Công bố của Sở Xây dựng Tây Ninh · đồng/công

Giá nhân công xây dựng Tây Ninh 2026

Đơn giá nhân công xây dựng Tây Ninh, Nhân công nhóm 1, Tay Ninh (cũ) - Vùng II: 266.020 đồng/công, theo Quyết định số 8330/QĐ-SXD ngày 09/07/2026 của Sở Xây dựng Tây Ninh.

  • Văn bản công bố09/07/2026Quyết định số 8330/QĐ-SXD
  • Vùng đơn giá6vùngvùng lương I · II · III · IV
  • Nhóm nhân công có giá14nhómđơn vị đồng một công

Bảng đơn giá nhân công 6 vùng

  • Nhân công theo nhóm
  • Nhân công nhóm 1
  • Nhân công nhóm 2
  • Nhân công nhóm 3
  • Nhân công nhóm 4
  • Chuyên môn · đặc thù
  • Nhân công vận hành máy, điều khiển máy
  • Lái xe
  • Thủy thủ, thợ máy, thợ điện
  • Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, KTV cuốc I, II – tàu sông
  • Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, KTV cuốc I, II – tàu biển
  • Thuyền trưởng
  • Thuyền phó
  • Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm
  • Thợ lặn
  • Nghệ nhân

Đơn vị đồng một công. Bấm vào một số để chép. Ô nghĩa là tỉnh không công bố nhóm đó, không phải giá bằng 0.

Nền màu cột theo vùng lương tối thiểu (I · II · III · IV) — đây là phân loại pháp lý, không phải mức giá cao hay thấp.

Phạm vi từng vùng

Nguyên văn theo Quyết định số 8330/QĐ-SXD ngày 09/07/2026 của Sở Xây dựng Tây Ninh (cũ).

Tay Ninh (cũ) - Vùng IIvùng lương II

Vùng II - Gồm các Phường và Xã: Tân Ninh, Bình Minh, Ninh Thạnh, Long Hoa, Hòa Thành, Thanh Điền, Trảng Bàng, An Tịnh, Gò Dầu, Gia Lộc, Hưng Thuận, Phước Chỉ, Thạnh Đức, Phước Thạnh, Truông Mít

Tay Ninh (cũ) - Vùng IIIvùng lương III

Vùng III - Gồm các Phường và Xã: Lộc Ninh, Cầu Khởi, Dương Minh Châu, Tân Đông, Tân Châu, Tân Phú, Tân Hội, Tân Thành, Tân Hòa, Tân Lập, Tân Biên, Thạnh Bình, Trà Vong, Phước Vinh, Hòa Hội, Ninh Điền, Châu Thành, Hảo Đước, Long Chữ, Long Thuận, Bến Cầu

Long An (cũ) - Vùng Ivùng lương I

Vùng I - Gồm các Phường và Xã: Long An, Tân An, Khánh Hậu, An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa, Thạnh Lợi, Bình Đức, Lương Hòa, Bến Lức, Mỹ Yên, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập

Long An (cũ) - Vùng IIvùng lương II

Vùng II - Gồm các Phường và Xã: Kiến Tường, Tuyên Thạnh, Bình Hiệp, Thủ Thừa, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Tân Long, Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Nhựt Tảo

Long An (cũ) - Vùng IIIvùng lương III

Vùng III - Gồm các Phường và Xã: Bình Thành, Thạnh Phước, Thạnh Hóa, Tân Tây, Mỹ Quý, Đông Thành, Đức Huệ, Vàm Cỏ, Tân Trụ, Thuận Mỹ, An Lục Long, Tầm Vu, Vĩnh Công

Long An (cũ) - Vùng IVvùng lương IV

Vùng IV - Gồm các Phường và Xã: Hưng Điền, Vĩnh Thạnh, Tân Hưng, Vĩnh Châu, Tuyên Bình, Vĩnh Hưng, Khánh Hưng, Bình Hòa, Mộc Hóa, Hậu Thạnh, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Tân Thạnh

Công bố giá nhân công xây dựng tỉnh lân cận

Công trình gần ranh giới thường phải tra cả hai bên.

Câu hỏi thường gặp

Công bố giá nhân công Tây Ninh mới nhất là văn bản nào?

Quyết định số 8330/QĐ-SXD ngày 09/07/2026, do Sở Xây dựng Tây Ninh ban hành.

Giá nhân công xây dựng Tây Ninh áp dụng từ ngày nào?

Đơn giá nhân công Tây Ninh áp dụng theo Quyết định số 8330/QĐ-SXD ngày 09/07/2026 của Sở Xây dựng Tây Ninh (cũ), ngày 09/07/2026.

Tây Ninh có mấy vùng đơn giá nhân công?

Tây Ninh công bố 6 vùng: Tay Ninh (cũ) - Vùng II · Tay Ninh (cũ) - Vùng III · Long An (cũ) - Vùng I · Long An (cũ) - Vùng II · Long An (cũ) - Vùng III · Long An (cũ) - Vùng IV.

Tay Ninh (cũ) - Vùng II của Tây Ninh gồm những phường, xã nào?

Vùng II - Gồm các Phường và Xã: Tân Ninh, Bình Minh, Ninh Thạnh, Long Hoa, Hòa Thành, Thanh Điền, Trảng Bàng, An Tịnh, Gò Dầu, Gia Lộc, Hưng Thuận, Phước Chỉ, Thạnh Đức, Phước Thạnh, Truông Mít

Phần mềm Dự toán CostFlow-EX

Từ bảng giá đến dự toán

Khi lập dự toán xây dựng, đơn giá nhân công đi thẳng vào chi phí nhân công của từng công tác — bộ giá Tây Ninh đã nạp sẵn, không phải nhập tay từng ô.

Xem Dự toán CostFlow-EX

Cộng đồng

Nhóm Zalo CostFlow Dự toán x Đấu thầu

Cộng đồng chia sẻ trao đổi tình huống lập dự toán, đấu thầu và quyết toán.

Vào nhóm Zalo

Nguồn: Quyết định số 8330/QĐ-SXD ngày 09/07/2026 của Sở Xây dựng Tây Ninh (cũ), ngày 09/07/2026. Đơn vị đồng một công.

Cập nhật lần cuối: 21:09 06/09/2026 (giờ Việt Nam).

Số liệu khi lập dự toán phải căn cứ văn bản gốc tại thời điểm lập.