CostFlow

CostFlow

.vn

Đơn giản là Hiệu quả

Trang chủPhần mềmCông cụ AIKhóa học
Tài liệuBlog
  1. 1.Phạm vi áp dụng
  2. 2.Tài liệu viện dẫn
  3. 3.Điều kiện để phân cấp đường ống
  4. 3.1.Các đường ống được chế tạo, giám sát kỹ thuật phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này hoặc các yêu cầu tương đương, sẽ được trao cấp và được duy trì cấp khi kết quả kiểm tra thấy rằng chúng vẫn phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
  5. 3.2.Việc phân cấp đường ống chỉ phụ thuộc yêu cầu về thiết kế, chế tạo, vật liệu, khả năng thi công và bảo dưỡng đường ống được nêu trong tiêu chuẩn này.
  6. 3.3.Chủ đường ống phải có trách nhiệm cung cấp các chỉ dẫn và đề ra các giới hạn khai thác để đảm bảo chắc chắn không vượt quá các điều kiện thiết kế dùng trong phân cấp. Các chỉ dẫn và các giới hạn phải được ghi trong Sổ khai thác. Chủ đường ống phải cập nhật đầy đủ các dữ liệu theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.
  7. 3.4.Mọi sự cố, khuyết tật, hư hỏng có ảnh hưởng tới điều kiện phân cấp đều phải thông báo ngay cho Đăng kiểm.
  8. 4.Cấp của đường ống
  9. 4.1.Ký hiệu cấp
  10. 4.2.Ghi chú cấp
  11. 4.2.1.Căn cứ vào điều kiện cụ thể, những đường ống do Đăng kiểm phân cấp sẽ được bổ sung một hay vài ghi chú về cấp.
  12. 4.2.2.Ghi chú về chức năng: là ghi chú cho biết chức năng của đường ống. Ví dụ:
  13. 4.2.3.Ghi chú về vùng: là ghi chú cho biết vị trí địa lý, vùng mà đường ống được lắp đặt. Ví dụ:
  14. 4.2.4.Ghi chú giới hạn hoạt động: là ghi chú cho biết đường ống được phân cấp với các giới hạn khai thác chủ yếu. Ví dụ:
  15. 4.2.5.Các ghi chú mô tả: là các ghi chú bổ sung mô tả chi tiết hơn về kiểu của đường ống so với ghi chú về cấp và được đưa vào Sổ đăng ký đường ống. Ví dụ:
  16. 5.Giám sát kỹ thuật trong giai đoạn thiết kế sơ bộ
  17. 5.1.Đăng kiểm không nhất thiết phải tiến hành giám sát trong quá trình thiết kế sơ bộ. Tuy nhiên, việc giám sát của Đăng kiểm trong giai đoạn đầu của dự án có thể làm giảm bớt khối lượng giám sát trong quá trình thiết kế và chế tạo.
  18. 5.2.Nên tiến hành đồng thời việc giám sát trong giai đoạn thiết kế sơ bộ với việc xem xét các vấn đề liên quan đến môi trường và lịch trình của dự án.
  19. 6.Phân cấp
  20. 6.1.Quy định chung
  21. 6.1.1.Tất cả các khía cạnh của thiết kế và chế tạo có liên quan đến an toàn và tính toàn vẹn của hệ thống đường ống biển phải được xem xét trong quá trình phân cấp.
  22. 6.1.2.Giám sát kỹ thuật là các hoạt động kiểm tra đơn lẻ do Đăng kiểm Việt Nam tiến hành tại các giai đoạn khác nhau từ thiết kế, thi công đến vận hành đường ống biển.
  23. 6.1.3.Phân cấp là công tác tổng hợp tất cả các hoạt động giám sát kỹ thuật, kiểm tra để tiến tới việc cấp giấy chứng nhận cho hệ thống đường ống biển.
  24. 6.2.Hồ sơ kỹ thuật
  25. 6.2.1.Quy định chung
  26. 6.2.1. 1.Phần này quy định các yêu cầu về tài liệu trong quá trình thiết kế, chế tạo/thi công, lắp đặt/chạy thử và trong vận hành.
  27. 6.2.1. 2.Các đặc tính kỹ thuật cho thiết kế, chế tạo đường ống, các thiết bị kèm theo, vật liệu (cấp/ tiêu chuẩn), quy trình chế tạo, lắp đặt, khai thác và cả việc chọn tiêu chuẩn thiết kế phải được trình cho Đăng kiểm khi xét duyệt.
  28. 6.2.1. 3.Các đặc tính kỹ thuật và các tài liệu, hồ sơ liên quan phải bao gồm các giai đoạn thiết kế, chế tạo, lắp đặt, khai thác đường ống.
  29. 6.2.2.Cơ sở thiết kế và thiết kế chi tiết
  30. 6.2.2. 1.Cơ sở thiết kế của hệ thống đường ống phải được trình duyệt, bao gồm:
  31. 6.2.2. 2.Thiết kế phải đưa ra đầy đủ các tài liệu để cho phép Đăng kiểm có thể đánh giá. Tối thiểu các hạng mục sau đây phải được đề cập:
  32. 6.2.2. 3.Tùy từng trường hợp cụ thể, các tính toán và số liệu sau đây của đường ống phải được trình duyệt :
  33. 6.2.2. 4.Các bản vẽ phải được cung cấp cho công tác chế tạo và lắp đặt hệ thống đường ống, bao gồm:
  34. 6.2.2. 5.Đối với đường ống và các bộ phận đường ống, các tài liệu sau đây phải trình duyệt:
  35. 6.2.2. 6.Đối với hệ thống kiểm soát ăn mòn và lớp bọc gia tải, các tài liệu sau đây phải trình duyệt:
  36. 6.2.2. 7.Đối với quá trình lắp đặt, các tài liệu sau đây phải trình duyệt:
  37. 6.2.3.Chế tạo đường ống và bộ phận đường ống
  38. 6.2.3. 1.Trước khi tiến hành chế tạo, các tài liệu sau đây phải được trình Đăng kiểm duyệt:
  39. 6.2.3. 2.Các hồ sơ hoàn công phải được trình Đăng kiểm duyệt sau khi chế tạo bao gồm:
  40. 6.2.4.Hệ thống kiểm soát ăn mòn và chế tạo lớp bọc gia tải
  41. 6.2.4. 1.Trước khi tiến hành chế tạo, các tài liệu sau đây phải được trình Đăng kiểm duyệt:
  42. 6.2.4. 2.Các hồ sơ hoàn công phải được trình Đăng kiểm duyệt sau khi chế tạo bao gồm:
  43. 6.2.5.Lắp đặt và chạy thử
  44. 6.2.5. 1.Trước khi lắp đặt, các tài liệu sau đây phải được trình Đăng kiểm duyệt:
  45. 6.2.5. 2.Các hồ sơ hoàn công phải được trình Đăng kiểm duyệt sau khi lắp đặt và chạy thử bao gồm:
  46. 6.2.6.Vận hành
  47. 6.2.6. 1.Để có thể tiến hành các chương trình kiểm tra, các tài liệu sau đây phải được trình Đăng kiểm:
  48. 6.2.6. 2.Trong trường hợp có các hư hỏng cơ khí hoặc các bất thường khác có thể gây ảnh hưởng xấu đến an toàn, độ tin cậy, độ bền và tính ổn định của hệ thống đường ống, các tài liệu sau đây phải được trình Đăng kiểm trước khi đưa đường ống vào hoạt động:
  49. 6.2.7.Sổ khai thác
  50. 6.2.7. 1.Chủ đường ống có trách nhiệm lập Sổ khai thác đường ống. Tất cả các hướng dẫn sử dụng, vận hành, và các giới hạn cho phép khai thác an toàn phải được ghi rõ trong Sổ. Các số liệu này không được vượt quá các số liệu thiết kế dùng để phân cấp đường ống.
  51. 6.2.7. 2.Nếu một cơ quan thẩm quyền của Nhà nước có các yêu cầu đặc biệt khác với yêu cầu ở trên liên quan tới nội dung của Sổ khai thác thì chủ đường ống phải có trách nhiệm thực hiện yêu cầu này.
  52. 6.2.7. 3.Sổ khai thác phải được gửi một bản cho Đăng kiểm để cung cấp các thông tin khi duyệt thiết kế đường ống.
  53. 6.3.Phân cấp trong quá trình duyệt thiết kế
  54. 6.3.1.Duyệt thiết kế
  55. 6.3.1. 1.Duyệt thiết kế là kiểm tra các giả thiết, phương pháp, kết quả của quá trình thiết kế để đảm bảo rằng các yêu cầu của tiêu chuẩn này đã được đáp ứng.
  56. 6.3.1. 2.Duyệt thiết kế bao gồm:
  57. 6.3.1. 3.Các tài liệu thiết kế cần phải xem xét được quy định ở 6.2.
  58. 6.3.1. 4.Phạm vi công việc duyệt thiết kế được quy định ở bảng 6.3-1.
  59. 6.3.2.Duyệt thiết kế ở mức thấp
  60. 6.3.2. 1.Duyệt chi tiết các tài liệu bao gồm cơ sở thiết kế, tài liệu phân tích/ đánh giá rủi ro, tài liệu quản lý chất lượng và các tài liệu về nguyên lý hoặc phương pháp thiết kế (nếu có). Đăng kiểm Việt Nam phải xác định các vấn đề được coi là nguy hiểm đối với dự án từ công tác xem xét ban đầu và sẽ thông báo với chủ đường ống hay bên thiết kế để nghiên cứu và sửa đổi.
  61. 6.3.2. 2.Đăng kiểm duyệt bản tính/ phương pháp tính được sử dụng. Đối với các tài liệu thiết kế khác được dùng để tham khảo, một số trong số đó sẽ được kiểm tra ngẫu nhiên để xác nhận công tác kiểm soát chất lượng đã được thực hiện.
  62. 6.3.2. 3.Đăng kiểm không cần thực hiện việc chuyển các kết luận từ các bản tính/báo cáo thiết kế vào các bản vẽ và các thông số kỹ thuật để kiểm tra.
  63. 6.3.3.Duyệt thiết kế ở mức vừa
  64. 6.3.3. 1.Duyệt thiết kế ở mức vừa bao gồm: duyệt tất cả các tài liệu thiết kế chính liên quan đến an toàn và tính toàn vẹn của đường ống. Những vấn đề ít nguy hiểm hơn sẽ được kiểm tra ngẫu nhiên. Tất cả các yếu tố nguy hiểm sẽ được duyệt kỹ và sẽ tiến hành tính toán kiểm tra độc lập.
  65. 6.3.3. 2.Đăng kiểm tiến hành việc chuyển các kết luận từ các bản tính/báo cáo thiết kế vào các bản vẽ và các thông số kỹ thuật để kiểm tra ngẫu nhiên.
  66. 6.3.4.Duyệt thiết kế ở mức cao
  67. 6.3.4. 1.Duyệt thiết kế ở mức cao bao gồm: duyệt đầy đủ hầu hết các tài liệu liên quan đến tính toàn vẹn của đường ống. Tất cả các yếu tố nguy hiểm sẽ được duyệt kỹ và tính toán kiểm tra độc lập.
  68. 6.3.4. 2.Đăng kiểm tiến hành việc chuyển các kết luận từ các bản tính/báo cáo thiết kế vào các bản vẽ và các thông số kỹ thuật để kiểm tra.
  69. 6.3.4. 3.Các bản ghi các đặc tính kỹ thuật chính cũng phải được kiểm tra về độ rõ ràng và không tối nghĩa.
  70. 6.3.5.Nội dung duyệt thiết kế
  71. 6.3.5. 1.Nội dung công tác duyệt thiết kế được quy định trong các bảng từ bảng 6.3-2 đến bảng 6.3- 5.
  72. 6.4.Giám sát kỹ thuật trong quá trình chế tạo mới
  73. 6.4.1.Quy định chung
  74. 6.4.1. 1.Trước khi chế tạo đường ống, chủ đường ống hoặc người đại diện phải trình cho Đăng kiểm các bản vẽ kết cấu, các chi tiết đường ống, trang bị, các thiết bị điều khiển, quy trình lắp đặt theo các yêu cầu tương ứng của tiêu chuẩn này. Hồ sơ trình duyệt gồm 3 bộ. Mọi sửa chữa hoặc bổ sung cho thiết kế được duyệt đều phải trình cho Đăng kiểm.
  75. 6.4.1. 2.Khi trang bị hoặc lắp đặt các bộ phận có kiểu đã được Đăng kiểm phê duyệt, các bản vẽ chế tạo và các đặc tính kỹ thuật của chúng không cần phải trình duyệt như quy định trong 6.4.1.1.
  76. 6.4.1. 3.Phải bố trí các lối đi và phương tiện cần thiết để thực hiện tốt công việc kiểm tra từ lúc bắt đầu chế tạo cho tới khi hoàn thành đường ống bao gồm thử, đánh giá, xử lý, thay thế theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
  77. 6.4.1. 4.Các vật liệu được dùng để chế tạo đường ống và quy trình thử vật liệu phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này hoặc các yêu cầu tương đương theo TCVN 6475-1 mục 1.5. Các vật liệu được dùng để chế tạo đường ống phải có chứng chỉ theo quy định về vật liệu. Thép, vật liệu hàn, và các vật liệu khác phải được kiểm tra để đảm bảo chắc chắn rằng chúng được sản xuất đúng như yêu cầu của tiêu chuẩn này hoặc các yêu cầu tương đương theo TCVN 6475-1 mục 1.5. Phải kiểm tra tỉ mỉ trong quá trình chuẩn bị các vật liệu và chế tạo đường ống. Các vật liệu được kiểm tra, thử và lấy mẫu, hoặc cấp giấy chứng nhận ở ngay nhà máy sản xuất theo yêu cầu của tiêu chuẩn này. Đồng thời phải xác nhận lại khi vật liệu đã được tập kết đến.
  78. 6.4.1. 5.Mọi khuyết tật, hư hỏng phát hiện được kể cả vị trí, bản chất, tình trạng phải báo cho Đăng kiểm.
  79. 6.4.1. 6.Bản sao của các bản vẽ được duyệt của đường ống đã được chế tạo, các giấy chứng nhận cần thiết, các biên bản cũng như các bản hướng dẫn khác phải luôn sẵn sàng để sử dụng khi Đăng kiểm yêu cầu.
  80. 6.4.1. 7.Tất cả các ống, các van, các thiết bị đo và kiểm tra, các lớp phủ, thiết bị chống ăn mòn, các phụ tùng... được lắp đặt phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật và bản vẽ đã được Đăng kiểm phê duyệt.
  81. 6.4.1. 8.Khi có bố trí các thiết bị điều khiển từ xa, các thiết bị điều khiển tự động, các thiết bị báo động, thiết bị an toàn trên đường ống, thì chúng phải được lắp đặt và kiểm tra phù hợp với các quy định tương ứng cho các đối tượng đó.
  82. 6.4.1. 9.Dung sai độ lệch, độ vênh của hệ thống đường ống, sai lệch độ tròn và độ thẳng của ống so với thiết kế không được vượt quá những quy định đã được Đăng kiểm phê duyệt.
  83. 6.4.1. 10.Mọi biện pháp sử dụng để đạt được dung sai lắp ráp theo thiết kế không cho phép gây nên biến dạng làm phát sinh ứng suất quá mức trong chế tạo.
  84. 6.4.1. 11.Các phương pháp bảo vệ được áp dụng, như sơn phủ hay biện pháp khác, nhằm giảm ăn mòn phải đảm bảo có hiệu quả trong quá trình vận hành đường ống.
  85. 6.4.1. 12.Ngày hoàn thành kiểm tra trong chế tạo đường ống (là ngày đường ống được phân cấp) được lấy làm ngày chế tạo đường ống đó.
  86. 6.4.2.Giám sát kỹ thuật, kiểm tra trong quá trình chế tạo
  87. 6.4.2. 1.Giám sát kỹ thuật, kiểm tra trong quá trình chế tạo được tiến hành bằng các cách: Đăng kiểm viên giám sát trong toàn bộ quá trình, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hoặc kiểm tra ngẫu nhiên các công việc ở mức độ chi tiết đủ để đảm bảo rằng các yêu cầu đối với hệ thống đường ống biển đã được tuân thủ.
  88. 6.4.2. 2.Công tác giám sát kỹ thuật, kiểm tra không chỉ tiến hành đối với các nhà thầu mà còn tiến hành đối với các bên liên quan khác nếu họ thực hiện các công tác liên quan trong quá trình chế tạo.
  89. 6.4.2. 3.Giám sát kỹ thuật, kiểm tra trong chế tạo bao gồm toàn bộ hoặc một số hoạt động sau đây:
  90. 6.4.2. 4.Các tài liệu cần phải xem xét được quy định ở 6.2.3, 6.2.4 và 6.2.5.
  91. 6.4.2. 5.Nội dung giám sát trong quá trình chế tạo: chế tạo cấu kiện, lắp ráp cấu kiện, lắp đặt và kiểm tra cuối cùng được quy định tại các bảng 6.4-1, 6.4-2, 6.4-3, và bảng 6.4-4.
  92. 6.4.3.Giám sát kỹ thuật, kiểm tra trong chế tạo ở mức thấp
  93. 6.4.3. 1.Khi giám sát kỹ thuật, kiểm tra trong chế tạo ở mức thấp, việc xem xét quy trình bao gồm xem xét các quy trình quản lý thi công và xác nhận rằng hầu hết các nội dung quan trọng của các thông số kỹ thuật chính đã được nêu trong các quy trình. Đăng kiểm viên không cần thiết phải chứng kiến quá trình thử quy trình, nhưng phải xem xét kết quả.
  94. 6.4.3. 2.Trong quá trình thi công, việc giám sát của Đăng kiểm viên sẽ tiến hành theo các đợt kiểm tra. Công tác giám sát sẽ chú trọng tới các hạng mục nguy hiểm xác định trong danh mục giám sát chi tiết.
  95. 6.4.3. 3.Công tác cuối cùng là kiểm tra ngẫu nhiên các báo cáo chế tạo, kể các biên bản không phù hợp và kết quả kiểm tra tài liệu, kể cả đánh giá nội bộ của nhà thầu và của các bên khác.
  96. 6.4.4.Giám sát kỹ thuật, kiểm tra trong chế tạo ở mức vừa
  97. 6.4.4. 1.Khi giám sát kỹ thuật, kiểm tra trong chế tạo ở mức vừa, việc xem xét quy trình bao gồm xem xét kỹ các quy trình quản lý thi công. Các quy trình quan trọng khác sẽ được kiểm tra ngẫu nhiên để xác nhận rằng hầu hết các nội dung quan trọng của các thông số kỹ thuật đã được nêu trong các quy trình.
  98. 6.4.4. 2.Đối với việc thử quy trình và tay nghề nhân công, Đăng kiểm viên sẽ chứng kiến thử các quy trình chính và xem xét kết quả.
  99. 6.4.4. 3.Trong quá trình thi công, Đăng kiển viên sẽ có mặt trong suốt thời gian thi công tại các công trường chính. Việc giám sát kỹ thuật sẽ chú trọng tới các nội dung quan trọng (critical) nêu trong bảng danh mục nội dung công việc chi tiết.
  100. 6.4.4. 4.Công tác cuối cùng sẽ là kiểm tra các biên bản chế tạo kể các biên bản không phù hợp và kết quả kiểm tra tài liệu, kể cả đánh giá nội bộ của nhà thầu và của các bên khác với các hạng mục thực hiện trên công trường chính và kiểm tra xác suất với các hạng mục thực hiện trên các công trường quan trọng khác.
  101. 6.4.5.Giám sát kỹ thuật, kiểm tra trong chế tạo ở mức cao
  102. 6.4.5. 1.Khi giám sát kỹ thuật, kiểm tra trong chế tạo ở mức cao, việc xem xét quy trình bao gồm xem xét kỹ các quy trình quản lý thi công. Các quy trình quan trọng khác sẽ được kiểm tra ngẫu nhiên để xác nhận rằng hầu hết các nội dung quan trọng của các thông số kỹ thuật đã được nêu trong các quy trình.
  103. 6.4.5. 2.Đối với việc thử quy trình và tay nghề nhân công, Đăng kiểm viên sẽ chứng kiến toàn bộ các quy trình chính và xem xét kết quả, giám sát từng đợt với các quy trình khác và xem xét kết quả.
  104. 6.4.5. 3.Trong quá trình thi công, Đăng kiển viên sẽ có mặt trong suốt thời gian thi công tại các công trường chính và giám sát từng đợt với các công trường khác. Việc giám sát kỹ thuật sẽ chú trọng tới các nội dung quan trọng (critical) nêu trong bảng danh mục nội dung công việc chi tiết.
  105. 6.4.5. 4.Công tác cuối cùng sẽ là kiểm tra kỹ các biên bản chế tạo kể cả các biên bản không phù hợp và kết quả kiểm tra tài liệu, kể cả đánh giá nội bộ của nhà thầu và của các bên khác với các hạng mục thực hiện trên công trường chính và kiểm tra xác suất với các hạng mục thực hiện trên các công trường quan trọng khác.
  106. 6.4.6.BIên bản kiểm tra cuối cùng
  107. 6.4.7.Nội dung giám sát kỹ thuật, kiểm tra trong chế tạo
CostFlow

CostFlow

.vn

Đơn giản là Hiệu quả

CÔNG TY CỔ PHẦN HTN SOFTWARE

HTNS JSC

Mã số thuế: 0111029981

Địa chỉ: Số 190C4 phố Nguyễn Cảnh Dị, Phường Định Công, Hà Nội

Quản lý chi phí + AI cho Kỹ sư và Doanh nghiệp xây dựng — đào tạo Dự toán, Đấu thầu, Thanh quyết toán, BIM bóc khối lượng, phần mềm bản quyền và ứng dụng AI cho ngành xây dựng Việt Nam.

Phần mềm & Dịch vụ

  • Phần mềm CostFlow
  • Khóa học Trực tuyến
  • Lộ trình học tập
  • Tin tức & Sự kiện

Thư viện & Hỗ trợ

  • Văn bản Pháp luật
  • Tiêu chuẩn Việt Nam
  • Kho Tài liệu

Thông tin liên hệ

  • Email

    [email protected]
  • Email

    [email protected]

© 2026 HTN Software. Bản quyền thuộc về Công ty Cổ phần HTN Software.

Giới thiệu|Điều khoản sử dụng|Chính sách bảo mật|Quy định khóa học