CostFlow

CostFlow

.vn

Đơn giản là Hiệu quả

Trang chủPhần mềmCông cụ AIKhóa học
Tài liệuBlog
  1. 1.Kiểm tra trong khai thác
  2. 1.1.Kiểm tra chu kì
  3. 1.1.1.Quy định chung
  4. 1Tất cả các kho chứa nổi do Đăng kiểm phân cấp cần được thực hiện các đợt kiểm tra chu kì sau:
  5. (1)Kiểm tra hàng năm;
  6. (2)Kiểm tra trên đà;
  7. (3)Kiểm tra trung gian;
  8. (4)Kiểm tra định kỳ;
  9. (5)Kiểm tra nồi hơi và thiết bị hâm dầu;
  10. (6)Kiểm tra hệ trục chân vịt;
  11. (7)Kiểm tra hệ thống tự động và điều khiển từ xa;
  12. (8)Kiểm tra hệ thống khí trơ.
  13. 2Tất cả các công tác thử hoặc kiểm tra theo yêu cầu cho trong 1.3 đến 1.17 phải thỏa mãn các yêu cầu của Đăng kiểm viên.
  14. 1.1.2.Thay đổi các yêu cầu
  15. 1.1.3.Định nghĩa
  16. 1Két dằn (ballast tank): Két dùng để chứa nước dằn, bao gồm két dằn cách li, két dằn mạn, khoang dằn đáy đôi, két đỉnh mạn, két hông, két mũi và két đuôi kho chứa nổi. Một két được sử dụng vừa để dằn vừa để chở hàng sẽ được coi như là một két dằn khi nó bị ăn mòn đáng kể.
  17. 2Kiểm tra tiếp cận (close-up survey): Loại kiểm tra mà Đăng kiểm viên có thể kiểm tra được các chi tiết của kết cấu trong tầm nhìn gần, có nghĩa là trong tầm sờ được của tay.
  18. 3Cơ cấu dọc trong mặt cắt ngang (Longitudinal members in the transverse section): Bao gồm tất cả các cơ cấu dọc như tôn bao, dầm dọc, sống dọc boong, sống dọc mạn, sống đáy dưới, sống đáy trên và các vách dọc tại mặt cắt ngang đang xét.
  19. 4Két đại diện (representative tank): Két có khả năng phản ánh được trạng thái kĩ thuật của két khác có kiểu và điều kiện làm việc tương tự và có hệ thống ngăn ngừa ăn mòn tương tự. Khi chọn số lượng két đại diện phải xét đến điều kiện làm việc, quá trình sửa chữa và các vùng nguy hiểm hoặc các vùng có nghi ngờ.
  20. 5Vùng nghi ngờ (suspected area): Những khu vực biểu hiện bị ăn mòn nhiều và/hoặc những khu vực mà Đăng kiểm viên thấy có chiều hướng ăn mòn nhanh.
  21. 6Ăn mòn đáng kể (substantial corrosion): Loại ăn mòn có mức độ hao mòn vượt quá 75% giới hạn cho phép nhưng vẫn nằm trong mức độ có thể chấp nhận được.
  22. 7 Dầu (oil): Sản phẩm dầu mỏ, bao gồm dầu thô, dầu nặng, dầu bôi trơn, dầu hỏa, xăng …
  23. 1.1.4.Hồ sơ Đăng kiểm
  24. 1Một kế hoạch kiểm tra được duyệt.
  25. 2Hồ sơ trạng thái cập nhật gần nhất của tất cả các đợt kiểm tra phân cấp.
  26. 3Biên bản tất cả các bất thường/sự cố bao gồm cả các hồ sơ bằng ảnh và video.
  27. 4Hồ sơ của tất cả các công việc sửa chữa của các bất thường/sự cố và các bất thường lặp lại sau khi tiến hành sửa chữa.
  28. 5Hồ sơ của tất cả các công việc bảo dưỡng hệ thống chống ăn mòn gồm hồ sơ các số đọc hiệu điện thế catốt, hồ sơ sự phân hủy của anốt, hồ sơ bảo dưỡng dòng điện cảm ứng.
  29. 6Tất cả các hồ sơ, biên bản phân cấp liên quan đến kho chứa nổi.
  30. 7Tất cả các hồ sơ bất thường do thuyền viên phát hiện gồm cả rò rỉ ở vách kết cấu và đường ống.
  31. 8Báo cáo đo chiều dầy.
  32. 9Báo cáo kiểm tra NDT.
  33. 1.1.5.Hệ thống chống ăn mòn – két dằn
  34. 1 Hệ thống chống ăn mòn thường sử dụng một trong hai loại sau đây:
  35. (1) Một lớp phủ cứng hoàn toàn có gắn tấm kẽm chống ăn mòn;
  36. (2)Một lớp phủ cứng hoàn toàn.
  37. 2Trạng thái lớp phủ được xác định như sau:
  38. (1)“Tốt”: Trạng thái chỉ có lớp gỉ lốm đốm nhỏ;
  39. (2)“Trung bình”: Trạng thái có lớp phủ bị hỏng cục bộ ở mép của các nẹp gia cường và các mối hàn và/hoặc gỉ nhẹ trong vùng nhiều hơn 20% diện tích khu vực khảo sát, nhưng ít hơn khu vực được định nghĩa có trạng thái kém dưới đây;
  40. (3)“Kém”: Trạng thái có lớp phủ bị hỏng hoàn toàn trong vùng nhiều hơn 20% diện tích hoặc có lớp gỉ dày nhiều hơn 10% diện tích khảo sát.
  41. 3Các không gian dằn bằng nước biển
  42. (1)Các két dằn bằng nước biển, ngoài các không gian đáy đôi, nếu phát hiện trạng thái lớp phủ là kém và Chủ kho chứa nổi lựa chọn không phục hồi lại lớp phủ cứng mà dùng lớp phủ mềm (soft coating) thì các két dằn đó phải được kiểm tra bên trong tại các đợt kiểm tra hàng năm sau đó.
  43. 1.2.Thời hạn kiểm tra chu kì
  44. 1.2.1.Quy định chung
  45. 1Kiểm tra định kỳ, kiểm tra hàng năm, kiểm tra trung gian được coi như đã hoàn thành sau khi đã tiến hành kiểm tra xong cả phần thân, phần máy kho chứa nổi, hệ thống xử lí và hệ thống neo trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt của Đăng kiểm.
  46. 2Trừ khi có sự sửa đổi của Đăng kiểm, thời hạn kiểm tra định kỳ được quy định từ 1.2.2 tới 1.2.13 dưới đây.
  47. 3Khi thực tế cho phép, phải tiến hành đồng thời cả đợt kiểm tra định kỳ cấp kho chứa nổi với các đợt kiểm tra định kỳ theo Công ước quốc tế.
  48. 4Khi đợt kiểm tra trung gian và kiểm tra hàng năm trùng nhau thì chỉ cần thực hiện kiểm tra trung gian.
  49. 1.2.2.Kiểm tra hàng năm
  50. 1.2.3.Kiểm tra trên đà
  51. 1Thời hạn kiểm tra:
  52. 2Gia hạn kiểm tra trên đà :
  53. 1.2.4.Kiểm tra dưới nước thay kiểm tra trên đà (UWILD)
  54. 1Một đợt kiểm tra dưới nước được Đăng kiểm chấp thuận có thể được xét tương đương với một đợt kiểm tra trên đà, điều này chỉ được chấp nhận tới và bao gồm đợt kiểm tra định kì lần thứ 4. Kiểm tra UWILD sau đợt kiểm tra định kì lần thứ 4 sẽ được Đăng kiểm xem xét đặc biệt.
  55. 2Nếu UWILD được chấp nhận thì quy trình kiểm tra dưới nước như trong Phụ lục VIII, Phần 9 phải được trình duyệt trước đợt kiểm tra.
  56. 3Tùy theo điều kiện thực tế, cố gắng đảm bảo kết quả kiểm tra dưới nước như kết quả kiểm tra thông thường nhận được trong đợt kiểm tra trên đà.
  57. 4Đề nghị kiểm tra dưới nước phải được trình Đăng kiểm trước khi yêu cầu kiểm tra để Đăng kiểm có thể xem xét và bố trí hợp lí.
  58. 5Kiểm tra dưới nước được tiến hành dưới sự giám sát trực tiếp của Đăng kiểm viên tại vùng nước được Đăng kiểm chấp nhận với mớn nước tương ứng của kho chứa nổi; độ nhìn rõ dưới nước phải tốt và phần thân kho chứa nổi chìm dưới nước phải sạch. Phương pháp hiện hình trên màn ảnh phải thỏa mãn yêu cầu kiểm tra của Đăng kiểm viên. Phải có thông tin liên lạc hai chiều tốt giữa Đăng kiểm viên và thợ lặn.
  59. 6Công việc lặn và kiểm tra dưới nước phải do các hãng được Đăng kiểm công nhận thực hiện.
  60. 7Nếu trong quá trình kiểm tra dưới nước mà phát hiện thấy có hư hỏng thì Đăng kiểm viên có thể yêu cầu đưa kho chứa nổi lên đà để kiểm tra kĩ lưỡng hơn và có biện pháp khắc phục, nếu cần.
  61. 8Đối với các kho chứa nổi có dấu hiệu bổ sung IWS, nếu trạng thái của sơn tốt được Đăng kiểm viên xác nhận qua từng đợt kiểm tra trên đà thì dấu hiệu IWS có thể vẫn được duy trì.
  62. 1.2.5.Kiểm tra trung gian
  63. 1.2.6.Kiểm tra định kì
  64. 1Thời hạn kiểm tra
  65. 2Bắt đầu kiểm tra định kì
  66. 3Kiểm tra định kì trước thời hạn
  67. 4Kết thúc kiểm tra định kì
  68. 5Các trường hợp đặc biệt
  69. 6Kiểm tra liên tục
  70. (1)Theo yêu cầu của chủ kho chứa nổi và sau khi được Đăng kiểm chấp thuận thì có thể thực hiện một hệ thống kiểm tra liên tục, trong đó mọi yêu cầu của đợt kiểm tra định kì được tiến hành lần lượt để hoàn thành tất cả các yêu cầu của đợt kiểm tra định kì trong vòng 5 năm và khoảng thời gian kiểm tra kế tiếp của từng phần hoặc từng hạng mục không được vượt quá 5 năm.
  71. (2)Nếu phát hiện có khuyết tật trong đợt kiểm tra này thì phải mở thêm để kiểm tra các chi tiết hoặc hạng mục khác nếu Đăng kiểm viên thấy cần thiết và các khuyết tật này phải được sửa chữa thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm viên.
  72. (3)Nếu như một số chi tiết máy được mở ra và kiểm tra như là công việc bảo dưỡng hàng ngày của máy trưởng tại nơi không có Đăng kiểm viên hoặc trên biển thì trong những điều kiện nhất định và theo yêu cầu của Chủ kho chứa nổi, Đăng kiểm viên sẽ xem xét và có thể hoãn mở kiểm tra các chi tiết này với điều kiện phải thực hiện đợt kiểm tra xác nhận khi có mặt Đăng kiểm viên.
  73. (4)Kiểm tra trên đà hay UWILD có thể được thực hiện tại bất kì thời gian nào trong chu kì 5 năm với điều kiện thỏa mãn các yêu cầu trong qui định 1.4 hay 1.5 và đo chiều dầy phải được thực hiện khi tiến hành kiểm tra.
  74. 1.2.7.Kiểm tra nồi hơi
  75. 1Thời hạn kiểm tra
  76. (1) Nồi hơi ống nước để dẫn động kể cả nồi bốc hơi kép phải được kiểm tra bên trong và bên ngoài trong khoảng thời hạn 2,5 năm, còn đối với các kho chứa nổi có một nồi hơi chính thì các đợt kiểm tra phải được tiến hành trong khoảng thời hạn 2,5 năm đến khi chúng được 7,5 tuổi và sau đó lần lượt kiểm tra từng năm một.
  77. (2) Nồi hơi ống đốt cháy: Nồi hơi phải được kiểm tra khi chúng được 4 tuổi và 6 tuổi, sau đó chúng phải được kiểm tra hàng năm.
  78. (3)Nồi hơi cho các chức năng phụ (auxiliary boiler) có áp suất làm việc lớn hơn 0,35 MPa (3,5 bar hay 50 psi) và bề mặt trao đổi nhiệt lớn hơn 4,5 m 2 , nồi hơi dùng khí xả và nồi hơi tiết kiệm, thiết bị hâm dầu và máy phát điện hơi nước phải được kiểm tra bên trong và bên ngoài trong khoảng thời hạn 2,5 năm.
  79. (4)Mặc dù có các yêu cầu quy định ở -1 và -2 trên, có một số kiểu nồi hơi khi Đăng kiểm thấy cần thiết, có thể yêu cầu kiểm tra hàng năm bên trong và bên ngoài.
  80. (5)Kiểm tra toàn bộ nồi hơi bao gồm cả việc xác nhận van an toàn phải được tiến hành hàng năm trong đợt kiểm tra kho chứa nổi hàng năm (xem 3.7.1(6) TCVN 6259-1:2003).
  81. (6)Mặc dù có các yêu cầu quy định ở -1 và -2 trên, khi chủ kho chứa nổi có yêu cầu thì có thể gia hạn đợt kiểm tra nồi hơi trong khoảng thời hạn không quá 6 tháng tính từ ngày hết hạn. Trong trường hợp này, nồi hơi phải trải qua đợt kiểm tra gia hạn.
  82. 1.2.8.Kiểm tra trục chân vịt
  83. 1Các đợt kiểm tra chu kỳ quy định phải được thực hiện trong khoảng thời hạn quy định sau đây :
  84. (1)Trục chân vịt loại 1 theo quy định ở 1.2.39 Phần 1-A TCVN 6259-1:2003, phải được kiểm tra ít nhất một lần trong thời hạn 4 năm đối với kho chứa nổi lắp ổ đỡ trong ống bao trục được bôi trơn bằng nước (ổ đỡ này bao gồm ổ đỡ trong giá đỡ trục chân vịt được đề cập sau đây, trong phần này), và 5 năm đối với kho chứa nổi lắp ổ đỡ trong ống bao trục được bôi trơn bằng dầu.
  85. (2)Trục chân vịt loại 2, theo quy định ở 1.2.39 Phần 1-A TCVN 6259-1:2003, phải được kiểm tra ít nhất 2,5 năm một lần. Tuy nhiên, nếu phần kết cấu của trục trong ổ đỡ nằm trong ống bao trục tương ứng với trục loại 1 và kết cấu của trục giữa ổ đỡ trong ống bao trục và ổ đỡ trong giá đỡ trục chân vịt tương ứng với trục loại 2 thì trục có thể được kiểm tra trong khoảng thời hạn quy định ở -1(1) trên với điều kiện là phần trục tương ứng với trục loại 2 được kiểm tra ít nhất một lần trong 2,5 năm.
  86. 2Ngoài những yêu cầu quy định ở -1(1) trên, các đợt kiểm tra chu kỳ đối với trục chân vịt loại 1A , trục chân vịt loại 1B và trục chân vịt loại 1C có thể được hoãn không quá thời hạn quy định ở Bảng dưới đây, tính từ ngày hoãn kiểm tra theo quy định ở 3.11.2-2 TCVN 6259-1:2003 với điều kiện là đợt kiểm tra này được tiến hành vào đúng ngày của đợt kiểm tra thông thường.
  87. 3Ngoài những yêu cầu quy định ở -1 hoặc -2 trên, các đợt kiểm tra chu kì có thể được hoãn không quá 6 tháng khi chủ kho chứa nổi yêu cầu và được Đăng kiểm chấp thuận. Việc hoãn kiểm tra này chỉ có thể cho một lần trong khoảng thời gian giữa các đợt kiểm tra thông thường.
  88. 1.3.Kiểm tra hàng năm
  89. 1.3.1.Các yêu cầu về kiểm tra hàng năm phần thân kho chứa nổi
  90. 1Trong mỗi lần kiểm tra hàng năm vào giữa các đợt kiểm tra định kỳ, phải kiểm tra trạng thái chung của thân kho chứa nổi và các trang thiết bị, hệ thống chữa cháy đến mức tối đa, kiểm tra hàng năm bao gồm các hạng mục sau đây và các yêu cầu từ -2 đến -7:
  91. (1)Kiểm tra bên ngoài tôn vỏ và hệ thống đường ống phía trên đường nước;
  92. (2)Phần kết cấu tiếp giáp với mực nước cần được tiến hành bằng mắt, đảm bảo rằng không bị hư hỏng do va đập (bởi kho chứa nổi hoặc các nguyên nhân khác).
  93. (3)Các lỗ khoét như cửa húp-lô, cửa... cùng với các nắp đậy kín nước hoặc kín thời tiết;
  94. (4)Từng boong;
  95. (5)ở những chỗ có nguy cơ gây phá huỷ mỏi do tập trung ứng suất, có thể yêu cầu kiểm tra không phá huỷ.
  96. (6)Kiểm tra các đèn hàng hải, các thiết bị báo hiệu, báo động kể cả đèn trên sân bay trực thăng cùng các hệ thống an toàn khác .
  97. (7)Hệ thống neo;
  98. (a)Kiểm tra bên ngoài dây neo;
  99. (b)Kiểm tra bên ngoài thiết bị của hệ thống neo;
  100. (c)Kiểm tra bên ngoài của mỏ neo ;
  101. (d)Kiểm tra bên ngoài ống thép của hệ thống neo căng;
  102. (e)Kiểm tra bên ngoài đệm chắn hoặc dây neo của hệ thống neo quả đệm;
  103. (8)Hệ thống thông gió, ống thông hơi và ống đo cùng với các thiết bị đóng;
  104. (9)Bộ phận bảo vệ cho thuỷ thủ, lan can, lối thoát hiểm, lối lên xuống và khu nhà ở;
  105. (10)Kết cấu chống cháy và phương tiện thoát hiểm bao gồm cả thử hoạt động nếu thực tế cho phép;
  106. (11)Hệ thống chữa cháy bao gồm cả thử hoạt động và chức năng nếu thực tế cho phép;
  107. (12)Kiểm tra kế hoạch phòng cháy chữa cháy;
  108. (13)Kiểm tra ngẫu nhiên càng nhiều càng tốt các hệ thống phát hiện cháy;
  109. (14)Kiểm tra hệ thống chữa cháy chính và xác nhận khả năng hoạt động của các bơm chữa cháy kể cả bơm dự phòng;
  110. (15)Kiểm tra các ống cứu hoả, vòi phun, đầu nối và tay vặn đảm bảo chúng hoạt động tốt và đặt đúng vị trí;
  111. (16)Kiểm tra hệ thống điều khiển chữa cháy cố định, đường ống, đèn hiệu, đảm bảo chúng được bảo dưỡng và hoạt động tốt;
  112. (17)Các bình chữa cháy được đặt đúng vị trí và được bảo dưỡng tốt;
  113. (18)Hệ thống dừng và điều khiển từ xa để dừng quạt, máy, ngừng cấp nhiên liệu cho buồng máy;
  114. (19)Hệ thống ngừng quạt thông gió, ống khói, cửa lấy sáng, đường dẫn và các bộ phận có liên quan;
  115. (20)Kiểm tra đảm bảo dụng cụ cứu hoả đầy đủ và hoạt động tốt.
  116. (21)Kiểm tra tất cả các vùng nguy hiểm, kể cả các cửa kín nước và các ranh giới;
  117. (22)Đảm bảo các thiết bị sau phải ở trong tình trạng hoạt động tốt:
  118. (23)Đối với kho chứa nổi cần có thông báo ổn định và bản hướng dẫn xếp hàng thì chúng phải có sẵn trên kho chứa nổi;
  119. 2Các khu vực nghi ngờ và các két dằn nước biển
  120. 3Sân bay
  121. 4Két dầu
  122. 5Hệ thống ống
  123. 6Thiết bị và gắn kết điện
  124. 7Buồng bơm
  125. 8Đối với kho chứa nổi dạng cột ổn định, kiểm tra trạng thái chung các hạng mục sau:
  126. (1)Phần thân trên và kết cấu đỡ phía trên mực nước, boong, lầu, kết cấu đặt trên boong, các không gian bên trong có thể tiếp cận được;
  127. (2)Phần ngoài của cột và các thanh nhánh cùng với các mối nối phía trên đường nước;
  128. (3)Cửa cẩu hàng, lỗ người chui và các lỗ mở khác trên boong mạn khô và boong thượng tầng khép kín;
  129. (4)Nắp và miệng buồng máy, đường xuống từ boong chính và lầu bảo vệ các lỗ mở trên boong mạn khô và boong thượng tầng khép kín;
  130. (5)Cửa mạn lấy hàng, lối ra vào phía đầu và đuôi kho chứa nổi, lỗ mở ngang kho chứa nổi và lỗ mở khác ở cạnh hay đầu đuôi thân kho chứa nổi, phía dưới boong mạn khô hoặc hoặc trong vùng thượng tầng khép kín;
  131. (6)ống thông gió, ống thông hơi két cùng các lưới chặn lửa;
  132. (7)Lỗ xả mạn từ không gian khép kín hoặc phía trên hoặc dưới boong mạn khô;
  133. (8)Vách kín nước và vách mút của thượng tầng khép kín;
  134. (9)Các thiết bị đóng kín cho tất cả các lỗ mở trên bao gồm nắp cửa cẩu hàng, cửa và van một chiều;
  135. (10)Thiết bị bảo vệ thuyền viên, lan can, dây an toàn, cầu dẫn và lầu;
  136. (11)Tại mỗi đợt kiểm tra hàng năm, kết quả kiểm tra phải thỏa mãn Đăng kiểm viên rằng không có sự thay đổi vật liệu đối với kho chứa nổi, các bố trí kết cấu, phân khoang, kết cấu thượng tầng và thiết bị đóng kín quyết định đến việc ấn định mạn khô.
  137. 1.3.2.Các yêu cầu về kiểm tra hàng năm phần máy và thiết bị điện
  138. 1Tại mỗi đợt kiểm tra hàng năm giữa các đợt kiểm tra định kỳ phần máy và trang bị điện, phải kiểm tra chung toàn bộ phần máy và điện trên kho chứa nổi ngoài các yêu cầu kiểm tra dưới đây:
  139. (1)Máy động lực và các máy phụ quan trọng phải được kiểm tra. Đăng kiểm viên có thể yêu cầu mở ra để xem xét bên trong nếu thấy cần thiết.
  140. (2)Phải kiểm tra toàn bộ buồng máy, buồng nồi hơi và đường thoát nạn sự cố, đặc biệt chú ý đến nguy cơ cháy và nổ.
  141. (3)Phải kiểm tra tất cả các thiết bị lái chính và phụ kể cả thiết bị đi kèm và hệ thống điều khiển để xác nhận rằng chúng đang ở trạng thái làm việc tốt
  142. (4)Phải thử để xác nhận rằng phương tiện thông tin liên lạc giữa lầu lái và trạm điều khiển máy cũng như giữa lầu lái và buồng đặt máy lái đang ở trạng thái làm việc tốt.
  143. (5)Kiểm tra bên ngoài hệ thống bơm hút khô và giếng hút bao gồm các bơm, cần điều khiển từ xa và chuông báo mực nước, nếu lắp, đảm bảo sao cho chúng hoạt động tốt.
  144. (6)Kiểm tra bên ngoài nồi hơi, thiết bị hâm dầu, bình áp lực, bao gồm các thiết bị an toàn, bệ, thiết bị điều áp, ống điều áp và thoát hơi nước, thiết bị cách li và đồng hồ. Đăng kiểm viên có thể yêu cầu xác nhận khả năng làm việc của các thiết bị an toàn của nồi hơi và thiết bị hâm dầu nếu thấy cần thiết.
  145. (7)Máy phát, nguồn điện dự phòng, thiết bị chuyển mạch và các thiết bị điện khác phải được kiểm tra và thử hoạt động nếu có thể. Nếu có hệ thống điều khiển tự động thì phải thử ở hai chế độ tự động và bằng tay.
  146. (8)Xác nhận khả năng hoạt động của tất cả các nguồn điện sự cố càng nhiều càng tốt, nếu là tự động thì kiểm tra trong trạng thái hoạt động tự động.
  147. (9)Các bộ phận được mở ra bảo dưỡng theo lựa chọn của chủ kho chứa nổi cũng được kiểm tra nếu cần.
  148. (10)Nếu hệ thống điều khiển từ xa hoặc tự động hoặc cả hai được lắp cho các máy quan trọng thì chúng phải được kiểm tra để xác nhận rằng vẫn hoạt động tốt.
  149. (11)Hệ thống định vị động nếu có phải được kiểm tra và thử hoạt động càng nhiều bộ phận càng tốt.
  150. 2Kiểm tra trạng thái của hệ thống điện ở vùng nguy hiểm. Đối với các kho chứa nổi từ 10 tuổi trở lên, phải đo độ cách điện. Nếu trên kho chứa nổi đã có biên bản đo độ cách điện thoả mãn rồi thì thôi.
  151. 3Các thiết bị/hệ thống chữa cháy sau phải được kiểm tra và/hoặc thử:
  152. (1)Hệ thống ống chữa cháy chính
  153. (2)Bơm cứu hỏa
  154. (3)Thiết bị chữa cháy
  155. (4)Bình chữa cháy xách tay và bán di động
  156. (5)Sơ đồ chống cháy
  157. (6)Bích nối bờ quốc tế
  158. (7)Hệ thống chữa cháy cố định
  159. (8)Điều khiển từ xa
  160. (9)Trang bị của người chữa cháy
  161. (10)Thiết bị đóng kín
  162. (11)Hệ thống phun bọt trên boong
  163. (12)Khu vực xuất dầu
CostFlow

CostFlow

.vn

Đơn giản là Hiệu quả

CÔNG TY CỔ PHẦN HTN SOFTWARE

HTNS JSC

Mã số thuế: 0111029981

Địa chỉ: Số 190C4 phố Nguyễn Cảnh Dị, Phường Định Công, Hà Nội

Quản lý chi phí + AI cho Kỹ sư và Doanh nghiệp xây dựng — đào tạo Dự toán, Đấu thầu, Thanh quyết toán, BIM bóc khối lượng, phần mềm bản quyền và ứng dụng AI cho ngành xây dựng Việt Nam.

Phần mềm & Dịch vụ

  • Phần mềm CostFlow
  • Khóa học Trực tuyến
  • Lộ trình học tập
  • Tin tức & Sự kiện

Thư viện & Hỗ trợ

  • Văn bản Pháp luật
  • Tiêu chuẩn Việt Nam
  • Kho Tài liệu

Thông tin liên hệ

  • Email

    [email protected]
  • Email

    [email protected]

© 2026 HTN Software. Bản quyền thuộc về Công ty Cổ phần HTN Software.

Giới thiệu|Điều khoản sử dụng|Chính sách bảo mật|Quy định khóa học