CostFlow

CostFlow

.vn

Đơn giản là Hiệu quả

Trang chủPhần mềmCông cụ AIKhóa học
Tài liệuBlog
  1. Phần 1
  2. QUY ĐỊNH CHUNG
  3. 1 Phạm vi áp dụng
  4. 1.1 Quy định này quy định về yêu cầu kỹ thuật, giám sát và kiểm tra an toàn kỹ thuật đối với các tàu thể thao, vui chơi giải trí trong việc đóng mới, hoán cải hoặc đang khai thác, hoạt động trên sông, hồ, vụng vịnh, ven biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  5. 1.2 Quy định này được áp dụng cho các tàu có đặc tính sau:
  6. - Chiều dài tiêu chuẩn Ltc không lớn hơn 24 m;
  7. - Chuyển động bằng buồm, bằng máy, bằng cơ khí hoặc kết hợp các dạng chuyển động trên.
  8. 2 Thuật ngữ và định nghĩa
  9. 2.1 Tàu thể thao
  10. Là các loại tàu, thuyền có các đặc tính như đã nêu ở 1.2, dùng để luyện tập hoặc thi đấu thể thao.
  11. 2.2 Tàu vui chơi giải trí
  12. Là các loại tàu, thuyền có các đặc tính như đã nêu ở 1.2, dùng để:
  13. - Rèn luyện sức khoẻ và một số kỹ năng;
  14. Thư giãn, vui chơi giải trí.
  15. 2.4 Tàu có boong từng phần
  16. Tàu có boong mũi mà độ dài của boong đó ít nhất bằng 0.33 Ltc và một boong phía đuôi, các phần khác hở.
  17. 2.5 Tàu kín
  18. Tàu có một boong kín nước chạy liên tục từ đuôi tới mũi tàu hoặc có mui che phía trên để nước không lọt vào trong tàu khi có sóng hoặc mưa.
  19. 2.6 Tàu buồm là tàu được chuyển động bằng buồm.
  20. 2.7 Tàu buồm có lắp máy là tàu buồm có lắp máy không cố định hoặc cố định.
  21. 2.8 Tàu nhỏ có buồm là những tàu buồm không có ky dằn, không có kiến trúc thượng tầng.
  22. 2.9 Tàu có xiếm đi biển là những tàu buồm không có ky dằn.
  23. 2.10 Tàu có ky dằn là những tàu buồm có ky dằn, có hoặc không có kiến trúc thượng tầng.
  24. 2.11 Du thuyền buồm là tàu buồm có boong với kiến trúc thượng tầng, máy lắp cố định và có ky dằn.
  25. 2.12 Thuyền máy là tàu không có boong hoặc có boong từng phần đươc chuyển động bằng máy lắp không cố định hoặc cố định trên tàu .
  26. 2.13 Du thuyền máy là tàu có boong với kiến trúc thượng tầng và máy lắp cố định.
  27. 2.14 Tàu-thuyền dân gian
  28. Tàu-thuyền máy hoặc không máy được đóng bằng gỗ theo kinh nghiệm cổ truyền từ nhiều thế hệ của nhân dân ở từng vùng và đã hoạt động an toàn qua kiểm chứng thực tế, được Đăng kiểm Việt Nam công nhận.
  29. 2.15 Vùng hoạt động
  30. Vùng hoạt động của tàu là vùng có ranh giới an toàn do các cơ quan có thẩm quyền quy định.
  31. 2.15.1 Phân loại vùng nước
  32. (1) Vùng nước loại I
  33. Là vùng nước dọc theo bờ biển, đảo, cách bờ không quá 20 hải lý hoặc khoảng cách từ bờ đến đảo, khoảng cách giữa các đảo ngoài khơi không quá 40 hải lý, tính từ mép nước tại mức thuỷ triều trung bình.
  34. (2) Vùng nước loại II
  35. Vùng nước kín cách bờ, đảo không quá 3 hải lý hoặc khoảng cách từ bờ đến đảo và giữa các đảo không quá 6 hải lý, tính từ mép nước tại mức thuỷ triều trung bình.
  36. (3) Vùng nước loại III
  37. Vùng nước thuộc hồ, đầm, vịnh, phá, sông hoặc dọc theo các bờ biển nông cách bờ, đảo không quá 0,75 hải lý, tính từ mép nước tại mức thuỷ triều trung bình.
  38. 2.15.2 Vùng được phép hoạt động
  39. (1) Tàu kín được hoạt động ở vùng nước loại I, II và III;
  40. (2) Tàu có boong từng phần được hoạt động ở vùng nước loại II và III;
  41. (3) Tàu có boong hở được hoạt động ở vùng nước loại III.
  42. Đơn vị của tất cả các kích thước tính bằng mét (m); xem Hình 1, Hình 2 và Hình 3.
  43. 2.16.1 Chiều dài lớn nhất (Lmax) là khoảng cách giữa mép sau cùng của đuôi tàu và mép trước của sống mũi, được đo song song với đường nước, kể cả phần nhô ra.
  44. 2.16.2Chiều dài đường nước (Lđn) là khoảng cách giữa mép sau đuôi tàu và mép trước của mũi tàu, được đo dọc theo đường nước trọng tải lớn nhất của tàu.
  45. 2.16.3 Chiều dài tiêu chuẩn (Ltc) được xác định như sau
  46. 2.16.4 Chiều rộng (B) là khoảng cách nằm ngang, đo tại mặt phẳng sườn lớn nhất, từ mép ngoài cùng phía bên ngoài vỏ tới mép đó phía đối diện.
  47. 2.16.5 Chiều cao (D) là khoảng cách thẳng đứng, đo tại mạn ở mặt phẳng sườn giữa của chiều dài đường nước (Lđn), tính từ điểm dưới của vỏ bao giữa đáy đến điểm cao nhất của mép boong.
  48. 2.16.6 Chiều D1 là chiều cao D được tăng thêm 1/6 chiều cao Dk của ky dằn.
  49. D1 = D +
  50. 2.16.7 Chiều cao của ky dằn (Dk) là khoảng cách thắng đứng được đo tại mặt phẳng dọc tâm tàu, từ cạnh đáy của ky tới điểm thấp nhất của vỏ tàu.
  51. 2.16.8 Chiều chìm (d) là khoảng cách thẳng đứng, được đo tại điểm giữa chiều dài đường nước trọng tải lớn nhất, từ cạnh đáy của ky tới đường nước trọng tải lớn nhất.
  52. 2.16.9 Mạn khô (F)
  53. Với tàu có boong hở hoặc có boong từng phần thì mạn khô là khoảng cách nhỏ nhất giữa đường nước trọng tải lớn nhất và cạnh mép trên cùng của be chắn sóng hoặc mép dưới của lỗ khoét ở vỏ không được làm kín nước;
  54. Với tàu có boong kín thì mạn khô là khoảng cách nhỏ nhất giữa đường nước trọng tải lớn nhất và mép trên cùng của boong kín nước.
  55. 2.16.10 Khoảng cách sườn (a) là khoảng cách của những khung ngang được đo từ tâm khung này đến tâm khung kia.
  56. Là tốc độ lớn nhất, tính bằng hải lý/h, ở vùng nước lặng, trong điều kiện tàu ở trạng thái trọng tải lớn nhất (gồm người, dự trữ và trang thiết bị).
  57. 2.18 Lượng chiếm nước, thể tích chiếm nước (D)
  58. 2.18.1 Lượng chiếm nước
  59. Là khối lượng của tàu, tính bằng tấn, tại đường nước trọng tải lớn nhất.
  60. 2.18.2 Thể tích chiếm nước
  61. Là thể tích phần chìm của thân tàu, tính bằng m3, tại đường nước trọng tải lớn nhất.
  62. 2.19 Bố trí máy
  63. 2.19.1 Máy cố định
  64. Là máy được lắp cố định với tàu tại một vị trí nhất định, với đường tâm trục cố định.
  65. 2.19.2 Máy không cố định
  66. Là máy có thể tháo và di chuyển một cách dễ dàng và được đặt tại một vị trí quy định ở trên tàu mà đường tâm trục có phương thay đổi được.
  67. 2.20 Số người được phép chở là số người tham gia luyện tập, thi đấu thể thao và vui chơi giải trí theo thiết kế của tàu, kể cả người điều khiển tàu (những người này không gọi là hành khách).
  68. 2.21 Diện tích bố trí người là diện tích mặt bằng hoặc hình chiếu bằng dành riêng cho mỗi người luyện tập và thi đấu thể thao hoặc vui chơi giải trí. Diện tích này phải đủ rộng, thoải mái và kích thước tối thiểu như sau:
  69. a) Chiều rộng tối thiểu một chỗ ngồi trên ghế là 0,50m và khoảng cách tối thiểu giữa hai hàng ghế là 0,70m;
  70. (b) Khi ngồi trệt xuống sàn thì diện tích tối thiểu cho một người là 0,375 m2 và phải có một chiều có kích thước tối thiểu là 0,50m.
  71. 2.22 Thân tàu
  72. Bao gồm kết cấu đáy, mạn, boong, các vách dọc và ngang, thượng tầng tham gia sức bền chung thân tàu.
  73. 2.23 Thiết bị động lực
  74. Gồm máy chính, máy phụ, hệ trục chân vịt, buồm, thiết bị phụt và các trang thiết bị đi kèm, dùng để đẩy tàu chuyển động.
  75. 2.24Trang thiết bị
  76. Bao gồm thiết bị lái, thiết bị neo, thiết bị chằng buộc, thiết bị cứu sinh, thiết bị cứu đắm, thiết bị phòng và chống cháy, phương tiện thông tin, tín hiệu.
  77. 2.25 Ky dằn
  78. Ky dằn là một cụm kết cấu, được chế tạo bằng vật liệu có tỷ trọng lớn và được liên kết cố định với đáy tàu từ mũi về đuôi tại mặt phẳng dọc tâm tàu.
  79. 2.26Nhựa tổng hợp đựợc gia cường bằng sợi
  80. Là những vật liệu hỗn hợp bao gồm lượng nhựa phản ứng, bao lấy cốt gia cường là các loại sợi, được tạo hình bằng khuôn và gia công ở điều kiện bình thường.
  81. 2.27 Lượng nhựa phản ứng
  82. Là sự hoà trộn hai thành phần bao gồm nhựa phản ứng và chất làm cứng cùng với những chất phụ gia có thể hoà trộn được.
  83. 2.28 Vật liệu gia cường
  84. Là những sợi của vật liệu khác nhau được gia công thành những dạng khác nhau của các sản phẩm gia cường phụ thuộc vào những công việc đã được định trước.
  85. 2.28.1 Những vật liệu đồng nhất
  86. Sản phẩm gia cường bao gồm sợi của một loại vật liệu.
  87. 2.28.2 Những vật liệu không đồng nhất
  88. Sản phẩm bao gồm những sợi của một vài loại vật liệu .
  89. 2.28.3Loại vật liệu kết hợp
  90. Sản phẩm bao gồm những sợi của một vài loại vật liệu mà những lớp hoặc những hàng riêng biệt trong một lớp đồng nhất.
  91. 2.29 Vật liệu và tàu được chế tạo bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh (FRP)
  92. Nếu không có quy định nào khác, vật liệu và tàu được chế tạo bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh (FRP) phải phù hợp với “Quy phạm Kiểm tra và chế tạo các tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh”(TCVN 6282: 2003) hoặc các Quy phạm, tiêu chuẩn tương đương khác.
  93. PHẦN 2
  94. QUY ĐỊNH VỀ GIÁM SÁT VÀ KIỂM TRA AN TOÀN KỸ THUẬT
  95. 1 Giám sát kỹ thuật
  96. 1.1 Khối lượng giám sát kỹ thuật
  97. 1.1.1 Xét duyệt thiết kế kỹ thuật.
  98. 1.1.2 Kiểm tra tàu đóng mới, hoán cải và phục hồi.
  99. 1.1.3 Kiểm tra tàu đang khai thác.
  100. 1.2 Xét duyệt thiết kế kỹ thuật
  101. Trước khi đóng mới, tàu phải có hồ sơ kỹ thuật được Đăng kiểm Việt Nam (sau đây gọi là Đăng kiểm) xét duyệt căn cứ vào khối lượng nêu ở Chương 2, Phần 1-B Quy phạm Phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa - TCVN 5801:2005 và tuỳ theo từng loại tàu mà đăng kiểm yêu cầu hồ sơ trình duyệt phù hợp.
  102. 1.3 Kiểm tra tàu đóng mới, hoán cải và phục hồi
  103. Dựa vào hồ sơ kỹ thuật đã được phê duyệt, Đăng kiểm thực hiện việc giám sát trong đóng mới, phục hồi và hoán cải tàu;
  104. Căn cứ vào các tài liệu hướng dẫn giám sát kỹ thuật hiện hành của Đăng kiểm, tùy theo từng loại tàu và tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể, Đăng kiểm sẽ quy định khối lượng kiểm tra, đo đạc và thử nghiệm trong quá trình giám sát.
  105. 1.4.1 Kiểm tra lần đầu
  106. (1) Đối với kiểm tra lần đầu cho tàu đóng mới được Đăng kiểm thực hiện việc giám sát hoặc tàu nhập khẩu đã có hồ sơ kỹ thuật của cơ quan phân cấp khác, tuỳ thuộc loại tàu và công dụng của chúng, Đăng kiểm sẽ có các yêu cầu cụ thể, thích hợp.
  107. (2) Kiểm tra lần đầu được áp dụng cho các tàu đã được sử dụng nhưng chưa được Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra hoặc tàu nhập khẩu không có hồ sơ đăng kiểm của tổ chức phân cấp nước ngoài. Nếu tàu chưa có hồ sơ kỹ thuật hoặc có nhưng không đủ, tuỳ theo mức độ mà Đăng kiểm có thể yêu cầu lập hồ sơ cho tàu và hồ sơ phải được Đăng kiểm chấp thuận. Đối với tàu này nhất thiết khi kiểm tra lần đầu phải kiểm tra phần chìm với khối lượng nêu trong Bảng 1.5.
  108. (3) Kiểm tra trạng thái kỹ thuật thực tế của tàu xem sét kỹ bên trong và bên ngoài của vỏ tàu, trang thiết bị (phương tiện cứu sinh, phương tiện phong và chữa cháy, phương tiện tín hiệu...) máy, thiết bị điện nhằm xác định sự phù hợp và thoả mãn Quy định này, phải đặc biệt chú ý:
  109. (a) Thời gian tàu đã hoạt động;
  110. (b) Số người được phép bố trí;
  111. (c) Các sự cố và sửa chữa lớn đã qua;
  112. (d) Kiểm tra lại tính ổn định của tàu;
  113. (đ) Kiểm tra trang bị an toàn của tàu.
  114. 1.4.2 Kiểm tra hàng năm
  115. (1) Thời hạn kiểm tra hàng năm được tiến hành trong khoảng thời gian một tháng trước hoặc một tháng sau ngày kiểm tra hàng năm đã ấn định:
  116. (2) Trong đợt kiểm tra hàng năm, phải tiến hành kiểm tra để đánh giá lại trạng thái kỹ thuật thân tàu, thiết bị động lực, bơm và các hệ thống ống, thiết bị điện và các trang bị khác của tàu.
  117. 1.4.3 Kiểm tra phần chìm
  118. (1) Kiểm tra phần chìm nhằm xác định trạng thái kỹ thuật phần chìm của thân tàu.
  119. (2) Khối lượng kiểm tra phần chìm nêu tại Bảng 1.5.
  120. (3) Thời gian giữa 2 lần kiểm tra phần chìm không quá 36 tháng. Kiểm tra phần chìm phải tiến hành đồng thời với kiểm tra hàng năm;
  121. Khi kiểm tra phần chìm, phải tiến hành kiểm tra toàn bộ tấm bao, lớp nhựa vỏ, ván vỏ, bánh lái, chân vịt đệm kín nước trục chân vịt, các hộp van thông sông. Nếu cần sửa chữa, khắc phục thì phải yêu cầu có biện pháp sửa chữa, khắc phục ngay trước khi đưa tàu ra hoạt động.
  122. 1.4.4 Kiểm tra bất thường
  123. (1) Tiến hành kiểm tra toàn bộ hay từng bộ phận riêng của tàu hoặc các thay đổi khác theo yêu cầu của chủ tàu, bảo hiểm hoặc chỉ thị của nhà nước.
  124. Căn cứ vào mục đích kiểm tra, tuổi tàu, trạng thái kỹ thuật hiện tại của tàu mà Đăng kiểm sẽ quy định khối lượng kiểm tra và trình tự tiến hành.
  125. (2) Đối với tàu bị tai nạn thì việc kiểm tra bất thường phải được kiểm tra ngay sau khi tàu bị nạn, nhằm mục đích phát hiện nguyên nhân tai nạn, khối lượng tổn thất, xác định khối lượng công việc cần phải khắc phục hậu quả do tai nạn và tiến hành thử nghiệm (nếu cần thiết) để xác định khả năng và điều kiện duy trì vùng hoạt động.
  126. 1.4.5 Khối lượng kiểm tra.
  127. Khối lượng kiểm tra lần đầu, phần chìm và hàng năm cho tàu được đưa ra ở Bảng 1.5. Trong trường hợp tàu có những thiết bị, kết cấu đặc biệt thì Đăng kiểm có thể tăng khối lượng kiểm tra cho phù hợp.
  128. Bảng 1.5
  129. 1
  130. Thân tàu và trang thiết bị
  131. Kết cấu thân tàu;
  132. K.Đ.H
  133. N
  134. Các lỗ khoét ở vỏ tàu và các thiết bị làm kín các lỗ khoét;
  135. K
  136. N
  137. Mạn chắn sóng, lan can bảo vệ, các buồng ở, bệ máy;
  138. K
  139. N
  140. Ky dằn.
  141. K
  142. N
  143. Thiết bị neo, tời và chằng buộc.
  144. K.T
  145. N.T
  146. Thiết bị lái.
  147. K.T
  148. N.T
  149. Cột buồm, buồm và dây chằng.
  150. K.T
  151. N.T
  152. Trang bị phòng và chống cháy
  153. K.T
  154. N
  155. Phương tiện tín hiệu
  156. K.T
  157. N
  158. Phương tiện cứu sinh
  159. K.H
  160. N
  161. Phương tiện tín hiệu và thông tin liên lạc
  162. K.T
  163. N.T
  164. 2
  165. Thiết bị động lực
  166. Động cơ chính, hộp số
  167. K.Đ.T.H
  168. N.T
  169. Chân vịt và các cơ cấu truyền động;
  170. K.Đ.T
  171. N.T
  172. Hệ trục, ổ đỡ, ống bao trục và các khớp nối
  173. K.Đ.T
  174. N.T
  175. Các đường ống, phụ tùng và bơm;
  176. K.Đ.T.A
  177. N.T
  178. 3
  179. Thiết bị điện
  180. Các nguồn phát điện (ắc quy, máy phát)
  181. K.Đ.T
  182. N. Đ.T
  183. Các phụ tải tiêu thụ điện quan trọng
  184. K.Đ.T
  185. N.T
  186. Đèn tín hiệu, chiếu sáng
  187. K.Đ.T
  188. N.T
  189. Bảng điện
  190. K.Đ.T
  191. N.T
  192. Chú thích các ký hiệu dùng trong bảng:
  193. K- Kiểm tra khi cần đến, mở, tháo rời hoặc những biện pháp khác để kiểm tra;
  194. N-Xem xét bên ngoài;
  195. Đ- Đo đạc độ mài mòn, chiều dày, khe hở, điện trở;
  196. A- Thử áp lực ( thuỷ lực, không khí nén...);
  197. T- Thử hoạt động;
  198. H- Kiểm tra hồ sơ (tính hiệu lực, dấu…).
  199. 2 Những yêu cầu an toàn
  200. 2.1 An toàn tàu
  201. 2.1.1 Những yêu cầu kỹ thuật về an toàn của tàu
  202. (1) Những yêu cầu được đề cập trong phần này được kiểm tra bằng tính toán hoặc được thử với mẫu tàu đầu tiên có đủ trang bị và thuyền viên. Những cuộc thử phải được tiến hành dưới sự giám sát của đăng kiểm viên. Các chi tiết và kết quả thử phải ghi vào biên bản thử.
  203. (2) Số người được phép chở
  204. Số người được phép bố trí trên tàu theo quy định ở 2.21 Phần 1, có chú ý đến mạn khô và ổn định của tàu.
  205. (3) Mạn khô
  206. Mạn khô của tất cả các tàu được quy định ở Bảng 2.1 và Bảng 2.2
  207. Bảng 2.1
  208. Mạn khô tối thiểu của tàu có boong hở và boong từng phần (*)
  209. Vùng nước
  210. Mạn khô (mm)
  211. III
  212. F = 150 + 0,15.B
  213. II
  214. F = 150 + 0,20B
  215. Bảng 2.2
  216. Mạn khô nhỏ đối với tàu có boong kín
  217. Vùng nước
  218. Mạn khô (mm)
  219. I
  220. F = 150 + 0,25B
  221. B là chiều rộng tàu, tính bằng mm.
  222. (4) Điều kiện kín nước
  223. (a) Tất cả các lỗ khoét trên vỏ tàu cần phải được làm kín bằng mọi biện pháp phù hợp, sao cho không có nước rò rỉ vào trong tàu, trừ các lỗ thoát nước ở buồng lái;
  224. (b) Các chi tiết của cửa ra vào, nắp hầm, nắp ống thông hơi đều phải thực hiện theo bản vẽ đã được duyệt;
  225. (c)Tất cả cửa ra vào và cửa thoát phải bố trí ở hai bên mạn tàu;
  226. (d) Việc lắp ráp lỗ thoát đối với hệ thống làm mát, ống hút nước đáy tàu và nước bẩn cần thực hiện theo quy định sau:
  227. Trừ những lỗ thoát ở buồng lai, tất cả các mối ghép đối với vỏ tàu ở phía dưới hoặc cạnh đường nước trọng tải phải là mối lắp ghép kín;
  228. Các mối lắp ghép kín với vỏ tàu phải tiếp cận một cách dễ dàng, đủ để thao tác khi thi công;
  229. Nếu mép viền của những lỗ khoét ở vỏ tàu không thể làm đươc, cho phép lắp thêm một miếng gia cường bao quanh miệng lỗ khoét.
  230. Gia cường vỏ tàu cùng với các mối nối gia cường xuyên suốt cần phải làm băng thép;
  231. - Những vật liệu khác như: nhựa tổng hợp được gia cường bằng sợi, có thể được phép sử dụng, nếu tiêu chuẩn độ cứng phù hợp và đạt yêu cầu chống cháy.
  232. (đ) Biện pháp làm kín các phần hở, các lỗ khoét, các lỗ thông hơi... trên boong và vỏ tàu phải được Đăng kiểm chấp thuận trước khi thi công.
  233. (5) Các quy định về lỗ khoét và làm kín trên thân tàu, boong, buồng lái và thượng tầng theo yêu cầu ở Bảng 2.3.
  234. Bảng 2.3
  235. Thành phần
  236. Những yêu cầu vùng nước
  237. I, II, III
  238. Cửa boong
  239. (a), (b)
  240. Cửa boong lái
  241. (a), (b)
  242. Nắp đậy trước
  243. (a), (b)
  244. Lối vào ca bin
  245. (a), (b)
  246. Quạt không gian sinh hoạt
  247. (a), (c)
  248. Quạt không gian buồng máy
  249. (a), (b)
  250. Ống thông hơi
  251. (a), (b), (d)
  252. Hộp xiếm
  253. (a), (đ)
  254. Ông dẫn dây neo
  255. (a)
CostFlow

CostFlow

.vn

Đơn giản là Hiệu quả

CÔNG TY CỔ PHẦN HTN SOFTWARE

HTNS JSC

Mã số thuế: 0111029981

Địa chỉ: Số 190C4 phố Nguyễn Cảnh Dị, Phường Định Công, Hà Nội

Quản lý chi phí + AI cho Kỹ sư và Doanh nghiệp xây dựng — đào tạo Dự toán, Đấu thầu, Thanh quyết toán, BIM bóc khối lượng, phần mềm bản quyền và ứng dụng AI cho ngành xây dựng Việt Nam.

Phần mềm & Dịch vụ

  • Phần mềm CostFlow
  • Khóa học Trực tuyến
  • Lộ trình học tập
  • Tin tức & Sự kiện

Thư viện & Hỗ trợ

  • Văn bản Pháp luật
  • Tiêu chuẩn Việt Nam
  • Kho Tài liệu

Thông tin liên hệ

  • Email

    [email protected]
  • Email

    [email protected]

© 2026 HTN Software. Bản quyền thuộc về Công ty Cổ phần HTN Software.

Giới thiệu|Điều khoản sử dụng|Chính sách bảo mật|Quy định khóa học