CostFlow

CostFlow

.vn

Đơn giản là Hiệu quả

Trang chủPhần mềmCông cụ AIKhóa học
Tài liệuBlog
  1. 1. QUY ĐỊNH CHUNG
  2. 1.1. Phạm vi điều chỉnh
  3. 1.2. Đối tượng áp dụng
  4. 1.3. Giải thích từ ngữ
  5. 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
  6. 2.1. Các yêu cầu đối với mạch điện áp viễn thông (TNV) và chống điện giật
  7. 2.1.1. Các yêu cầu đối với việc kết nối thiết bị
  8. 2.1.1.1. Các loại mạch kết nối
  9. 2.1.1.2. Mạch kết nối là các mạch ELV
  10. 2.1.1.3. Những quy định về an toàn
  11. 2.1.2. Các yêu cầu đối với mạch điện áp viễn thông (TNV)
  12. 2.1.2.1. Các giới hạn của mạch TNV
  13. 2.1.2.2. Cách ly với các mạch khác và các bộ phận có thể tiếp cận
  14. 2.1.2.3. Phép thử cách ly mạch TNV với các mạch SELV đã nối đất
  15. 2.1.2.4. Cách ly với các điện áp nguy hiểm
  16. 2.1.2.5. Kết nối mạch TNV với các mạch khác
  17. 2.1.3. Bảo vệ để tránh tiếp xúc với các mạch TNV
  18. 2.1.3.1. Khả năng tiếp cận
  19. 2.1.3.2. Các ngăn ắc quy
  20. 2.2. Yêu cầu đảm bảo an toàn cho các nhân viên phục vụ và những người sử dụng thiết bị khác của mạng điện thoại cố định
  21. 2.2.1. Bảo vệ khỏi điện áp nguy hiểm
  22. 2.2.2 Sử dụng đất bảo vệ
  23. 2.2.3. Cách ly mạng viễn thông với đất
  24. 2.2.3.1. Các yêu cầu
  25. 2.2.3.2. Phép thử cách ly mạng viễn thông với đất
  26. 2.2.3.3. Các trường hợp ngoại lệ
  27. 2.2.4. Dòng rò đến mạng viễn thông
  28. 2.2.4.1. Các giới hạn của dòng rò đến mạng viễn thông
  29. 2.2.4.2. Đo dòng rò đến mạng Viễn thông
  30. 2.3. Bảo vệ người sử dụng thiết bị khỏi quá áp trên mạng viễn thông
  31. 2.3.1. Các yêu cầu về cách ly
  32. 2.3.2. Thủ tục thử
  33. 2.3.2.1. Phép thử xung
  34. 2.3.2.2. Phép thử độ bền điện
  35. 2.4. Yêu cầu an toàn điện cho bản thân thiết bị đầu cuối viễn thông
  36. 2.4.1. Các yêu cầu chung
  37. 2.4.1.1. Cấu trúc và thiết kế của thiết bị
  38. 2.4.1.2. Các thông tin cung cấp cho người sử dụng
  39. 2.4.1.3. Phân loại thiết bị
  40. 2.4.2. Giao diện nguồn
  41. 2.4.2.1. Dòng điện đầu vào
  42. 2.4.2.2. Giới hạn điện áp của các thiết bị cầm tay
  43. 2.4.2.3. Dây trung tính
  44. 2.4.2.4. Các bộ phận trong thiết bị dùng nguồn IT
  45. 2.4.2.5. Dung sai nguồn
  46. 2.4.3. Bảo vệ để tránh các nguy hiểm
  47. 2.4.3.1. Bảo vệ khỏi điện giật và các nguy hiểm về năng lượng
  48. 2.4.3.1.1. Tiếp cận các bộ phận có năng lượng
  49. 2.4.3.1.2. Bảo vệ trong vùng tiếp cận của người vận hành
  50. 2.4.3.1.3. Tiếp cận với mạng dây điện bên trong
  51. 2.4.3.1.3.1. Mạch ELV
  52. 2.4.3.1.3.2. Các mạch có điện áp nguy hiểm
  53. 2.4. 3.1.4. Bảo vệ trong vùng tiếp cận và vùng hạn chế tiếp cận
  54. 2.4.3.1.4.1. Bảo vệ trong vùng tiếp cận của người phục vụ
  55. 2.4.3.1.4.2. Bảo vệ trong vùng hạn chế tiếp cận
  56. 2.4.3.1.5. Các năng lượng nguy hiểm trong vùng tiếp cận của người vận hành
  57. 2.4.3.1.6. Khoảng hở phía sau lớp vỏ dẫn điện (dù đã nối đất hay không) không được giảm đến mức có thể gây ra sự tăng mức năng lượng nguy hiểm mà vẫn có thể thực hiện phép thử.
  58. 2.4.3.1.7. Tay cầm của các nút vận hành, các tay nắm, các đòn bẩy và những thứ tương tự không được nối với các mạch có điện áp nguy hiểm hoặc mạch ELV.
  59. 2.4.3.1.8. Các tay nắm dẫn điện, nút điều khiển và những thứ tương tự sử dụng bằng tay và chỉ được nối đất qua một trục hay một lớp đệm phải là một trong số các loại sau:
  60. 2.4.3.1.9. Vỏ bọc dẫn điện của các tụ điện trong mạch ELV hoặc mạch điện áp nguy hiểm không được nối với các bộ phận dẫn điện không nối đất trong vùng tiếp cận của người vận hành. Chúng cần được cách ly với các bộ phận này bằng lớp cách điện bổ sung hoặc bằng một thanh kim loại đã nối đất.
  61. 2.4.3.1.10. Thiết bị cần được thiết kế sao cho khi đã ngắt khỏi nguồn chính, không xảy ra điện giật do điện tích trên các tụ nối với mạch nguồn.
  62. 2.4.3.2. Cách điện
  63. 2.4.3.2.1. Các phương pháp cách điện
  64. 2.4.3.2.2. Các đặc tính của vật liệu cách điện
  65. 2.4.3.2.3. Các yêu cầu đối với lớp cách điện
  66. 2.4.3.2.4. Các tham số của lớp cách điện
  67. 2.4.3.2.5. Phân loại các lớp cách điện
  68. 2.4.3.2.6. Xác định điện áp làm việc
  69. 2.4.3.2.6.1. Các nguyên tắc chung
  70. 2.4.3.2.6.2. Khoảng hở trong mạch sơ cấp
  71. 2.4.3.2.6.3. Khoảng hở trong mạch thứ cấp
  72. 2.4.3.2.6.4. Khe hở
  73. 2.4.3.2.6.5. Các phép thử độ bền điện
  74. 2.4.3.2.7. Các thành phần nối tắt cách điện kép hay cách điện tăng cường
  75. 2.4.3.2.7.1. Các tụ nối
  76. 2.4.3.2.7.2. Các điện trở nối
  77. 2.4.3.2.7.3. Các bộ phận có thể tiếp cận
  78. 2.4.3.3. Mạch SELV
  79. 2.4.3.3.1. Các yêu cầu chung
  80. 2.4.3.3.2. Điện áp ở các điều kiện bình thường
  81. 2.4.3.3.3. Điện áp ở điều kiện lỗi
  82. 2.4.3.3.3.1. Cách ly bằng cách điện kép hoặc cách điện tăng cường (phương pháp 1)
  83. 2.4.3.3.3.2. Cách ly bằng tấm chắn đã nối đất (phương pháp 2)
  84. 2.4.3.3.3.3. Bảo vệ bằng cách nối đất mạch SELV (phương pháp 3)
  85. 2.4.3.3.4. Các yêu cầu về cấu trúc bổ sung
  86. 2.4.3.3.5. Nối mạch SELV với các mạch khác
  87. 2.4.3.4. Các mạch giới hạn dòng
  88. 2.4.3.4.1. Các mạch giới hạn dòng cần được thiết kế sao cho không vượt quá các giới hạn quy định trong 2.4.3.4.2, 2.4.3.4.3, 2.4.3.4.4 và 2.4.3.4.5 ở điều kiện làm việc bình thường và khi vỡ lớp cách điện cơ bản hay hỏng đơn của bộ phận và các lỗi do hậu quả trực tiếp của các lỗi này.
  89. 2.4.3.4.2. Đối với các tần số không vượt quá 1 kHz, dòng ở trạng thái tĩnh qua một điện trở thuần 2000 Ω nối giữa hai bộ phận của mạch giới hạn dòng hoặc giữa một bộ phận và đất bảo vệ thiết bị, không được vượt quá 0,7 mA xoay chiều đỉnh hay 2 mA một chiều. Đối với các tần số trên 1 kHz, giới hạn 0,7 mA được nhân với giá trị tần số tính bằng kHz nhưng không được vượt quá 70 mA đỉnh.
  90. 2.4.3.4.3. Đối với các bộ phận có điện áp không vượt quá 450 V xoay chiều đỉnh hoặc một chiều, điện dung mạch không được vượt quá 0,1 μF.
  91. 2.4.3.4.4. Đối với các bộ phận có điện áp vượt quá 450 V xoay chiều đỉnh hay một chiều nhưng không quá 15000 V xoay chiều đỉnh hay một chiều, lượng điện tích nạp không quá 45 μC.
  92. 2.4.3.4.5. Đối với các bộ phận có điện áp vượt quá 15000 V xoay chiều đỉnh hay một chiều, mức năng lượng không được vượt quá 350 mJ.
  93. 2.4.3.4.6. Mạch giới hạn dòng có thể nối với các mạch khác hoặc lấy nguồn từ các mạch khác nếu thỏa mãn các điều kiện dưới đây:
  94. 2.4.3.5. Các điều khoản đối với việc nối đất
  95. 2.4.3.5.1. Thiết bị loại I
  96. 2.4.3.5.2. Thiết bị loại II
  97. Đối với thiết bị loại II, không có quy định về việc nối đất bảo vệ trừ trường hợp có phương tiện duy trì sự liên tục mạch nối đất bảo vệ của các thiết bị khác trong hệ thống. Các phương tiện này phải được cách ly với các bộ phận có điện áp nguy hiểm bằng lớp cách điện kép hay cách điện tăng cường.
  98. 2.4.3.5.3. Các dây dẫn nối đất bảo vệ không được lắp kèm các công tắc hoặc cầu chì.
  99. 2.4.3.5.4. Nếu một hệ thống chứa cả các thiết bị loại I và các thiết bị loại II, việc kết nối thiết bị phải bảo đảm nối đất cho tất cả các thiết bị loại I, không phụ thuộc vào sự bố trí thiết bị trong hệ thống.
  100. 2.4.3.5.5. Các dây dẫn đất bảo vệ có thể để trần hoặc có vỏ bọc cách điện. Nếu sử dụng vỏ cách điện, phải có màu dạng xanh/vàng trừ hai trường hợp sau:
  101. 2.4.3.5.6. Các kết nối với đất bảo vệ phải đảm bảo sao cho khi ngắt kết nối ở một bộ phận sẽ không làm ngắt kết nối của các bộ phận khác, trừ khi các bộ phận khác cũng được ngắt ra khỏi điện áp nguy hiểm ở cùng thời điểm.
  102. 2.4.3.5.7. Các kết nối với đất bảo vệ cần được thiết lập sớm hơn và ngắt muộn hơn các kết nối với nguồn, bao gồm:
  103. 2.4.3.5.8. Các kết nối với đất bảo vệ cần được thiết kế sao cho chúng không thể bị ngắt trước khi bỏ các bộ phận chúng bảo vệ ra, trừ khi đã ngắt bộ phận đó ra khỏi điện áp nguy hiểm ở cùng thời điểm.
  104. 2.4.3.5.9. Đối với các dây nguồn cố định hoặc các dây nguồn không thể tháo lắp được, các đầu nối đất bảo vệ cần thoả mãn các yêu cầu đối với các đầu nối trong mạng dây dùng cho dây nguồn sơ cấp ngoài.
  105. 2.4.3.5.10. Chống ăn mòn
  106. 2.4.3.5.11. Điện trở của các dây dẫn nối đất bảo vệ
  107. 2.4.3.6. Ngắt nguồn sơ cấp
  108. 2.4.3.7. Khoá an toàn
  109. 2.4.4. Dòng rò đất
  110. 2.4.4.1. Tổng quan
  111. 2.4.4.2. Các yêu cầu
  112. Kiểu thiết bị
  113. 2.4.4.3. Thiết bị một pha
  114. 2.4.4.4. Thiết bị ba pha
  115. 2.4.4.5. Thiết bị có dòng rò vượt quá 3,5 mA
  116. 2.4.5. Dòng rò đất đối với các thiết bị nối với các hệ thống nguồn IT
  117. 2.4.5.1. Tổng quan
  118. 2.4.5.2. Các yêu cầu
  119. 2.4.5.3. Thiết bị một pha
  120. 2.4.5.3.1. Thiết bị một pha nối giữa một dây pha và dây trung tính được thử bằng cách sử dụng mạch đo như trong Hình 10 với khoá ở các vị trí 1, 2 và 3.
  121. 2.4.5.3.2. Với mỗi vị trí khoá này, các khoá trong thiết bị dùng để điều khiển nguồn sơ cấp cần được đóng và mở ở tất cả các vị trí của chúng.
  122. 2.4.5.4. Thiết bị ba pha
  123. 2.4.5.4.1. Thiết bị ba pha và thiết bị nối giữa hai dây pha được thử ở các điều kiện dưới đây bằng cách sử dụng mạch đo như trong Hình 11 có khoá ở các vị trí 1, 2, 3 và 4.
  124. 2.4.5.4.2. Với mỗi vị trí khoá này, các khoá trong thiết bị dùng để điều khiển nguồn sơ cấp cần được đóng và mở ở các vị trí của chúng.
  125. 2.4.5.4.3. Trong phép thử 2.4.5.4.2, các linh kiện dùng để triệt nhiễu điện từ (EMI) nối giữa dây pha và đất phải được tháo từng cái một; với thao tác này, nhóm các linh kiện nối song song nhờ một kết nối đơn được xử lí như một linh kiện đơn.
  126. 2.4.5.5. Thiết bị có dòng rò vượt quá 3,5 mA
  127. 3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
  128. 3.1. Các thiết bị đầu cuối viễn thông được quy định tại Danh mục thiết bị phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành phải tuân thủ Quy chuẩn này.
  129. 3.2. Yêu cầu đánh giá phù hợp của thiết bị với Quy chuẩn này được quy định cụ thể theo bảng sau:
  130. 3.3. Điều kiện và phương pháp thử
  131. 4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
  132. 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  133. Phụ lục A
  134. Phụ lục B
  135. Phụ lục C
  136. Phụ lục D
CostFlow

CostFlow

.vn

Đơn giản là Hiệu quả

CÔNG TY CỔ PHẦN HTN SOFTWARE

HTNS JSC

Mã số thuế: 0111029981

Địa chỉ: Số 190C4 phố Nguyễn Cảnh Dị, Phường Định Công, Hà Nội

Quản lý chi phí + AI cho Kỹ sư và Doanh nghiệp xây dựng — đào tạo Dự toán, Đấu thầu, Thanh quyết toán, BIM bóc khối lượng, phần mềm bản quyền và ứng dụng AI cho ngành xây dựng Việt Nam.

Phần mềm & Dịch vụ

  • Phần mềm CostFlow
  • Khóa học Trực tuyến
  • Lộ trình học tập
  • Tin tức & Sự kiện

Thư viện & Hỗ trợ

  • Văn bản Pháp luật
  • Tiêu chuẩn Việt Nam
  • Kho Tài liệu

Thông tin liên hệ

  • Email

    [email protected]
  • Email

    [email protected]

© 2026 HTN Software. Bản quyền thuộc về Công ty Cổ phần HTN Software.

Giới thiệu|Điều khoản sử dụng|Chính sách bảo mật|Quy định khóa học