||
| a | |||
| d | |||
| 9 | |||
| b | |||
| d | 40 | ||
| e | |||
| 52 | |||
| i | |||
| 11 | |||
| 12 | |||
| c |
IV.3. QUY HOẠCH TỔNG THẺ KẾT CÁU HẠ TÀNG HÀNG HẢI
| TT | |||
| a.2 | |||
| a.3 | 127 | ||
| b.2 | 53 |
| 82 | |||
| 2 | 83 | ||
| 125 | |||
| 4 | |||
| a | |||
| c | |||
| 5 | |||
| a | 200 | ||
| a | 105 | ||
| 63 | |||
| 8 | |||
| b | |||
| c | |||
| d | |||
| ð | |||
| h | |||
| i | |||
| 11 | |||
| a | |||
| b | |||
| b.1 | |||
| b.2 | |||
| b | |||
| c | |||
| 6 | |||
| 10 | |||
IV.4. QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG HÀNG KHÔNG TOÀN QUỐC (KHÔNG BAO GÒM CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG)
| 127 | |||
| b | |||
| b.1 | |||
| 2 | |||
| a | |||
| a | |||
| 132 | |||
| d | |||
| đ | |||
| g | |||
| 11 | |||
| 38 | |||
| b | |||
| 87 | |||
| 53 | |||
| 4 | |||
| a | |||
| b | |||
| 105 | |||
| 80 | |||
| 270 | |||
| 10 | |||
| a | |||
| c | |||
| đ | |||
| e | |||
| g | |||
| 11 | |||
| b | |||
| 12 | |||
| 250 | |||
| 50 | |||
| 14 | |||
| a | |||
| b | 10 | ||
IV.6. QUY HOẠCH TỔNG THẺ VỀ NĂNG LƯỢNG
| TT | |||
| a.3 | |||
| b | |||
| 3 |
| a | |||
| b | |||
| c | 200 | ||
| d | |||
| 4 | |||
| a | |||
| b | 50 | ||
| c | |||
| 5 | |||
| a | |||
| b | 100 | ||
| 6 | |||
| a | |||
| CGI | |||
| c | |||
| 9 | |||
| 10 | |||
| 148 | |||
| c | |||
IV.7. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC
| a | |||
| a.l | |||
| b | |||
| b.1 | |||
| b.2 | |||
| c | |||
| a | |||
| b | |||
| c | |||
| d | |||
| 59 | |||
| a | 50 |
| h | |||
| i | |||
| k | 40 | ||
| 11 | |||
| b | |||
| 12 | |||
| 250 | |||
| CGI |
| 13 | |||
| a | |||
| b | |||
| c | |||
| a | |||
| b | |||
IV.8. QUY HOẠCH HẠ TÀNG DỰ TRỮ, CUNG ỨNG XĂNG DẦU,
KHÍ ĐÓT
| TT | |||
| 2 | |||
| . a | |||
| c | |||
| 10 | |||
| d | |||
| 56 | |||
| e | |||
| g | |||
| 11 | |||
| 12 | |||
| b | CGI | 30 | |
| a | |||
| 14 | |||
| b | |||
IX.9. QUY HOẠCH HẠ TÀNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
| 1 | ** Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu liên quan phục vụ lập quy hoạch | ||
| a | |||
| ** Công tác chuẩn bị điều tra, thu thập số liệu, tài liệu (Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị sơ đồ, bản đồ, xây dựng mẫu phiếu điều tra, ...) ** | |||
| a.2 | |||
| CG2 | |||
| b | ** Thu thập thông tin, dữ liệu về yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến hạ tầng thông tin và truyền thông ** | ||
| 2 | ** Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông ** | ||
| ** Phân tích, đánh giá hiện trạng phân bố, sử dụng không gian hạ tầng thông tin và truyền thông ** | |||
| ** Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hạ tầng thông tin và truyền thông trong phạm vi cả nước; sự liên kết, đồng bộ giữa hạ tầng thông tin và truyền thông trong nước với quốc tế ** | |||
| 5 | 152 | ||
| 6 | |||
| a | |||
| b | CG1 | ||
| 7 | |||
| a | CG1 | 120 | |
| b | CG1 | 60 | |
| c | 80 | ||
| 8 | 486 | ||
| 9 | |||
| 10 | |||
| a | CG1 | 47 | |
| b | CG1 | 65 | |
| c | 120 | ||
| b.1 | |||
| b.2 | |||
| 12 | |||
| 6 | |||
| CG1 | |||
| Mức chuyên gia | |||
| a.2 | 350 | ||
| a | 79 | ||
| CG2 | |||
| CG2 | |||
| 2 | CG2 | ||
| 3 | |||
| CG2 | |||
| b | CG2 | ||
| 99 | |||
| 99 | |||
| d | 107 | ||
| 99 | |||
| h | 55 | ||
| i | |||
| 1 | |||
| 4 | |||
| a | |||
| b | |||
| 5 | |||
| a | |||
| b | |||
| 6 | |||
| c | 113 | ||
| 7 | ** Xác định mục tiêu cụ thể trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm ** | ||
| a | ** Xác định các quan điểm phát triển hệ thống du lịch quốc gia ** | ||
| c | ** Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ** | ||
| a | ** Định hướng tổ chức không gian phát triển du lịch, giải pháp phát triển kiến trúc và cảnh quan ** | ||
| b | |||
| c | |||
| 9 | |||
| 10 | |||
| a | |||
| b | |||
| c | 56 | ||
| d | |||
| d | 34 | ||
| e | ** Giải pháp về liên kết, hợp tác quốc tế trong phát triển du lịch | ||
| g | 56 | ||
| 40 | |||
| a | |||
| b | |||
| 12 | |||
| b | |||
| c |
IV.11. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞ VĂN HÓA VÀ THẾ
THAO CÔNG LẬP
| c | |||
| 3 | |||
| a | CG1 | ||
| b | 78 | ||
| 4 | |||
| a | 61 | ||
| b | |||
| 5 | |||
| 110 | |||
| b | 70 | ||
| a | |||
| b | |||
| d | |||
| a | CG1 | 99 | |
| b | |||
| c | |||
| 8 | |||
| 9 | |||
| b | |||
| 7 | |||
| a | a | 70 | |
| b | 53 | ||
| c | 30 | ||
| d | |||
| đ | |||
| I | |||
| 11 | |||
| 12 | |||
| 13 | |||
| a | |||
| 135 |
IV.12. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ
GIÁO DỤC NGHÈ NGHIỆP CÔNG LẬP
| b | |||
| c | |||
| 5 | |||
| a | |||
| b | 90 | ||
| 6 | |||
| a | |||
| b | |||
| 7 | |||
| a | CG1 | 117 | |
| b | 65 | ||
| c | 78 | ||
| 8 | |||
| a | |||
| b | |||
| 9 | |||
| 10 | |||
| a | 82 | ||
| b | |||
| c | |||
| d | |||
| d | |||
| e | 62 | ||
| g | 69 | ||
| h | |||
| k | |||
| l | |||
| ll | |||
| a | |||
| b | |||
| 13 | |||
| c |
IV.13. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI CÔNG LẬP
| a | |||
| a.1 | |||
| a.3 | |||
| c |
| 72 | |||
| 44 | |||
| 44 | |||
| 44 | |||
| CG1 | |||
| 44 | |||
| _a | |||
| a | |||
| 9 | |||
| d | |||
| e | |||
| g | CG1 | ||
| h | |||
| l | |||
| b | |||
| a | 180 | ||
| 40 | |||
| 6 | |||
| 10 | |||
IV.14. QUY HOẠCH HỆ THỐNG CĂNG CÁ, KHU NEO ĐẬU
TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ
| TT | |||
| 1 | |||
| a | |||
| c | 250 | ||
| 3 |
| a | |||
| b | |||
| 9 | |||
| a | 65 | ||
| b | CGI | 65 | |
| c | |||
| d | |||
| đ | e | ||
| a | |||
| g | 65 | ||
| h | |||
| 11 | |||
| h | |||
| b | |||
| b.1 | |||
| b.2 | |||
| 12 | |||
| a | 220 | ||
| a | 50 | ||
| 135 | |||
| a | 6 | ||
| a | 10 | ||
| a | CG1 | 135 |
15. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞ Y TẾ CÔN
| .2 | |||
| 3 | |||
| a | |||
| b | |||
| 4 | |||
| b | |||
| c | |||
| 5 | |||
| a | |||
| b | |||
| 7 | |||
| a | 117 | ||
| b | |||
| c | |||
| a | |||
| g | |||
| l | |||
| a | |||
| TT | |||
| 1 | |||
| a.2 | |||
| a.3 | 100 | ||
| b.2 | |||
| d | |||
| 2 | |||
| 3 | |||
| a | 126 | ||
| b | |||
| 4 | |||
| a | 55 | ||
| b | |||
| 5 | |||
| a | |||
| b | 51 | ||
| 6 | |||
| a | |||
| b | 55 | ||
| 8 | |||
| 9 | |||
| 10 | |||
| a | |||
| c | |||
| d | |||
| đ | |||
| 35 | |||
| g | |||
| 11 | |||
| a | |||
| b | |||
| 73 | |||
| b.2 | CG2 | ||
| 12 | |||
| a | |||
| b | |||
| 13 | |||
| a | |||
| b | |||
IV.17. QUY HOẠCH HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG, KHU QUÂN SỰ, KHO ĐẠN DƯỢC
| 3 | |||
| 4 | |||
| a | |||
| c | |||
| _b | |||
| 6 | |||
| 27 | ||||||
| a.2 | CG2 | |||||
| a.3 | 100 | |||||
| a.3 | ||||||
| b | ||||||
| b.1 b.2 | ||||||
| 115 | ||||||
| 180 | ||||||
| 3 | ||||||
| 3 | ||||||
| a | 55 | |||||
| CGI | ||||||
| b | ||||||
| 55 | ||||||
| c | CG1 | 55 | ||||
| 5 | - | |||||
| a | |||
| 9 | |||
| 10 | |||
| 48 | |||
| b | |||
| 20 | |||
| đ | |||
| e | |||
| h | |||
| k | |||
| 1 | |||
| 11 | |||
| a | |||
| b | |||
| 12 | |||
| a | |||
| b | |||
| 13 | |||
| a | |||
| b | |||
| c | 135 |
IV.19. QUY HOẠCH CÔNG NGHIỆP AN NINH
| TT | |||
| a |
| CG2 | 100 | ||
| b.1 | |||
| 2 | |||
| 3 | |||
| 4 | |||
| a | 55 | ||
| b | |||
| c | |||
| 5 | |||
| a | |||
| b | |||
| ** Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với phát triển hệ thống cơ sở công nghiệp an ninh; những cơ hội và thách thức phát triển ** | |||
| ** Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển hệ thống cơ sở công nghiệp an ninh ** | |||
| a | |||
| ** Xây dựng mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm | |||
| ** Xác định mục tiêu cụ thể trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm ** | |||
| ** Định hướng phát triển hệ thống cơ sở công nghiệp an ninh và định hướng phân bố không gian các cơ sở công nghiệp an ninh theo vùng và theo đơn vị hành chính cấp tỉnh ** | |||
| ** Định hướng phân bố không gian các cơ sở công nghiệp an ninh theo vùng và theo đơn vị hành chính cấp tỉnh ** | |||
| a | |||
| b | |||
| c | |||
| d | |||
| đ | |||
| 48 | |||
| h | |||
| 35 | |||
| b.1 | |||
| b.2 | |||
| 6 | |||
| 10 | |||
| c |
| 5 | |||
| b | 80 | ||
| a | 55 | ||
| 7 | |||
| b | |||
| c | |||
| CG1 | |||
| 88 | |||
| 148 | |||
| CG1 | |||
| 33 | |||
| 10 | |||
| 55 | |||
| 33 | |||
| đ | 53 | ||
| e | 48 | ||
| g | 53 | ||
| h | 65 | ||
| i | |||
| CG1 | |||
| 1 | CG1 | ||
| 11 | |||
| b.1 | |||
| 12 | |||
| a | |||
| 6 | |||
| b | 10 | ||
| CGI |
| 99' | |||
| ** núc chuyên gia ** | |||
| 68 | |||
| ** CG3 ** | |||
| b | |||
| b.2 | |||
| 2 | 185 | ||
| ** cảnh tác động đến sự phát triển hệ thống đô thị và nông thôn | |||
| 99 | |||
| ** Phân tích, đánh giá hiện trạng phân bố, sử dụng không gian hệ thống đô thị và nông thôn ** | 185 | ||
| ** dụng không gian hệ thống đô thị và nông thôn ** | |||
| b | ** Đánh giá sự liên kết, đồng bộ giữa hệ thống đô thị và nông thôn ** |
| c | |||
| 5 | |||
| a | |||
| 95 | |||
| 32 | |||
| a | CGI | ||
| b | |||
| c | 52 | ||
| 64 | |||
| e | |||
| h | CG1 | ||
| i | 56 | ||
| CG2 | 150 | ||
| a | 75 | ||
| 40 | |||
| c | 35 | ||
| 75 | |||
| CG2 | 35 | ||
| 11 | |||
| a b 13 | |||
| c | |||
| 4 | |||
| a | |||
| b | |||
| c | |||
| 5 | |||
| a | |||
| b | |||
| c | |||
| 6 | |||
| a | |||
| b | |||
| a | |||
| b | |||
| 59 | |||
| 9 | |||
| b | CGI | ||
| CGI | |||
| đ | 42 | ||
| e | |||
| g | |||
| h | |||
| l | |||
| a | |||
| 12 | |||
| a | |||
| 40 | |||
| a | |||
| b | |||
| c |
IV.23. QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHAI THÁC, SỬ DỤNG BÈN
VỮNG TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ
| a.2 | |||
| b | |||
| c | 74 | ||
| ** Xử lý, tổng hợp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo từng đầu mục nội dung CG1 | |||
| a | ** Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường vùng bờ; tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với tài nguyên và môi trường vùng bờ ** | ||
| CG1 | |||
| d | CG1 | ||
| đ | CG1 | ||
| ** Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; các mâu thuẫn, xung đột trong khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ ** | |||
| CG1 | |||
| 3 | |||
| ** Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ đến phát triển kinh tế - xã hội; quốc phòng, an ninh; môi trường, hệ sinh thái và đa dạng sinh học; phòng, chống tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng ** | |||
| b | CG1 | ||
| c | 140 |
| a | 180 | ||
| 7 | |||
| 8 | |||
| a.l a7 | |||
| 450 | |||
| CG1 | |||
| $\frac{a}{b}$ | 111 62 | ||
| $\frac{c}{d}$ | CG1 | 04 62 | |
| d e | 45 129 | ||
| b | |||
| a.3 | |||
| 12 | |||
| a | |||
| k | |||
| c | 215 |
IV.24. QUY HOẠCH TỔNG ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐỊA CHÁT VỀ KHOÁNG SẢN
| TT | Ngày công thực hiện | ||
| 1 | |||
| a |
| ** Đánh giá kết quả thực hiện kỳ quy hoạch điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản vật liệu xây dựng | CG2 | 50 | |
| CG2 | |||
| a | |||
| ** Đánh giá tác động của công tác điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản đối với tình hình phát triển của ngành công nghiệp ** | 50 | ||
| ** Đánh giá tác động điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản đối với tình hình phát triển của ngành xây dựng ** | CG2 | 50 | |
| ** Đánh giá tác động hoạt động điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản đối với tình hình phát triển những ngành kinh tế khác (thương mại, du lịch và nông nghiệp) ** | CG2 | 50 | |
| ** Đánh giá tác động hoạt động điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản đối với tình hình phát triển các ngành kết cấu hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước) ** | CG2 | 50 | |
| CG1 | |||
| 40 | |||
| c.2 | |||
| CG2 | |||
| ** Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch có liên quan liên quan đến việc điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản ** | |||
| a |
| _b | |||
| 5 | |||
| a.3 | |||
| _h | |||
| _b.2 | |||
| c | |||
| đ | |||
| e | |||
| 8 | |||
| i | |||
| 10 | |||
| a | 220 | ||
| b | 50 | ||
| a.2 | |||
| a | |||
| b | |||
| 1 | |||
| a | |||
| ** Công tác chuẩn bị điều tra, thu thập số liệu, tài liệu (Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị bản đồ, sơ đồ, xây dựng mẫu phiếu điều tra...) ** | |||
| ** Thu thập thông tin, dữ liệu liên quan trực tiếp đến hoạt động thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản nhóm I, nhóm II ** | |||
| ** Thu thập số liệu, tài liệu về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường có ảnh hưởng đến việc bảo vệ, khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I, nhóm II ** | |||
| b.1 | ** Thu thập số liệu, tài liệu về các yếu tố tự nhiên và môi trường có ảnh hưởng đến việc bảo vệ, khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I, nhóm II ** | ||
| ** Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn lực tác động đến việc bảo vệ, khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I, nhóm II | |||
| ** Đánh giá tác động của việc thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng các loại khoáng sản nhóm I, nhóm II đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường, đa dạng sinh học, bảo tồn di sản thiên nhiên, di sản văn hóa và kết cấu hạ tầng trong thời kỳ quy hoạch ** | |||
| 49 | |||
| 49 | |||
| 49 | |||
| 88 | |||
| 49 | |||
| CG2 | |||
| 98 | |||
| 4 | |||
| b | 98 | ||
| 5 | |||
| a | |||
| a.l | |||
| a.4 | |||
| b.1 | 73 | ||
| b.6 | |||
| b.7 | 73 | ||
| 6 | |||
| a | CG1 | ||
| b | 30 | ||
| c | 30 | ||
| 160 | |||
| CG1 | |||
| b | |||
| c |
| ** Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến lập quy hoạch ** | |||
| ** Điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu bổ sung; đánh giá kiểm chứng thông tin, số liệu | |||
| d | |||
| 2 | ** Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, điều tra, khảo sát hiện trạng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ** | ||
| CG1 | |||
| CG2 | |||
| 3 | ** Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng tài nguyên rừng, phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp đến kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường, đa dạng sinh học, dịch vụ môi trường rừng, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ** | ||
| c | ** Đánh giá môi trường, đa dạng sinh học, dịch vụ hệ sinh thái, phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ** | ||
| ** Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, khai thác, sử dụng tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường rừng ** | |||
| a | |||
| b | |||
| c | |||
| -c | |||
| 6 | |||
| b | |||
| a | |||
| b . | ** Định hướng phát triển rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất và đất lâm nghiệp ** | ||
| ** Định hướng phát triển giống lâm nghiệp, lâm sản ngoài gỗ, khoanh nuôi rừng, bảo vệ rừng, khai thác rừng ** | |||
| ** Định hướng quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ** | |||
| ** Định hướng phát triển du lịch sinh thái, cây dược liệu gắn với bảo vệ và phát triển rừng; dịch vụ môi trường rừng ** | |||
| ** Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch | |||
| b | |||
| d | |||
| 9 | |||
| b | |||
| ** Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:100.000 - 1:1.000.000 ** | |||
| a | |||
IV.27. QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN
| TT | |||
| a | |||
| b | 30 | ||
| c | |||
| d | 120 | ||
| 2 | |||
| a | |||
| b | |||
| c | CG2 |
| 3 | |||
| a | CG2 | 180 | |
| b | CG2 | 180 | |
| 4 | 120 | ||
| 5 | |||
| a | CG1 | 180 | |
| b | CG1 | 180 | |
| c | CG1 | 90 | |
| d | CG1 | 90 | |
| đ | CG1 | 120 | |
| 6 | |||
| a |
| i | |||
| 9 | |||
| a | |||
| b | |||
| c | 135 |
V.28. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG
| b | |||
| c | |||
| d | |||
| 95 | |||
| CGI | d.3 | ||
| đ | |||
| e | |||
| -g | 90 | ||
| 3 | |||
| b | 90 |
| c | |||
| d | CG1 | ||
| 250 | |||
| 350 | |||
| 5 | CG1 | ||
| 120 | |||
| 120 | |||
| b.2 | CG1 | ||
| 7 | |||
| b | |||
| c | |||
| g | |||
| i | |||
| 8 | |||
| a | 210 | ||
| b | 40 | ||
| 9 | |||
| a | 6 | ||
| c | 135 |
IV.29. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐÁT AN NINH
| 1 | |||
| a | |||
| b | |||
| c | |||
| 2 | |||
| a |
| b | 120 | ||
| c . | 120 | ||
| d | 120 | ||
| đ | 90 | ||
| e | CGI | 150 | |
| g | CGI | 150 | |
| 3 | |||
| a | CGI | 90 | |
| b | CG1 | 90 | |
| c | CG1 | 50 | |
| d | CG1 | 100 | |
| 4 | |||
| a | CGI | 250 | |
| 5 | |||
| 6 | |||
| a | CG1 | ||
| b | 28 | ||
| 28 | |||
| b.l | |||
| g | |||
| e | 28 | ||
| i | |||
| 7 | |||
| a | |||
| 120 | |||
| a.3 | |||
| b | |||
| 8 | |||
IV.30. QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
| TT | |||
| 1 | ** Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu liên quan phục vụ lập quy hoạch ** | ||
| a | 247 | ||
| b | 210 | ||
| c | ** Xử lý, tổng hợp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo từng đầu mục nội dung | ||
| ** Đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; tình hình và dự báo phát sinh chất thải; tác động của biến đổi khí hậu; tình hình quản lý và bảo vệ môi trường ** | |||
| a | |||
| ** Hiện trạng đầu kỳ quy hoạch, diễn biến chất lượng môi trường trong kỳ quy hoạch trước, gồm chất lượng môi trường đất; chất lượng môi trường nước; chất lượng không khí ** | |||
| ** Đánh giá tình hình phát sinh các loại chất thải trong kỳ quy hoạch trước và dự báo về quy mô và tính chất của các loại chất thải phát sinh trong kỳ quy hoạch ** | |||
| ** Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu trong kỳ quy hoạch trước và dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến chất lượng môi trường ** | |||
| đ |
| a | |||
| a | |||
| 66 | |||
| c | |||
| 5 | |||
| a | |||
| h | |||
| 6 | |||
| b | |||
| b | |||
| b | |||
| 135 | |||
| ** Xử lý, tổng hợp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo từng đầu mục nội dung | |||
| ** Đánh giá hiện trạng, diễn biến đa dạng sinh học, tình hình quản lý bảo tồn đa dạng sinh học ** | |||
| ** Đánh giá hiện trạng, diễn biến đa dạng sinh học, tình hình quản lý đa dạng sinh học nói chung và các khu vực có đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, các hành lang đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên, các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; ** | |||
| ** Đánh giá hiện trạng, diễn biến đa dạng sinh học nói chung và các khu vực có đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, các hành lang đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên, các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; tình hình thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học thời kỳ trước ** | |||
| ** Đánh giá tình hình quản lý đa dạng sinh học nói chung và tình hình quản lý các khu vực có đa dạng sinh học cao, vùng ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, các hành lang đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên, các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; ** | |||
| ** Phân tích, đánh giá, dự báo các áp lực và xu hướng tác động từ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, môi trường, biến đổi khí hậu lên đa dạng sinh học ** | |||
| 18 | |||
| b | |||
| d | |||
| 4 | |||
| 74 | |||
| 59 | |||
| CG1 | |||
| CG1 | |||
| 83 | |||
| CG1 | |||
| CG1 | |||
| CG1 | |||
| b | |||
| ** Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội, những cơ hội và thách thức đối với phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn ** | |||
| ** Phân tích, đánh giá tiềm năng, lợi thế, cơ hội, thách thức phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trong thời kỳ quy hoạch ** | |||
| ** Xác định quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia ** | |||
| ** Xác định quan điểm phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn | |||
| ** Xây dựng mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm và mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm ** | |||
| ** Định hướng phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn (Xác định mật độ, số lượng, vị trí, danh sách trạm, nội dung quan trắc của từng loại trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trên phạm vi cả nước và các vùng) ** | |||
| 225 | |||
| 20 | |||
| a | |||
| b | |||
| 6 | |||
| 10 | |||
IV.33. QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC, THỦY LỢI VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
| TT | |||
| 1 | |||
| b | |||
| c | |||
| d | |||
| CG1 | |||
| c | 190 | ||
| 190 | |||
| 145 | |||
| b | 145 | ||
| c | 145 | ||
| 4 | |||
| CG2 | 390 | ||
| b | CG1 | 400 | |
| 5 | |||
| ** Định hướng điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; xác định mức đảm bảo phòng, chống lũ, ngập lụt đối với các đô thị, khu dân cư, cơ sở hạ tầng, bảo vệ sản xuất; xác định yêu cầu chuyển nước giữa các lưu vực sông; xác định thứ tự ưu tiên lập quy hoạch tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh ** | |||
:134
| CG1 | 170 | ||||
| d | 130 | ||||
| u | |||||
| cuz | 200 | ||||
| b | 190 | ||||
| 11 | |||||
| 64 | |||||
| c d | 64 64 | ||||
| CGI | 64 | ||||
| 40 | |||
| 12 | |||
| 13 | |||
| d | |||
| a | 6 | ||
Phụ lục V
ĐỊNH MỨC CHO HOẠT ĐỘNG TRỰC TIẾP LẬP QUY HOẠCH VÙNG
(Kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. QUY ĐỊNH CHUNG
Định mức cho hoạt động trực tiếp của quy hoạch vùng (Cpv) được xác định như sau:
Cpv = C_vcs x H1v x H2v x H3v x K1
Trong đó:
Cvcs: Định mức cho hoạt động trực tiếp cho lập quy hoạch vùng cơ sở quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này.
Tham số của vùng cơ sở: quy mô dân số (P_vcs) là 16.890.000 người; diện tích (Svcs) là 55.220 km²; tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDPvcs) là 1.925.000 tỷ đồng (giá hiện hành).
HIV: Hệ số quy mô dân số vùng = $\frac{log(Quy mô dân số vùng)}{log(P_VCS)}$
H2V: Hệ số quy mô diện tích vùng = $\frac{log(Quy mô diện tích vùng)}{log(S.VCS)}$
H3V: Hệ số quy mô kinh tế vùng = log(Tổng sản phẩm trên địa bàn vùng) / log(GRDP_VCS)
Lưu ý: Quy mô dân số vùng là dân số trung bình, trước thời điểm lập quy hoạch do Cục Thống kê phát hành trong thời gian gần nhất; đơn vị tính dân số vùng là nghìn người (1.000 người); đơn vị tính diện tích vùng là km²; đơn vị tính tổng sản phẩm là tỷ đồng.
K1: Hệ số địa bàn của vùng được quy định như sau:
= 1,5 đối với địa bàn vùng có thành phố là đô thị đặc biệt
K1 = 1,0 đối với địa bàn các vùng còn lại.
II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
| I | CG | ||||
| n | CG | B_n | Bₙ x K | ||
Phụ lục VI
ĐỊNH MỨC CHO HOẠT ĐỘNG TRỰC TIẾP LẬP
QUY HOẠCH VÙNG CƠ SỞ
(Kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| ** Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn; hiện trạng phát triển các khu chức năng và các khu vực khác ** | |||
| ** Phân tích, đánh giá hiện trạng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên; hiện trạng phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu ** | |||
| ** Đánh giá sự phù hợp về bố trí không gian các vùng chức năng, cực tăng trưởng, các tuyến hạ tầng kỹ thuật liên tỉnh và công trình hạ tầng xã hội cấp vùng, các khu chức năng đặc thù ** | |||
| ** Phân tích, đánh giá hiện trạng liên kết nội vùng, liên kết vùng; các nguồn lực của vùng đã và đang được khai thác, các tiềm năng chưa được khai thác; các nguy cơ và tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn vùng ** | |||
| ** Phân tích, đánh giá các nguồn lực của vùng đã và đang được khai thác, các tiềm năng chưa được khai thác | |||
| ** Phân tích, đánh giá các nguy cơ và tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn vùng ** | |||
| CG1 | |||
| CG1 | |||
| 35 | |||
| CG1 | |||
| 35 | |||
| CG1 | |||
| a | |||
| a | |||
| b | |||
| c | 78 | ||
| d | CGI | ||
| g | CGI | 70 | |
| h | |||
| 12 | |||
| a | |||
| b | |||
| CG1 | |||
| CG1 | |||
| CG1 | |||
| CG1 | 187 | ||
| CG1 | |||
| 187 | |||
| CG1 | 187 | ||
| 13 | |||
| a | 400 | ||
| b | 140 | ||
| CG2 | |||
| CG2 | |||
| CG2 | |||
| 15 | |||
Phụ lục VII
ĐỊNH MỨC CHO HOẠT ĐỘNG TRỰC TIẾP LẬP QUY HOẠCH TỈNH
(Kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. QUY ĐỊNH CHUNG
Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch tỉnh (CPT) được tính như sau:
CPT = CTCS x H1T x H2T x H3T x K1
Trong đó:
C.TCS: Định mức cho hoạt động trực tiếp cho lập quy hoạch tinh cơ sở quy định tại Phụ lục VIII của Thông tư này.
Tham số của tỉnh cơ sở: quy mô dân số (PTCS) là 2.980.000 người; diện tích (STCS) là 9.750 km²; tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP_TCS) là 339.660 tỷ đồng (giá hiện hành)
HIT: Hệ số quy mô dân số tỉnh = $\frac{log(Quy mô dân số tỉnh)}{log(PTCS)}$
H2T: Hệ số quy mô diện tích tính = $\frac{log(Quy mô diện tích tính)}{log(S_TCS)}$
H3T: Hệ số quy mô kinh tế tỉnh = $\frac{log(Quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh)}{log(GRDP_TCS)}$
Lưu ý: Quy mô dân số tỉnh là dân số trung bình, trước thời điểm lập quy hoạch do Cục Thống kê phát hành trong thời gian gần nhất; đơn vị tính dân số tỉnh là nghìn người (1.000 người); đơn vị tính diện tích tỉnh là km²; đơn vị tính tổng sản phẩm là tỷ đồng.
K1: Hệ số địa bàn được quy định như sau:
K1 = 1,5 đối với địa bàn thành phố là đô thị đặc biệt;
K1 = 1,2 đối với địa bàn là thành phố trực thuộc Trung ương;
)5 đối với địa bàn là tỉnh có đô thị loại I trực thuộc tỉnh;
K1 = 1,0 đối với địa bàn là các tỉnh còn lại.
II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
| TT | |||||
| 1 | CG | ||||
| n | CG | Bₙ |
(*) Hệ số K = H₁T x H₂T x H₃T x K₁.
Phụ lục VIII
ĐỊNH MỨC CHO HOẠT ĐỘNG TRỰC TIẾP LẬP
QUY HOẠCH TỈNH CƠ SỞ
(Kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| c.3 | 53 | ||
| c.4 | 22 | ||
| d | |||
| đ | |||
| 45 | |||
| đ.9 | a | ||
| đ.10 | 45 | ||
| a | |||
| . b | |||
| d | |||
| g | CG2 | 100 | |
... 149
| 1.3 | 27 | ||
| a | 48 | ||
| d.6 | |||
| a | |||
| c.l. | CG1 | 64 | |
| c.2 | CG1 | ||
| 64 | |||
| CG1 | |||
| 35 | |||
| c | |||
| d | |||
| 8 | |||
| a | |||
| b | CG1 | 10 | |
| 50 | |||
| 10 | |||
152
| 11 | |||
| 12 | |||
| 13 | 20 | ||
| 14 | 75 | ||
| 75 | |||
| 17 | 45 | ||
| 18 | |||
| 45 | |||
| b. l | |||
| CG1 | |||
| b.3 | |||
| a | |||
| c | |||
| CG2 | |||
| 23 | |||
| a | 40 | ||
| b | |||
| 24 | |||
| 45 | |||
| 25 | |||
| CG2 | 20 | ||
| a | |||
| 60 | |||
| 50 | |||
| d | 60 | ||
| 60 | |||
| h | |||
| 26 | |||
| - | 100 | ||
| b.l | 100 | ||
Phụ lục IX
ĐỊNH MỨC CHO HOẠT ĐỘNG TRỰC TIẾP XÂY DỤNG NỘI DUNG
ĐỀ XUẤT ĐƯA VÀO QUY HOẠCH TỈNH
(Kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. QUY ĐỊNH CHUNG
Định mức cho hoạt động trực tiếp xây dựng nội dung đề xuất đưa vào quy hoạch tỉnh (CĐX) được xác định như sau:
C DX = C DXCS x K 1 x K 3
CĐXCS: Định mức cho hoạt động trực tiếp lập nội dung đề xuất cơ sở đưa vào quy hoạch tỉnh quy định tại Phụ lục X.
K1: Hệ số địa bàn được quy định như sau:
K1 = 1,05 đối với địa bàn là tỉnh có đô thị loại I trục thuộc tỉnh;
K3: Hệ số khác biệt được quy định như sau:
II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
| 1 | CG | |||||
| 2 | CG | |||||
| n | CG | |||||
Phụ lục X
ĐỊNH MỨC CHO HOẠT ĐỘNG TRỰC TIẾP XÂY DỤNG
NỘI DUNG ĐỀ XUẤT CƠ SỞ
(Kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| 5 | |||
| b | |||
| 27 | |||
| c | |||
| a | |||
| b | 30 | ||
| d | |||
Phụ lục XI
ĐỊNH MỨC CHO HOẠT ĐỘNG CỦA 01 CHUYÊN GIA LÀ ỦY VIÊN
PHẢN BIỆN TRONG HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
(Kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| 1 | |||
| a | |||
| b | |||
| c | |||
| c.1 | |||
| c.3 | |||
| 2 | |||
| c.6 | |||
| c.7 | |||
| c.8 | 1 | ||
| CG1 |
| c.10 | |||
| c.11 | |||
| c.3 | 1 | 1 | |
| a | |||
| b | |||
| 4 | |||
| 4 | |||
| c.1 | 3 | ||
| c.4 | 5 | ||
| 5 | 20 | ||
| b | 1 |
| ** Đánh giá sự phù hợp của quy hoạch với quy định tại Điều 29 Luật Quy hoạch, Nghị định số 70/NĐ-CP/2026 của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan ** | |||
| c.1 | |||
| ** Phân tích, dự báo nguồn lực đặc thù của vùng, xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến phát triển của vùng ** | |||
| ** Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển; các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá phát triển trong thời kỳ quy hoạch | |||
| ** Phương hướng phát triển ngành có lợi thế của vùng; định hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội của vùng; phương hướng phát triển vùng, liên tỉnh ** | |||
| ** Phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật kết nối liên tỉnh bao gồm mạng lưới giao thông, hạ tầng viễn thông, công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước và kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác ** | |||
| ** Phương hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên lãnh thổ vùng ** | |||
| c.9 | l | ||
| 6 | 20 | ||
| a | |||
| a | |||
Thông tin văn bản
- Số hiệu
- 36/2026/TT-BTC
- Ban hành
- 31 tháng 3, 2026
- Hiệu lực
- 31 tháng 3, 2026
- CQ ban hành
- Bộ Tài chính
- Lĩnh vực
- Quy hoạch