CostFlow

CostFlow

.vn

Đơn giản là Hiệu quả

Trang chủPhần mềmCông cụ AIKhóa học
Tài liệuBlog
  1. ISO 4287 : 1997 Geometrical Product Specifications (GPS) - Surface texture: Profile method - Terms, definition and surface texture parameters (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) – Cấu trúc bề mặt : Phương pháp profin – Thuật ngữ, định nghĩa và các thông số cấu trúc bề mặt).
  2. 3. Chế tạo tấm chuẩn
  3. 3.1. Tấm chuẩn phải được chế tạo đặc biệt để dùng làm tấm chuẩn độ cứng.
  4. CHÚ THÍCH: Cần chú ý đến phương pháp chế tạo để tạo nên sự đồng nhất, sự ổn định của tổ chức và sự đồng đều của độ cứng bề mặt.
  5. 3.2. Tấm chuẩn kim loại được hiệu chuẩn phải có chiều dày không nhỏ hơn 6 mm.
  6. Tấm chuẩn phải có chiều dày từ 6 mm đến 16 mm. Để làm giảm tác dụng của sự thay đổi độ cứng bởi số lượng vết lõm tăng, phải sử dụng chiều dày không nhỏ hơn 12 mm. Đối với các vật liệu khác có thể sử dụng các chiều dày khác.
  7. 3.3. Tấm chuẩn không được nhiễm từ. Nếu tấm chuẩn bằng thép, người chế tạo phải đảm bảo chắc chắn là đã được khử từ ở cuối quá trình chế tạo (trước khi hiệu chuẩn).
  8. 3.4. Dung sai độ phẳng của bề mặt không được lớn hơn 0,01 mm. Bề mặt sau của tấm chuẩn không được cong.
  9. Dung sai độ song song trên chiều dài 50 mm không được vượt quá 0,02 mm.
  10. 3.5. Bề mặt thử và lớp dưới bề mặt thử không được có khuyết tật như vết cắt, vết rạch, màng oxit… gây khó khăn cho việc đo vết lõm. Nhám bề mặt R a không được lớn hơn 0,0003 mm đối với bề mặt thử và 0,0008 mm đối với mặt đáy : với chiều dài mẫu thử l = 0,8 m (xem ISO 4287 : 1997, 3.1.9 ).
  11. 3.6. Không được gia công lại tấm chuẩn, chiều dày tại thời điểm hiệu chuẩn phải được ghi trên tấm chuẩn chính xác đến 0,1 mm hoặc nhãn hiệu nhận biết phải được gắn trên bề mặt thử (xem 8.1.e).
  12. 4. Máy hiệu chuẩn
  13. 4.1. Ngoài việc phải đáp ứng các nhu cầu chung quy định trong điều 3 của TCVN 257-2 : 2007, máy hiệu chuẩn cũng phải đáp ứng các yêu cầu từ 4.2 đến 4.8.
  14. 4.2. Máy phải được kiểm định trực tiếp trong khoảng thời gian không quá 12 tháng. Kiểm định trực tiếp bao gồm:
  15. a) hiệu chuẩn lực thử;
  16. b) kiểm định mũi thử; chu kỳ kiểm định có thể mở rộng tới 5 năm, nếu mũi thử được kiểm định về đặc tính so với ít nhất một mũi thử chuẩn khác trong thời gian không quá 12 tháng;
  17. c) hiệu chuẩn thiết bị đo;
  18. d) kiểm định chu trình thử ; nếu không thể thì ít nhất là thời gian tác dụng lực.
  19. 4.3. Dụng cụ dùng để kiểm định và hiệu chuẩn phải đáp ứng các quy định của tiêu chuẩn quốc gia.
  20. 4.4. Phải đo từng lực thử bằng dụng cụ đo lực (cấp 0,5 hoặc cao hơn theo ISO 376 : 2004) hoặc bằng phương pháp khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn. Lực thử sơ bộ Fo phải xác định với sai lệch ± 0,2 % và lực thử tổng danh nghĩa F với sai lệch ± 0,1 %.
  21. 4.5. Mũi thử kim cương hình chóp nón phải đảm bảo các yêu cầu sau:
  22. a) Hình chóp nón kim cương phải có góc đỉnh trung bình (120 ± 0,1) 0 . Góc đỉnh trên từng mặt đo phải là (120 ± 0,17) o .
  23. Khi không đo được độ tròn của hình chóp nón, phải đo lại ít nhất tám mặt cắt theo trục cách đều nhau.
  24. Khi sai lệch độ tròn của hình chóp nón không vượt quá 0,004 mm, phải đo hai mặt cắt liền kề nhau vuông góc với trục của mũi ấn.
  25. CHÚ THÍCH 1: Sai lệch độ tròn được định nghĩa như là khoảng cách hướng tâm lớn nhất giữa bề mặt chóp nón và đường tròn ngoại tiếp.
  26. Sai lệch độ thẳng của đường sinh hình chóp nón kim cương liền kề chỗ chuyển tiếp không được lớn hơn 0,0005 mm trên chiều dài nhỏ nhất là 0,4 mm.
  27. b) Đỉnh của mũi thử phải là hình cầu. Bán kính của nó được xác định từ các giá trị đơn, được đo trong mặt cắt theo định nghĩa trong 4.5.a). Bán kính này có thể nhận được bằng cách xác định chỗ cắt nhau của hai phần của các đường tròn đồng tâm. Khoảng cách giữa các đường tròn đồng tâm không được lớn hơn 0,002 mm. Giá trị đơn là giá trị trung bình của hai bán kính của các đường tròn đồng tâm. Mỗi giá trị đơn phải nằm trong khoảng (0,2 ± 0,007) mm. Giá trị trung bình của ít nhất tám giá trị đơn phải nằm trong khoảng (0,2 ± 0,005) mm.
  28. Bề mặt hình chóp nón và bề mặt đỉnh hình cầu phải có chuyển tiếp một cách trơn tru (theo tiếp tuyến).
  29. c) Góc nghiêng của trục hình chóp nón kim cương với trục của giá đỡ mũi thử (vuông góc với bề mặt tựa) phải trong khoảng 0,3 o .
  30. d) Phải tiến hành theo quy trình mô tả trong Điều 5, trên ít nhất 4 tấm chuẩn cho trong Bảng 1.
  31. Bảng 1 – Mức độ cứng đối với các thang khác nhau
  32. Thang
  33. Độ cứng
  34. Dung sai
  35. HRC
  36. 23
  37. ± 3
  38. HRC
  39. 55
  40. HR45N
  41. 43
  42. HR15N
  43. 91
CostFlow

CostFlow

.vn

Đơn giản là Hiệu quả

CÔNG TY CỔ PHẦN HTN SOFTWARE

HTNS JSC

Mã số thuế: 0111029981

Địa chỉ: Số 190C4 phố Nguyễn Cảnh Dị, Phường Định Công, Hà Nội

Quản lý chi phí + AI cho Kỹ sư và Doanh nghiệp xây dựng — đào tạo Dự toán, Đấu thầu, Thanh quyết toán, BIM bóc khối lượng, phần mềm bản quyền và ứng dụng AI cho ngành xây dựng Việt Nam.

Phần mềm & Dịch vụ

  • Phần mềm CostFlow
  • Khóa học Trực tuyến
  • Lộ trình học tập
  • Tin tức & Sự kiện

Thư viện & Hỗ trợ

  • Văn bản Pháp luật
  • Tiêu chuẩn Việt Nam
  • Kho Tài liệu

Thông tin liên hệ

  • Email

    [email protected]
  • Email

    [email protected]

© 2026 HTN Software. Bản quyền thuộc về Công ty Cổ phần HTN Software.

Giới thiệu|Điều khoản sử dụng|Chính sách bảo mật|Quy định khóa học