CostFlow

CostFlow

.vn

Đơn giản là Hiệu quả

Trang chủPhần mềmCông cụ AIKhóa học
Tài liệuBlog
  1. 1.Phạm vi áp dụng
  2. 1.1.Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về phân cấp và giám sát kỹ thuật trong quá trình thiết kế, chế tạo và khai thác các hệ thống đường ống biển, kể cả các hệ thống đường ống đặt ở các cửa sông và vùng biển Việt Nam dùng để vận chuyển riêng lẻ hoặc hỗn hợp các chất hydrô cácbon ở trạng thái lỏng hoặc khí, như dầu thô, các sản phẩm của dầu, các loại khí.
  3. 1.2.Hệ thống đường ống biển (sau đây gọi tắt là đường ống) bao gồm toàn bộ các đường ống, ống đứng, các van, các thiết bị phụ trợ, các thiết bị an toàn, hệ thống chống ăn mòn và các hệ thống liên quan khác.
  4. 1.3.Tiêu chuẩn này là cơ sở kỹ thuật được áp dụng cho các giai đoạn và hoạt động: thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, giám sát kỹ thuật và phân cấp đường ống.
  5. 1.4.Các hoạt động giám sát kỹ thuật và phân cấp các đường ống do cơ quan Đăng kiểm Việt Nam (sau đây viết tắt là Đăng kiểm) thực hiện. Ngoài Đăng kiểm Việt Nam, chủ đầu tư được phép sử dụng thêm đăng kiểm nước ngoài tùy thuộc vào quy mô và đặc điểm của công trình (nếu cần). Hoạt động giám sát kỹ thuật được tiến hành trên cơ sở các quy định của tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn khác có liên quan.
  6. 1.5.Cho phép áp dụng các yêu cầu trong các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương khác nếu được Đăng kiểm chấp nhận.
  7. 1.6.Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các ống mềm, ống đứng động, các đường cáp điều khiển ngầm dưới biển và các đường ống không phải bằng thép.
  8. 1.7.Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phương pháp rải ống hình chữ S (S-lay), hình chữ J (J-lay), kéo ống (towing), và các phương pháp rải ống gây ra biến dạng dẻo. Ngoài ra tiêu chuẩn này còn đưa ra các yêu cầu về lắp đặt ống đứng cũng như các yêu cầu về kết cấu bảo vệ và gắn giữ các ống đứng.
  9. 2.Tài liệu viện dẫn
  10. 3.Đối tượng giám sát của Đăng kiểm
  11. 3.1.Tiêu chuẩn này áp dụng cho các đối tượng sau đây:
  12. 3.2.Trong tiêu chuẩn này, khi đề cập tới đường ống có nghĩa là đề cập tới một hoặc toàn bộ các đối tượng nêu trong 3.1. Tiêu chuẩn này không chỉ giới hạn áp dụng cho những đối tượng đã kể trên mà có thể bổ sung những đối tượng khác một cách thích hợp theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ đường ống.
  13. 3.3.Các đường ống đã được thiết kế hoặc chế tạo theo các tiêu chuẩn hoặc Quy định khác với các yêu cầu của tiêu chuẩn này phải được xem xét để phân cấp tùy thuộc vào sự tương đương giữa các tiêu chuẩn thiết kế và chế tạo. Trong những trường hợp đó, cần thông báo cho Đăng kiểm biết ngay ở giai đoạn ban đầu để có cơ sở phân cấp.
  14. 4.Tiến trình thực hiện phân cấp
  15. 4.1.Việc phân cấp và giám sát kỹ thuật một hệ thống đường ống biển được tiến hành theo các giai đoạn của dự án và theo tiến độ đã đề ra. Công tác giám sát kỹ thuật do Đăng kiểm Việt Nam thực hiện là một phần của quá trình phân cấp. Công tác giám sát kỹ thuật được tiến hành trong tất cả các giai đoạn của dự án và phải bao hàm tất cả các khía cạnh trong dự án đó.
  16. 4.2.Các bước để tiến hành công tác phân cấp bao gồm:
  17. 4.2.1.Tiền phân cấp (nếu có):
  18. 4.2.2.Phân cấp:
  19. 4.2.3.Duy trì hiệu lực của Giấy chứng nhận:
  20. 5.Nguyên tắc giám sát kỹ thuật
  21. 5.1.Quy định chung về giám sát kỹ thuật
  22. 5.1.1.Công tác giám sát kỹ thuật là một hoạt động kiểm tra độc lập và mang tính hệ thống đối với các giai đoạn khác nhau trong quá trình thiết kế, chế tạo và hoạt động của một hệ thống đường ống biển nhằm xác định hệ thống đường ống đó có đáp ứng được các yêu cầu và mục đích đề ra không.
  23. 5.1.2.Công tác giám sát kỹ thuật được Đăng kiểm tiến hành nhằm xác định các lỗi hoặc hư hỏng liên quan đến đường ống, nhằm làm giảm rủi ro trong vận hành hệ thống đường ống, sức khỏe và an toàn cho con người có liên quan cũng như ở vùng phụ cận với hệ thống đường ống.
  24. 5.1.3.Công tác giám sát kỹ thuật chủ yếu nhằm vào tính toàn vẹn của hệ thống đường ống, an toàn cho con người và bảo vệ môi trường.
  25. 5.1.4.Phương pháp giám sát chính của Đăng kiểm: Đăng kiểm thực hiện việc giám sát theo những trình tự được quy định trong tiêu chuẩn này, đồng thời Đăng kiểm cũng có thể tiến hành kiểm tra bất thường bất cứ hạng mục nào phù hợp với tiêu chuẩn này trong trường hợp Đăng kiểm thấy cần thiết.
  26. 5.1.5.Để thực hiện công tác giám sát, chủ công trình, nhà thầu phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Đăng kiểm viên tiến hành kiểm tra, thử nghiệm vật liệu và các sản phẩm chịu sự giám sát của Đăng kiểm kể cả việc Đăng kiểm viên được tự do đến tất cả những nơi sản xuất và thử nghiệm vật liệu và các sản phẩm đó.
  27. 5.1.6.Các cơ quan thiết kế, chủ công trình, nhà thầu và nhà máy chế tạo các sản phẩm công nghiệp phải thực hiện các yêu cầu của Đăng kiểm trên cơ sở các quy định hiện hành có liên quan khi thực hiện công tác giám sát kỹ thuật.
  28. 5.1.7.Nếu dự định có những sửa đổi trong quá trình chế tạo liên quan đến vật liệu, kết cấu, máy móc, trang thiết bị và sản phẩm công nghiệp khác với các bản vẽ và tài liệu đã được duyệt thì các bản vẽ hoặc tài liệu sửa đổi phải được trình cho Đăng kiểm xem xét và duyệt thiết kế sửa đổi trước khi thi công.
  29. 5.1.8.Nếu có những tranh chấp xảy ra trong quá trình giám sát giữa Đăng kiểm viên và các cơ quan xí nghiệp (chủ công trình, nhà thầu, nhà chế tạo vật liệu và sản phẩm) thì các cơ quan xí nghiệp này có quyền đề xuất ý kiến của mình trực tiếp với từng cấp từ thấp lên cao của Đăng kiểm để giải quyết.
  30. 5.1.9.Đăng kiểm có thể từ chối không thực hiện công tác giám sát, nếu nhà thầu hoặc xưởng chế tạo vi phạm có hệ thống các yêu cầu của tiêu chuẩn này hoặc vi phạm hợp đồng về giám sát với Đăng kiểm.
  31. 5.1.10.Trong trường hợp phát hiện thấy vật liệu hoặc sản phẩm có khuyết tật, tuy đã được cấp Giấy chứng nhận hợp lệ, Đăng kiểm vẫn có quyền yêu cầu tiến hành thử nghiệm lại hoặc khắc phục những khuyết tật đó, Đăng kiểm có thể thu hồi và hủy bỏ Giấy chứng nhận đã cấp.
  32. 5.1.11.Trong quá trình thực hiện giám sát, Đăng kiểm có thể tiến hành kiểm tra sự phù hợp của kết cấu, công nghệ theo các tiêu chuẩn và quy trình không được quy định trong tiêu chuẩn này nhưng nhằm mục đích thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
  33. 5.1.12.Đăng kiểm cử Đăng kiểm viên trực tiếp thực hiện việc kiểm tra chế tạo vật liệu và sản phẩm hoặc có thể ủy quyền việc kiểm tra này cho các tổ chức phân cấp khác phù hợp với các thỏa thuận thay thế lẫn nhau trong giám sát.
  34. 5.2.Giám sát trực tiếp
  35. 5.2.1.Giám sát trực tiếp là hình thức giám sát do Đăng kiểm viên trực tiếp tiến hành, dựa trên các hồ sơ kỹ thuật đã được Đăng kiểm duyệt cũng như những tiêu chuẩn và yêu cầu bổ sung đã được Đăng kiểm chấp nhận. Dựa vào tiêu chuẩn này và tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, Đăng kiểm sẽ quy định khối lượng kiểm tra, đo đạc và thử nghiệm trong quá trình giám sát.
  36. 5.2.2.Sau khi thực hiện giám sát và nhận được những kết quả thỏa đáng về thử nghiệm vật liệu và sản phẩm, Đăng kiểm sẽ cấp hoặc xác nhận Giấy chứng nhận.
  37. 5.3.Giám sát gián tiếp
  38. 5.3.1.Giám sát gián tiếp là giám sát do những người của các Tổ chức kiểm tra kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật của nhà máy được Đăng kiểm ủy quyền thực hiện dựa theo hồ sơ kỹ thuật đã được Đăng kiểm duyệt.
  39. 5.3.2.Giám sát gián tiếp được thực hiện theo những hình thức sau:
  40. 5.3.3.Dựa vào các yêu cầu của tiêu chuẩn này và tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, Đăng kiểm sẽ quy định các điều kiện tiến hành giám sát gián tiếp, khối lượng kiểm tra, đo đạc và thử nghiệm được tiến hành trong quá trình giám sát.
  41. 5.3.4.Tuỳ thuộc vào hình thức giám sát gián tiếp và kết quả giám sát, Đăng kiểm hoặc xưởng chế tạo sẽ cấp chứng chỉ cho đối tượng được giám sát.
  42. 5.3.5.Đăng kiểm viên sẽ kiểm tra lựa chọn bất kỳ một sản phẩm nào chịu sự giám sát gián tiếp của Đăng kiểm tại các nhà máy chế tạo.
  43. 5.3.6.Nếu xét thấy có vi phạm trong giám sát gián tiếp hoặc chất lượng giám sát gián tiếp không đạt yêu cầu, Đăng kiểm có quyền hủy hợp đồng giám sát gián tiếp và trực tiếp tiến hành giám sát.
  44. 5.4.Giám sát kỹ thuật theo độ rủi ro
  45. 5.4.1.Mức độ giám sát kỹ thuật được phân chia theo độ rủi ro của đường ống. Nếu độ rủi ro của đường ống cao thì mức giám sát kỹ thuật cũng cao và ngược lại.
  46. 5.4.2.Mức giám sát kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn này chỉ mô tả mức độ tham gia của Đăng kiểm trong công tác phân cấp và giám sát kỹ thuật và không làm thay đổi cấp của giấy chứng nhận.
  47. 5.4.3.Hệ thống đường ống biển được giám sát kỹ thuật theo các mức thấp, vừa và cao. Các mức giám sát kỹ thuật được định nghĩa như sau:
  48. 5.4.4.Nội dung công việc của các mức giám sát kỹ thuật được đưa ra ở bảng 5.4-1.
  49. 5.4.5.Các mức giám sát kỹ thuật khác nhau có thể lựa chọn cho các giai đoạn khác nhau của hệ thống đường ống hoặc thậm chí trong ngay một giai đoạn nếu cần. Ví dụ, đường ống có thiết kế mới và coi là có độ rủi ro cao trong khi đó phương pháp lắp đặt thì đã biết rõ và coi là có độ rủi ro thấp và ngược lại. Ngoài ra, vật liệu ống chế tạo tại xưởng đã biết rõ có thể coi là ít rủi ro và ngược lại.
  50. 5.4.6.Mức giám sát kỹ thuật có thể giảm hoặc tăng trong quá trình thực hiện một giai đoạn, nếu như mức giám sát kỹ thuật được lựa chọn ban đầu được xem là quá khắt khe hoặc quá lỏng khi có thêm thông tin mới về độ rủi ro của hệ thống đường ống.
  51. 5.4.7.Công tác giám sát kỹ thuật chú trọng nhất tới các bộ phận của đường ống mà khi bộ phận đó hỏng hay giảm khả năng có thể ảnh hưởng đáng kể tới an toàn cũng như rủi ro của dự án.
  52. 5.5.Lựa chọn mức giám sát kỹ thuật
  53. 5.5.1.Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và trên cơ sở thỏa thuận giữa Đăng kiểm và chủ đường ống, Đăng kiểm sẽ đưa ra quyết định để lựa chọn mức giám sát kỹ thuật cho dự án đó trên cơ sở các yêu cầu dưới đây.
  54. 5.5.2.Các yếu tố để lựa chọn
  55. 5.5.2. 1.Việc lựa chọn mức giám sát kỹ thuật phải phụ thuộc vào tính tới hạn của từng bộ phận có ảnh hưởng tới việc quản lý an toàn và mức rủi ro liên quan của hệ thống đường ống. Điều này được mô tả trong hình 5.5-1 dưới đây. Sự tham gia của từng bộ phận sẽ được đánh giá về mặt chất lượng hay số lượng và sẽ sử dụng, khi có thể, để định lượng số liệu đánh giá rủi ro làm cơ sở để đưa ra các quyết định điều chỉnh.
  56. 5.5.2. 2.Các yếu tố để lựa chọn mức giám sát kỹ thuật bao gồm:
  57. 5.5.3.Mục đích an toàn chung
  58. 5.5.4.Đánh giá rủi ro
  59. 5.5.4. 1.Cần phải tiến hành xem xét một cách hệ thống để xác định và đánh giá xác suất và hậu quả phá huỷ đối với đường ống. Phạm vi xem xét phải phản ánh những nguy hiểm của đường ống, cách ứng phó đã định trước, kinh nghiệm trước kia đối với đường ống tương tự. Xem xét này sẽ xác định rủi ro đối với hoạt động của đường ống và đối với sức khoẻ cũng như an toàn của con người có liên quan hoặc ở vùng xung quanh đường ống.
  60. 5.5.4. 2.Một khi đã xác định được rủi ro, phạm vi ảnh hưởng của nó cần giảm đến mức càng thấp càng tốt bằng hai cách sau:
  61. 5.5.4. 3.Kết quả của việc xem xét một cách có hệ thống các rủi ro được đánh giá bằng cách so sánh với mục tiêu an toàn và được sử dụng để lựa chọn mức phân cấp thích hợp.
  62. 5.5.5.Đổi mới kỹ thuật và kinh nghiệm của nhà thầu
  63. 5.5.5. 1.Cần phải xem xét mức độ đổi mới kỹ thuật trong đường ống. Rủi ro đối với đường ống có thể lớn nếu có nhiều đổi mới kỹ thuật so với đường ống được thiết kế, chế tạo và lắp đặt theo các tiêu chí cũ ở vùng nước đã biết rõ.
  64. 5.5.5. 2.Tương tự, mức độ rủi ro của đường ống cũng phải được xem xét khi nhà thầu thiếu kinh nghiệm hoặc kế hoạch công việc rất khít khao.
  65. 5.5.5. 3.Các yếu tố cần phải xem xét khi lựa chọn mức phân cấp phù hợp là:
  66. 5.5.6.Hệ thống quản lý chất lượng
  67. 5.5.6. 1.Phải thực thi hệ thống quản lý chất lượng đầy đủ để đảm bảo rằng các lỗi sơ đẳng trong công tác thiết kế, chế tạo, vận hành hệ thống đường ống đã được hạn chế.
  68. 5.5.6. 2.Các yếu tố cần xét khi đánh giá tính đầy đủ của hệ thống quản lý chất lượng:
CostFlow

CostFlow

.vn

Đơn giản là Hiệu quả

CÔNG TY CỔ PHẦN HTN SOFTWARE

HTNS JSC

Mã số thuế: 0111029981

Địa chỉ: Số 190C4 phố Nguyễn Cảnh Dị, Phường Định Công, Hà Nội

Quản lý chi phí + AI cho Kỹ sư và Doanh nghiệp xây dựng — đào tạo Dự toán, Đấu thầu, Thanh quyết toán, BIM bóc khối lượng, phần mềm bản quyền và ứng dụng AI cho ngành xây dựng Việt Nam.

Phần mềm & Dịch vụ

  • Phần mềm CostFlow
  • Khóa học Trực tuyến
  • Lộ trình học tập
  • Tin tức & Sự kiện

Thư viện & Hỗ trợ

  • Văn bản Pháp luật
  • Tiêu chuẩn Việt Nam
  • Kho Tài liệu

Thông tin liên hệ

  • Email

    [email protected]
  • Email

    [email protected]

© 2026 HTN Software. Bản quyền thuộc về Công ty Cổ phần HTN Software.

Giới thiệu|Điều khoản sử dụng|Chính sách bảo mật|Quy định khóa học