Nghị định 212/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
Những điểm mới của Nghị định 212/2026/NĐ-CP
Trả lời nhanh: Nghị định 212/2026/NĐ-CP cụ thể hóa Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026) ở hai mảng: điều kiện năng lực hoạt động xây dựng (chứng chỉ hành nghề) và Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. Đáng chú ý nhất với người hành nghề: chỉ còn 4 lĩnh vực được cấp chứng chỉ hành nghề; không cấp chứng chỉ hành nghề Quản lý dự án và Định giá xây dựng; tổ chức, doanh nghiệp không còn phải xin chứng chỉ năng lực.
Phần tổng hợp - phân tích của CostFlow. Các định hướng cải cách ở cấp Luật đã được công bố tại Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; chi tiết theo điều, khoản dẫn theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP (bản đã ký). Đề nghị đối chiếu Công báo/bản chính thức trước khi áp dụng.
Định hướng cải cách (theo Luật Xây dựng 2025)
- Bãi bỏ yêu cầu về điều kiện năng lực và chứng chỉ năng lực của doanh nghiệp (tổ chức).
- Cắt giảm một số lĩnh vực yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề của cá nhân.
- Bỏ quy định giám đốc quản lý dự án phải có chứng chỉ hành nghề.
- Bổ sung quy định về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng để đẩy mạnh chuyển đổi số.
Lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề
| Lĩnh vực hành nghề | Cấp chứng chỉ hành nghề | Căn cứ |
|---|---|---|
| Khảo sát xây dựng | Có | Điều 28 |
| Lập quy hoạch đô thị và nông thôn | Có | Điều 28 |
| Thiết kế xây dựng | Có | Điều 28 |
| Giám sát thi công xây dựng | Có | Điều 28 |
| Quản lý dự án | Không cấp | Điều 55 |
| Định giá xây dựng | Không cấp | Điều 55 |
Quản lý dự án và Định giá xây dựng vẫn được xét theo điều kiện năng lực, kinh nghiệm (Điều 38) — thuộc nhóm không yêu cầu chứng chỉ hành nghề. Giám đốc quản lý dự án, chỉ huy trưởng công trường cũng được xét theo kinh nghiệm thay vì chứng chỉ.
Các quy định chính của Nghị định 212/2026/NĐ-CP
| Nội dung | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Chứng chỉ hành nghề cá nhân | Còn 4 lĩnh vực được cấp; không cấp chứng chỉ Quản lý dự án và Định giá xây dựng | Điều 28, 55 |
| Năng lực của tổ chức | Không còn chứng chỉ năng lực; tổ chức tự công khai thông tin năng lực trên csdlhdxd.gov.vn và tự chịu trách nhiệm | Luật XD 2025; Điều 41 |
| Cách đánh giá để cấp | Hội đồng xét cấp đánh giá hồ sơ (điều kiện chung + kinh nghiệm nghề); hồ sơ chuyển tiếp đủ điều kiện được cấp theo đánh giá của hội đồng, không phải sát hạch | Điều 30, 40, 55 |
| Thẩm quyền cấp | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | Điều 31 |
| Hiệu lực chứng chỉ | 10 năm; mã số chứng chỉ gắn với mã định danh cá nhân | Điều 27 |
| Hệ thống thông tin, CSDL quốc gia | Xây dựng, vận hành tập trung tại csdlhdxd.gov.vn; gắn mã định danh cho quy hoạch, dự án, công trình, tổ chức, cá nhân; kết nối, chia sẻ dữ liệu | Chương II–III, Điều 4 |
| Nhà thầu nước ngoài | Giấy phép hoạt động xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp | Điều 44 |
| Hiệu lực thi hành | Từ 01/7/2026 | Điều 57 |
| Chuyển tiếp | Chứng chỉ đã cấp dùng đến hết hạn; hồ sơ nộp trước hiệu lực giải quyết theo quy định tại thời điểm nộp | Điều 55 |
Câu hỏi thường gặp
Những điểm mới của Nghị định 212/2026/NĐ-CP là gì?
Theo nội dung Nghị định và Luật Xây dựng 2025: chỉ còn 4 lĩnh vực được cấp chứng chỉ hành nghề, không cấp chứng chỉ Quản lý dự án và Định giá xây dựng (Điều 28, 55); tổ chức không còn chứng chỉ năng lực mà tự công khai năng lực (Điều 41); việc cấp do Hội đồng xét cấp đánh giá hồ sơ, không phải sát hạch (Điều 30, 40, 55); thẩm quyền cấp về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 31); và vận hành Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng tại csdlhdxd.gov.vn (Chương II–III).
Nghị định 212/2026/NĐ-CP không cấp những chứng chỉ hành nghề nào?
Chứng chỉ hành nghề Quản lý dự án và chứng chỉ hành nghề Định giá xây dựng (Điều 55). Còn lại 4 lĩnh vực tại Điều 28.
Tổ chức, doanh nghiệp xây dựng có còn phải xin chứng chỉ năng lực không?
Không. Luật Xây dựng 2025 bãi bỏ chứng chỉ năng lực của doanh nghiệp; tổ chức tự công khai thông tin năng lực trên csdlhdxd.gov.vn và tự chịu trách nhiệm (Điều 41).
Nghị định có hiệu lực từ khi nào?
Từ ngày 01/7/2026 (Điều 57).
Chứng chỉ hành nghề đã cấp có còn dùng được không?
Còn — dùng đến khi hết thời hạn ghi trên chứng chỉ (Điều 55).
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 14 và khoản 7 Điều 88 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Xây dựng năm 2025); khoản 3 Điều 54 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15) gồm các nội dung sau:
a) Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
b) Điều kiện năng lực, kinh nghiệm của cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài; nội dung công khai thông tin nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài; đăng tải kinh nghiệm hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
2. Quy hoạch, dự án, công trình xây dựng quốc phòng, an ninh, cơ yếu và bí mật nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng và quản lý Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là bản xác nhận năng lực hành nghề cấp cho cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng năm 2025 có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề.
2. Chủ nhiệm là chức danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ quản lý, điều phối, thực hiện chính một công việc của một loại hình chuyên môn khác nhau, gồm: Chủ nhiệm lập quy hoạch đô thị và nông thôn; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng.
3. Chủ trì là chức danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ phụ trách thực hiện chính một công việc theo lĩnh vực chuyên môn, gồm: chủ trì lập quy hoạch đô thị và nông thôn; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định xây dựng; chủ trì xác định, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng.
4. Chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu (sau đây gọi chung là chỉ huy trưởng) là chức danh của cá nhân được tổ chức thi công xây dựng giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động thi công xây dựng đối với một hoặc nhiều công trình xây dựng theo gói thầu/dự án.
5. Giám sát trưởng là chức danh của cá nhân được tổ chức giám sát thi công xây dựng giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động giám sát thi công xây dựng đối với công trình hoặc gói thầu cụ thể.
6. Giám đốc quản lý dự án là chức danh của cá nhân được Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư
vấn quản lý dự án, người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự án đối với một dự án đầu tư xây dựng cụ thể.
7. Thủ tục là một trong các thủ tục hành chính, thủ tục nội bộ, các nghiệp vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan. Tùy theo yêu cầu quản lý, thủ tục bao gồm các loại sau:
a) Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn; thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn;
b) Thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn; thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn;
c) Thẩm định, thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
d) Phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
đ) Thẩm định, thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt;
e) Phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt;
g) Cấp giấy phép xây dựng;
h) Thông báo khối lượng công tác xây dựng;
i) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với vi phạm có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng;
k) Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng;
l) Cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp (trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ);
m) Báo cáo thông tin sự cố công trình xây dựng trong quá trình thi công và khai thác, vận hành;
n) Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng;
o) Văn bản công bố, ban hành định mức xây dựng, giá xây dựng, các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
p) Dữ liệu, thông tin về định mức xây dựng, giá xây dựng, các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng do tổ chức cung cấp.
8. Nhà thầu nước ngoài quy định tại Nghị định này là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài, đã được lựa chọn; ký kết, thực hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu hoặc nhà thầu liên danh hoặc nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ.
9. Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng là một hợp phần của Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Điều 4. Xây dựng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
1. Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được xây dựng tập trung, thống nhất trong phạm vi toàn quốc để đảm bảo:
a) Hoạt động liên tục, ổn định, kịp thời, cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, phục vụ quản lý nhà nước;
b) Dữ liệu được điều chỉnh thực hiện theo trực tuyến toàn trình hoặc trực tuyến một phần của quy định của pháp luật có liên quan để đồng thu thập, cập nhật dữ liệu theo lộ trình quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này;
c) Đáp ứng yêu cầu theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra về hoạt động đầu tư xây dựng theo yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực và phát triển kinh tế - xã hội;
d) Bảo đảm việc tạo lập, cập nhật, duy trì, khai thác, sử dụng, quản lý, chia sẻ, kết nối phù hợp theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, do việc thực hiện trên phạm vi toàn quốc và các quy định pháp luật khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân.
2. Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được xây dựng theo quy định của pháp luật.
3. Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được vận hành tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn, bao gồm các cấu phần sau:
a) Cơ sở dữ liệu về hoạt động xây dựng là dữ liệu và thông tin khác về hoạt động xây dựng;
b) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin phục vụ lưu trữ, xử lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu;
c) Hệ thống phần mềm ứng dụng (phần mềm, nền tảng điện toán đám mây phục vụ vận hành, khai thác thông tin về hoạt động xây dựng.
4. Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng được xây dựng, khai thác, vận hành độc lập tại địa chỉ https://cemia.gov.vn bao gồm các thành phần dữ liệu sau:
a) Dữ liệu quy định tại điểm o khoản 7 Điều 3 Nghị định này được trích, chọn và đồng bộ vào các Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này;
b) Dữ liệu, thông tin về định mức xây dựng, giá xây dựng, các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng do tổ chức cung cấp không thuộc quy định tại điểm o khoản 7 Điều 3 Nghị định này.
5. Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng làm cơ sở lập nền tảng ứng dụng sau đây:
a) Các nền tảng ứng dụng phục vụ báo cáo, chỉ đạo, điều hành của các cơ quan, tổ chức có liên quan trích xuất báo cáo theo yêu cầu đột xuất, hàng tháng, hàng quý, hàng năm để đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành, xây dựng cơ chế, chính sách, quy phạm pháp luật của các cấp có thẩm quyền và các yêu cầu khác có liên quan;
b) Các nền tảng, ứng dụng về quản lý, phân tích, khai thác dữ liệu và hỗ trợ các nghiệp vụ có liên quan;
c) Các nền tảng phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, cảnh báo sớm, hỗ trợ ra quyết định và kiểm soát rủi ro phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng trên cơ sở dữ liệu được chuẩn hóa, liên thông và cập nhật theo thời gian thực hoặc gần thời gian thực;
d) Ứng dụng công khai, chia sẻ dữ liệu mở theo quy định;
đ) Các nền tảng, ứng dụng cung cấp dữ liệu khác có liên quan để đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế - xã hội trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.
6. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được tạo lập, cập nhật, xác thực đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục thì có giá trị khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, xây dựng và pháp luật có liên quan.
7. Dữ liệu chủ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng là dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền xác lập và cập nhật, điều chỉnh theo quy định tại Nghị định này.
8. Trường hợp dữ liệu, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng hiển thị trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng chưa đầy đủ, chính xác so với kết quả giải quyết thủ tục thì cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 6 Nghị định này, các cơ quan có trách nhiệm rà soát, kiểm tra và cập nhật dữ liệu, thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng bảo đảm phù hợp theo quy định của pháp luật có liên quan.
9. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết khoản 7 Điều này về cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, kiểm tra và cập nhật dữ liệu, thông tin bảo đảm đầy đủ, chính xác vào hệ thống.
Điều 5. Trách nhiệm, nội dung xây dựng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
1. Bộ Xây dựng tổ chức triển khai xây dựng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện trên phạm vi toàn quốc.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
3. Nội dung xây dựng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng chủ yếu như sau:
a) Xây dựng kiến trúc tổng thể Hệ thống thông tin, mô hình triển khai, phương án tổ chức vận hành và lộ trình phát triển phù hợp với từng giai đoạn;
b) Xây dựng, đầu tư hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, nền tảng số, hệ thống lưu trữ, xử lý, phân tích và khai thác dữ liệu phục vụ hoạt động của Hệ thống thông tin;
c) Xây dựng, triển khai các hệ thống phần mềm ứng dụng, dịch vụ phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi của các Nghị định này;
d) Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn dữ liệu, cấu trúc dữ liệu, thành phần dữ liệu để bảo đảm dữ liệu thông nhất trong phạm vi toàn quốc đối với lĩnh vực hoạt động xây dựng.
4. Quy trình kỹ thuật, chuẩn dữ liệu, phương thức kết nối, chia sẻ, cập nhật và khai thác Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và lộ trình xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng các nền tảng ứng dụng quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định này được hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
Điều 6. Nguyên tắc thu thập, cập nhật dữ liệu để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được thu thập, tạo lập, cập nhật theo các kết quả giải quyết thủ tục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện, ban hành, chuẩn hóa dữ liệu, kết nối các nguồn vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. Cụ thể như sau:
1. Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện tại bước thu tự quy định tại các điểm a, b khoản 7 Điều 3 Nghị định này.
2. Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thực hiện tại bước thu tự quy định tại các điểm c, g, h, i, k và l khoản 7 Điều 3 Nghị định này (riêng dữ liệu về xử phạt vi phạm tại các thủ tục i khoản 1 khoản 7 được thực hiện tại điểm i; dữ liệu thấp phạm qua thu tục tại điểm i khoản 7 Điều 3 được trích, kết nối chia sẻ từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác có liên quan).
3. Cơ sở dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng thực hiện tại bước thủ tục quy định tại điểm o khoản 7 Điều 3 Nghị định này được trích, chọn và đồng bộ hóa dữ liệu vào Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng được xây dựng, khai thác, vận hành độc lập.
4. Cơ sở dữ liệu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng được kết nối, chia sẻ và khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
5. Cơ sở dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện tại bước thủ tục quy định tại các điểm b, e, k và n khoản 7 Điều 3 Nghị định này.
6. Dữ liệu, thông tin được trích, chọn và đồng bộ hóa dữ liệu liên quan từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác, cơ sở dữ liệu dùng chung của bộ, ngành, địa phương.
7. Để xuất sửa đổi, bổ sung của các tổ chức, cá nhân khi thay đổi hoặc phát hiện các thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng chưa đầy đủ, chính xác.
8. Số hóa, chuẩn hóa thông tin, dữ liệu từ hồ sơ quản lý của các cơ quan nhà nước.
9. Các nguồn thông tin, dữ liệu khác theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật khác có liên quan.
10. Việc thu thập dữ liệu để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại Điều này thực hiện theo lộ trình tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này, nguyên tắc như sau:
a) Việc thu thập, tạo lập dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng phải được thực hiện liên tục, đồng bộ và đảm bảo tương tác tại các hệ thống thông tin có liên quan hoặc được tự động thu thập qua kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu khác, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có liên quan;
b) Việc xây dựng các biểu mẫu dùng để thu thập dữ liệu, thực hiện trên cơ sở các biểu mẫu được ban hành theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan;
c) Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều 7. Nguyên tắc thu thập, cập nhật dữ liệu, thông tin khác về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Dữ liệu, thông tin về hoạt động xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này được thu thập theo các kết quả giải quyết thủ tục do tổ chức, cá nhân thực
hiện, ban hành, cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Dữ liệu, thông tin được thu thập qua các thủ tục như sau:
1. Dữ liệu, thông tin từ dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được thu thập qua bước thủ tục quy định tại các điểm c, d, đ, e và m khoản 7 Điều 3 Nghị định này.
2. Dữ liệu, thông tin về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng do tổ chức cung cấp cấp tại điểm p khoản 7 Điều 3 Nghị định này.
3. Dữ liệu, thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân được thu thập qua bước thủ tục quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 7 Điều 3 Nghị định này từ Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
4. Tổ chức phải cung cấp các thông tin, dữ liệu theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, độ tin cậy, cơ sở pháp lý của các thông tin, dữ liệu cung cấp. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về trình tự, thủ tục, biểu mẫu, trình tự cung cấp, cập nhật, đăng tải và quản lý thông tin dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng cung cấp thu tục tại khoản 1 và khoản 3 Điều này vào Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.
5. Đối với các dự án đầu tư xây dựng, công trình thực hiện một phần hoặc một số thủ tục liên quan đến hoạt động xây dựng theo quy định, khi thực hiện một phần hoặc một số thủ tục, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu người đề nghị thực hiện thủ tục báo cáo, nhập, cập nhật các kết quả giải quyết thủ tục do người quyết định đầu, đầu tư, tổ chức đầu tư tự thực hiện liên quan đến dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng.
6. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về trình tự, biểu mẫu cung cấp thông tin, dữ liệu, trách nhiệm quản lý lý việc cung cấp thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này vào Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.
7. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành được từng bước thu thập, cập nhật phục vụ quản lý nhà nước, công khai theo nghiệp vụ và có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng có liên quan và không thuộc trường hợp phải đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu hồng quốc gia do Trung tâm dữ liệu quốc gia của Trung ương.
8. Việc thu thập dữ liệu qua các kết quả giải quyết thủ tục để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định tại Điều này thực hiện theo lộ trình tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này, nguyên tắc như sau:
a) Việc thu thập, tạo lập dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại Điều này phải được thực hiện toàn bộ qua các biểu mẫu điện tử tương tác tại các hệ thống thông tin có liên quan hoặc được tự động thu thập qua kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có liên quan;
b) Việc xây dựng các biểu mẫu điện tử tương tác, thực hiện trên cơ sở biểu mẫu được ban hành theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan;
c) Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có liên quan thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.
Điều 8. Mã định danh trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
1. Mỗi quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải gắn với một mã định danh duy nhất, được khởi tạo trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu.
2. Mã định danh là thông tin bắt buộc, được khởi tạo khi tạo lập hoặc cập nhật dữ liệu, thông tin trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và được sử dụng thống nhất trong suốt vòng đời của đối tượng quản lý.
3. Kết quả giải quyết thủ tục tại các bước tiếp theo liên quan đến quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải gắn mã định danh đã được khởi tạo tại khoản 2 Điều này theo mẫu kết quả giải quyết các thủ tục quy định trong hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng.
4. Hồ sơ kèm theo kết quả giải quyết thủ tục tại khoản 3 Điều này phải được cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng và các tổ chức, cá nhân có liên quan khi thực hiện trình giải quyết thủ tục pháp lý đối với dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải gắn mã định danh đã được khởi tạo trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng đã có mã định danh, các lĩnh vực có yêu cầu thu thập, tạo lập dữ liệu thì thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Chương II
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Mục 1
CƠ SỞ DỮ LIỆU, MÃ ĐỊNH DANH, QUY TRÌNH TẠO LẬP DỮ LIỆU QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 9. Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm dữ liệu nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn và được phân loại như sau:
a) Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị đối với thành phố, đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố, đặc khu là đô thị, đô thị mới;
b) Cơ sở dữ liệu quy hoạch nông thôn đối với xã; đặc khu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Cơ sở dữ liệu quy hoạch khu chức năng đối với khu chức năng;
d) Cơ sở dữ liệu quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố;
đ) Cơ sở dữ liệu quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố.
2. Dữ liệu nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn được thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng qua thủ tục quy định tại điểm a khoản 7 Điều 3 Nghị định này, bao gồm:
a) Dữ liệu chung: tên nhiệm vụ quy hoạch; loại, cấp độ quy hoạch; vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập nhiệm vụ quy hoạch; cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch; cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch; cơ quan phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch; năm trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch; số quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch (đối với nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt);
b) Dữ liệu chi tiết: hồ sơ trình thẩm định hoặc hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, dữ liệu chính nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; dữ liệu khác có liên quan.
3. Dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn được thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng qua thủ tục quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định này, bao gồm:
a) Dữ liệu chung: tên quy hoạch đô thị và nông thôn; loại, cấp độ quy hoạch; vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; cơ quan tổ chức lập quy hoạch; chủ nhiệm lập quy hoạch, chủ trì lĩnh vực chuyên môn lập quy hoạch; cơ quan thẩm định quy hoạch; cơ quan phê duyệt quy hoạch; năm phê duyệt quy hoạch; số quyết định phê duyệt quy hoạch (đối với quy hoạch đã được phê duyệt);
b) Dữ liệu chi tiết: hồ sơ trình thẩm định hoặc hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch, dữ liệu chính quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; dữ liệu khác có liên quan.
Điều 10. Mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Mỗi quy hoạch đô thị và nông thôn gắn với một mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn, được khởi tạo tại thời điểm thông tin được cập nhật lần đầu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
2. Mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn là dãy các ký tự.
Điều 11. Dữ liệu mở, dữ liệu chủ của Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Dữ liệu chung và một số dữ liệu chi tiết trong cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn là dữ liệu mở được Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết và công bố trên cổng dữ liệu quốc gia, cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
2. Dữ liệu chủ của cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn gồm dữ liệu chung được quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 9 và mã định danh quy hoạch quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Điều 12. Quy trình khởi tạo mã định danh và tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn được khởi tạo thông qua Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định hồ sơ nhiệm vụ và được gắn với hồ sơ quy hoạch trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để khởi tạo mã định danh trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch.
3. Sau 15 ngày kể từ ngày quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được cơ quan thẩm định quy hoạch kiểm tra, xác nhận theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, cơ quan tổ chức thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm, phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn cập nhật hồ sơ quy hoạch đã được thẩm định và phê duyệt vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về các trường dữ liệu nhập, quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được thu thập, cập nhật để tạo lập Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn tại Điều 9 Nghị định này; quy trình thu thập, cập nhật dữ liệu nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thông qua Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
Mục 2
CƠ SỞ DỮ LIỆU, MÃ ĐỊNH DANH, QUY TRÌNH TẠO LẬP DỮ LIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 13. Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
1. Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được thu thập, cập nhật qua các thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này;
b) Cơ sở dữ liệu công trình xây dựng được điều tra, khảo sát theo hướng dẫn của Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
2. Dữ liệu công trình xây dựng được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng bao gồm:
a) Dữ liệu chung: Tên dự án; địa điểm xây dựng;
b) Dữ liệu chi tiết: Kết quả giải quyết thủ tục và dữ liệu trong hồ sơ, tài liệu pháp lý kèm theo.
3. Dữ liệu công trình xây dựng được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng bao gồm:
a) Dữ liệu chung: Tên công trình; địa điểm xây dựng;
b) Dữ liệu chi tiết: Kết quả thực hiện thủ tục và dữ liệu trong hồ sơ, tài liệu pháp lý kèm theo.
4. Căn cứ nhu cầu quản lý, Bộ trưởng Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành hướng dẫn, tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập, cập nhật dữ liệu, thông tin công trình xây dựng vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
5. Cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, chuẩn hóa các dữ liệu của tổ chức, cá nhân nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này làm cơ sở cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng cùng với kết quả giải quyết thủ tục.
6. Đối với các dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thực hiện một hoặc một số thủ tục liên quan đến hoạt động xây dựng trước đó, khi thực hiện các thủ tục, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu người đề nghị thực hiện thủ tục báo cáo, cập nhật các kết quả giải quyết thủ tục của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có) liên quan đến dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng.
Điều 14. Mã định danh dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
1. Mỗi dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải gắn với một mã định danh dự án xây dựng, mã định danh công trình xây dựng được khởi
tạo khi Bộ phận một cửa hoặc bộ phận tiếp nhận thủ tục và tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện thủ tục nhập thông tin về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo mẫu để nghị thực hiện thủ tục và mẫu kết quả thực hiện thủ tục các quy định trong hồ sơ pháp luật có liên quan.
2. Mã định danh dự án đầu tư xây dựng, mã định danh công trình xây dựng là dãy các ký tự.
Điều 15. Dữ liệu mở, dữ liệu chủ của Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
1. Dữ liệu chung và một số dữ liệu chi tiết trong Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng là dữ liệu mở được Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết và công bố trên cổng dữ liệu quốc gia, cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
2. Dữ liệu chủ của Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng gồm dữ liệu chung quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 13 và mã định danh quy định tại Điều 14 Nghị định này.
3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về các trường dữ liệu, biểu mẫu, trình tự, trách nhiệm nhập, cập nhật dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Mục 3
CƠ SỞ DỮ LIỆU, QUY TRÌNH, TRÁCH NHIỆM CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG, CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Điều 16. Cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng
1. Cơ sở dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng bao gồm dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng và các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng và dữ liệu chỉ số giá xây dựng.
2. Dữ liệu định mức xây dựng gồm:
a) Dữ liệu về định mức kinh tế - kỹ thuật (gồm định mức cơ sở và định mức dự toán);
b) Dữ liệu về định mức chi phí.
3. Dữ liệu giá xây dựng gồm:
a) Dữ liệu về giá công tác xây dựng;
b) Dữ liệu về giá nhóm công tác xây dựng;
c) Dữ liệu về giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình;
d) Dữ liệu về suất chi phí, suất vốn đầu tư xây dựng.
4. Dữ liệu giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng gồm:
a) Dữ liệu về giá vật liệu;
b) Dữ liệu về giá nhân công;
c) Dữ liệu về giá ca máy và thiết bị thi công;
d) Dữ liệu về giá thuê máy.
5. Dữ liệu chỉ số giá xây dựng gồm:
a) Dữ liệu về chỉ số giá xây dựng theo loại công trình;
b) Dữ liệu về chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí của công trình (gồm: chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác);
c) Dữ liệu về chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí (chỉ số giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng);
d) Dữ liệu về chỉ số giá của một số vật liệu chủ yếu.
Điều 17. Dữ liệu chủ, mã định danh, quy trình cập nhật dữ liệu và trách nhiệm quản lý việc cập nhật dữ liệu
1. Dữ liệu chủ của Cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng là dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng được xác lập trên cơ sở văn bản công bố, ban hành và được gắn mã định danh.
2. Mã định danh của dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này được khởi tạo khi cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. Mã định danh của dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng là dãy các ký tự.
3. Dữ liệu của Cơ sở dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng được cập nhật như sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng và dữ liệu định mức xây dựng theo quy định tại pháp luật về đầu tư xây dựng có trách nhiệm tổ chức việc cập nhật dữ liệu đã ban hành, công bố vào Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng đã được xây dựng, đang được khai thác, vận hành;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả rà soát, điều chỉnh, cập nhật dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng được cơ quan có thẩm quyền nêu tại điểm a khoản này có trách nhiệm rà soát, chuẩn hóa, nhập, cập nhật dữ liệu đã ban hành, công bố theo quy định tại điểm a khoản này. Riêng đối với việc rà soát, chuẩn hóa, nhập dữ liệu về định
mức kinh tế - kỹ thuật tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định này được thực hiện trong thời hạn 10 ngày làm việc.
4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về quy trình và biểu mẫu để cập nhật dữ liệu định mức xây dựng; trách nhiệm quản lý việc cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.
Mục 4
CƠ SỞ DỮ LIỆU, MÃ ĐỊNH DANH, QUY TRÌNH TẠO LẬP DỮ LIỆU NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 18. Dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng
1. Dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng được thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này.
2. Đối với cá nhân tham gia hoạt động xây dựng:
a) Dữ liệu chung gồm: Lĩnh vực hành nghề; hạng chứng chỉ; thời hạn chứng chỉ;
b) Dữ liệu chi tiết gồm: Cơ sở đào tạo; trình độ chuyên môn; số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; quyết định cấp mới, cấp lại; cơ quan cấp.
3. Đối với tổ chức tham gia hoạt động xây dựng:
a) Dữ liệu chung gồm tên nhà thầu;
b) Dữ liệu chi tiết gồm thông tin năng lực hoạt động xây dựng được thu thập qua khai báo.
Điều 19. Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng
1. Mỗi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có phát sinh dữ liệu về năng lực hoạt động xây dựng phải gắn với một mã định danh năng lực hoạt động xây dựng được khởi tạo duy nhất để làm cơ sở quản lý theo quy định.
2. Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng gồm mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức và mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân.
3. Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân quy định như sau:
a) Đối với cá nhân là công dân Việt Nam, mã định danh được xác lập trên cơ sở số định danh cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Đối với cá nhân khác có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam, mã định danh được xác lập trên cơ sở số hộ chiếu được cấp.
4. Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức là mã số doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 20. Dữ liệu mở, dữ liệu chủ của Cơ sở dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng
1. Dữ liệu chung và một số dữ liệu chi tiết trong cơ sở dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng là dữ liệu mở được Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết và công bố trên cổng dữ liệu quốc gia, cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
2. Dữ liệu chủ của cơ sở dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng gồm dữ liệu chung quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 18 và mã định danh quy định tại Điều 19 Nghị định này.
Điều 21. Quy trình khởi tạo mã định danh, tạo lập, cập nhật Cơ sở dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng
1. Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân được khởi tạo lần đầu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
2. Đối với hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đạt yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức nhập dữ liệu tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này và khởi tạo mã định danh trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
3. Dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân được thu thập, cập nhật tự động khi thực hiện tự gắn mã định danh tại khoản 1 Điều này.
4. Khi thực hiện các thủ tục tiếp theo, dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tự động cập nhật vào mã định danh năng lực hoạt động xây dựng đã được khởi tạo tại khoản 1 Điều này.
5. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ được ban hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính sau khi mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân được khởi tạo hợp lệ và dữ liệu đã được cập nhật đầy đủ trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
6. Kết quả giải quyết thủ tục về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp, trả dưới dạng điện tử, gắn với mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân, lưu trữ trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. Kết quả điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy theo quy định của pháp luật và giao dịch điện tử và được sử dụng để khai thác, chia sẻ, phục vụ giải quyết thủ tục.
7. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về quy trình tạo lập, cập nhật dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tại Điều 18 Nghị định này; quy trình tạo lập, cập nhật dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân tại Điều này.
Chương III
KHAI THÁC, SỬ DỤNG, KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU, CẬP NHẬT, ĐIỀU CHỈNH DỮ LIỆU, THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 22. Khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
1. Việc khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan; bảo đảm đúng mục đích, phạm vi, thẩm quyền và yêu cầu quản lý nhà nước trong hoạt động xây dựng.
2. Phạm vi khai thác cơ sở dữ liệu
a) Cơ quan quản lý nhà nước được khai thác, sử dụng dữ liệu trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, phạm vi được phân quyền và mục đích khai thác được xác định; việc khai thác dữ liệu cá nhân, dữ liệu hạn chế tiếp cận, bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Cá nhân, tổ chức được quyền khai thác, sử dụng dữ liệu mở cho công bố và được khai thác theo văn bản kèm yêu cầu đối với các dữ liệu còn lại trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo của của pháp luật về chuyển đổi số, quản lý nhà nước, an ninh mạng, tiếp cận thông tin và phù hợp với nhu cầu sử dụng của cá nhân, tổ chức.
3. Hình thức khai thác cơ sở dữ liệu
a) Thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia và các hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Thông qua cổng thông tin thuộc Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
c) Bằng văn bản theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin đối với các thông tin, dữ liệu của Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
4. Cơ quan quản lý nhà nước không được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp các giấy tờ, tài liệu mà cơ quan quản lý nhà nước đã quản lý trên Cơ sở dữ liệu về hoạt động xây dựng.
5. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn có trách nhiệm:
a) Truy cập đúng địa chỉ tên miền, đúng tài khoản được cấp; không được làm lộ mật khẩu hệ thống;
b) Chỉ được khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong phạm vi được phân quyền, không xâm nhập trái phép vào hệ thống, cơ sở dữ liệu; sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích;
c) Không được thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ dữ liệu; không được tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm ảnh hưởng, sai lệch cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng; thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về những sai sót của thông tin, dữ liệu được hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; pháp luật về an ninh mạng; chịu trách nhiệm về sai phạm trong khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu.
6. Tổ chức, cá nhân đăng ký tài khoản và đủ điều kiện kích hoạt được cấp quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu và phần mềm dùng chung từ Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng tại địa chỉ https://cemia.gov.vn, cụ thể gồm:
a) Khai thác, sử dụng danh mục thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
b) Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng được phép theo quy định của pháp luật được công khai, phổ biến rộng rãi;
c) Khai thác, sử dụng các chức năng và các phần mềm dùng chung có trên Hệ thống cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác chuyên môn.
7. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu, thông tin không phải dữ liệu mở quy định tại Nghị định này được đơn vị vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng cung cấp thành công các dịch vụ trực tuyến qua Cổng thông tin thuộc Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo trình tự khoản 2 Điều 50 Nghị định này. Cụ thể như sau:
a) Tổ chức, cá nhân gửi văn bản điện tử yêu cầu cung cấp, khai thác thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
b) Văn bản điện tử yêu cầu cung cấp thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng phải nêu rõ mục đích, phạm vi thông tin cần cung cấp, khai thác và cam đoan chịu trách nhiệm trong việc sử dụng thông tin đúng mục đích và quy định của pháp luật được cung cấp;
c) Trường hợp đồng ý cung cấp thông tin, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản điện tử yêu cầu, đơn vị vận hành, khai thác sử
dụng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng hoặc đơn vị được phân cấp, ủy quyền có văn bản điện tử đồng ý theo nội dung đề nghị;
d) Trường hợp không đồng ý cung cấp thông tin thì phải có văn bản điện tử trả lời và nêu rõ lý do;
đ) Mẫu văn bản điện tử đề nghị cung cấp, khai thác thông tin và mẫu văn bản điện tử cung cấp thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
8. Bộ Xây dựng công bố dữ liệu mở; công bố dịch vụ tiện ích cung cấp, khai thác dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật khác có liên quan.
Điều 23. Quy định về kết nối với Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
1. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng với các cơ sở dữ liệu khác và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành được thực hiện theo các quy định pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và quyền tiếp cận thông tin theo quy định của pháp luật.
2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
a) Phục vụ yêu cầu các quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công và nhu cầu khai thác hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
b) Bảo đảm dữ liệu được kết nối, chia sẻ dữ liệu hợp lệ, thống nhất, có mã số theo quy định tại Nghị định này;
c) Kết nối, chia sẻ dữ liệu theo thời gian thực hoặc định kỳ, hạn chế tối đa việc sao chép, trùng lặp dữ liệu;
d) Tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng là dữ liệu chính thức, được các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng làm căn cứ trong quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính và các hoạt động có liên quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp có sai lệch thì xử lý theo Điều 25 Nghị định này.
4. Việc kết nối, chia sẻ với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tổ chức, cá nhân ngoài khu vực nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật và chia thuận chia sẻ dữ liệu, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến an toàn, an ninh của Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
5. Bộ Xây dựng thiết lập và công bố các dịch vụ chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; ban hành các văn bản liên
quan đến quy định kỹ thuật về cấu trúc, định dạng dữ liệu, gói tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
Điều 24. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Việc kết nối Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để chia sẻ dữ liệu đất đai phục vụ quản lý hoạt động đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
Điều 25. Cập nhật, điều chỉnh dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
1. Khi một thông tin đề xuất hoặc phát hiện thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng chưa đầy đủ, chưa chính xác hoặc sai lệch giữa thông tin điện tử và hồ sơ tài liệu gốc thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hành kết quả phải cập nhật, sửa chữa, hủy hoặc cơ quan, tổ chức tạo lập dữ liệu có trách nhiệm rà soát, cập nhật, chuẩn hóa, điều chỉnh dữ liệu theo quy định.
2. Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn công tác triển khai, cập nhật, điều chỉnh dữ liệu, thông tin; địa chỉ nhập, cập nhật dữ liệu, phân quyền quản trị, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin và phân định trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
Điều 26. Kinh phí xây dựng, nâng cấp, duy trì, khai thác, sử dụng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
1. Kinh phí xây dựng, nâng cấp, duy trì, khai thác, sử dụng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí thực hiện việc quản lý, khai thác, bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật về phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp khác để xây dựng, vận hành, phát triển, vận hành và bảo trì Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật.
Chương IV
NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Mục 1
ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA CÁ NHÂN
Điều 27. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam theo quy định tại Điều 88, Điều 90 Luật Xây dựng năm 2025.
2. Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài đã có giấy phép năng lực hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 06 tháng hoặc ở nước ngoài thực hiện hành nghề bằng các dịch vụ tư vấn xây dựng tại Việt Nam thì văn bằng đào tạo, giấy phép năng lực hành nghề được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam để được hành nghề. Trường hợp cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, chuyển đổi chứng chỉ thì cá nhân có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
3. Các chức danh, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng năm 2025 không gây vào cá phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Nghị định này khi thực hiện các hoạt động xây dựng sau:
a) Thiết kế, thẩm tra thiết kế sơ bộ được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
b) Thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;
c) Thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa và thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát thi công xây dựng các công việc không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực công trình;
d) Các hoạt động liên quan đối với công viên cây xanh; công trình môn chiếu sáng công cộng; đường cấp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; đường ấn chỉ với các công trình nêu tại điểm này;
4. Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành đào tạo theo quy định tại Nghị định này, phù hợp với các quy định của Bộ luật Lao động và không được đảm nhận chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề.
5. Chứng chỉ hành nghề có hiệu lực 10 năm. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 10 năm.
Trường hợp cấp lại chứng chỉ hành nghề mới có hiệu lực thì điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định này thì giữ thời hạn chứng chỉ hành nghề được cấp trước đó.
6. Chứng chỉ hành nghề có quy cách và nội dung chủ yếu theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Chứng chỉ hành nghề được quản lý thông qua ký hiệu chứng chỉ hành nghề, bao gồm 02 nhóm, được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), quy định như sau:
a) Nhóm thứ nhất: Có 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định cụ thể tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ hành nghề.
8. Mã số chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm b khoản 7 Điều này là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ hành nghề trong hoạt động xây dựng của cá nhân. Mỗi cá nhân tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được cấp mã số chứng chỉ hành nghề tự động trên hệ thống. Mã số chứng chỉ hành nghề được gắn và liên kết với mã định danh cá nhân của người được cấp chứng chỉ, phục vụ quản lý trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và liên thông kết nối, chia sẻ dữ liệu liên với các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành có liên quan. Mã số chứng chỉ hành nghề không thay đổi khi cá nhân đề nghị cấp mới, cấp lại hoặc cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề.
9. Cấp công trình khi xét cấp chứng chỉ hành nghề và phạm vi hoạt động được xác định theo quy định của pháp luật về phân cấp công trình. Riêng đối với việc xét cấp chứng chỉ hành nghề mà hoạt động của lĩnh vực thiết kế kết cấu công trình thì cấp công trình được xác định trên tiêu chí về quy mô kết cấu của công trình theo quy định của pháp luật về phân cấp công trình.
10. Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề; quản lý nghiệp vụ và số chứng chỉ hành nghề.
Điều 28. Lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề và phạm vi hoạt động
1. Cá nhân phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này khi đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập các lĩnh vực sau:
a) Khảo sát xây dựng gồm: Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình;
b) Lập quy hoạch đô thị và xã nông thôn;
c) Thiết kế xây dựng gồm: Thiết kế kiến trúc công trình (thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc); thiết kế xây dựng công trình; thiết kế kết cấu - điện công trình;
d) Giám sát thi công xây dựng công trình: Giám sát công tác xây dựng công trình; giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình.
2. Phạm vi hoạt động của cá nhân theo từng lĩnh vực thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 29. Cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề
1. Chứng chỉ hành nghề được cấp cho cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cấp mới chứng chỉ hành nghề bao gồm các trường hợp: lần đầu được cấp chứng chỉ; điều chỉnh hạng chứng chỉ; chứng chỉ hết thời hạn hiệu lực hoặc đề nghị cấp lại đối với chứng chỉ còn thời hạn hiệu lực nhưng không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Cấp lại chứng chỉ hành nghề bao gồm các trường hợp: chứng chỉ hành nghề còn thời hạn hiệu lực bị mất hoặc bị hư hỏng hoặc gặp sai sót thông tin hoặc điều chỉnh, bổ sung thông tin cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này;
d) Trường hợp người sơ tại không có hệ thống cấp giấy phép năng lực hành nghề, cá nhân người nước ngoài thực hiện thủ tục cấp mới chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
đ) Cá nhân người nước ngoài đã được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nếu tiếp tục hoạt động xây dựng tại Việt Nam thì được thực hiện cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này sau khi đã được gia hạn giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú.
2. Chứng chỉ hành nghề của cá nhân bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân không còn đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định này;
b) Giả mạo giấy tờ, kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
c) Cho thuê, cho mượn hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề;
d) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề;
đ) Chứng chỉ hành nghề bị ghi sai thông tin do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;
e) Chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền;
g) Chứng chỉ hành nghề được cấp khi không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định;
h) Có sai phạm và bị cơ quan chức năng kiến nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề.
3. Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đề nghị cấp mới chứng chỉ hành nghề theo trình tự, thủ tục cấp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định này khi đáp ứng điều kiện sau:
a) Sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân thuộc trường hợp theo các điểm b, c và d khoản 2 Điều này;
b) Sau thời hạn của quyết định xử phạt vi phạm hành chính trước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
4. Trường hợp chứng chỉ hành nghề bị thu hồi do lỗi không thuộc về cá nhân quy định tại các điểm e, h khoản 2 Điều này thì được cấp lại chứng chỉ hành nghề đối với các lĩnh vực không bị thu hồi trên chứng chỉ hành nghề đã được cấp trước đó khi cá nhân có yêu cầu thực hiện theo trình tự, thủ tục cấp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 Nghị định này.
5. Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này được cấp lại chứng chỉ hành nghề theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 Nghị định này.
Điều 30. Trình tự cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề
1. Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 39 Nghị định này tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề bằng một trong các hình thức:
a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
b) Thông qua dịch vụ bưu chính;
c) Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 39 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn:
a) 06 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới chứng chỉ hành nghề tại các điểm a, d khoản 1 Điều 29 Nghị định này kể từ ngày có thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đủ điều kiện;
b) 05 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định này;
c) 11 ngày làm việc đối với trường hợp cấp chuyển đổi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 29 Nghị định này kể từ ngày có thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đủ điều kiện.
3. Năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân được đánh giá theo tiêu chí đáp ứng các điều kiện chung và điều kiện kinh nghiệm nghiệp nghiệp theo quy định của Nghị định này.
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề quyết định việc cấp chứng chỉ hành nghề sau khi có kết quả đánh giá của Hội đồng xét cấp chứng
chỉ hành nghề đối với hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá hồ sơ của Hội đồng, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng văn bản điện tử hoặc phương thức phù hợp với hình thức nộp hồ sơ trước ngày cuối cùng của tháng đối với hồ sơ đã được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ trước ngày 15 của tháng đó hoặc trước ngày 15 của tháng tiếp theo đối với các trường hợp còn lại.
5. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải thông báo một lần bằng văn bản (nêu rõ lý do) tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cá nhân nộp hồ sơ.
6. Trường hợp trong quá trình xem xét hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hoặc Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề phát hiện cá nhân giả mạo giấy tờ, kê khai không trung thực trong hồ sơ thì cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề dừng việc xem xét hồ sơ, không thông báo bằng văn bản cho cá nhân biết và không tiếp tục giải quyết hồ sơ đó. Cá nhân thuộc trường hợp này chỉ được nộp lại hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày có văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.
7. Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề:
a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền, trong đó có kiến nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề ban hành quyết định thu hồi và tuyên hủy chứng chỉ hành nghề; tuyên hủy chứng chỉ hành nghề này phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi;
b) Cơ quan ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi cho cá nhân bị thu hồi; đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời cập nhật hoặc gửi thông tin để cập nhật tình trạng thu hồi vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
c) Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề phải nộp lại bản gốc chứng chỉ hành nghề cho cơ quan ra quyết định thu hồi trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi.
Điều 31. Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề
1. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân theo quy định. Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
2. Thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề:
a) Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề do mình cấp;
b) Trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề này;
c) Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện cấp lại chứng chỉ hành nghề đã được thu hồi trước đó.
4. Trường hợp cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề, cơ quan thu hồi thực hiện cập nhật tình trạng thu hồi chứng chỉ hành nghề vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực.
Điều 32. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
1. Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề có các quyền sau:
a) Được yêu cầu cung cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ hành nghề;
b) Được hành nghề hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước theo nội dung ghi trên chứng chỉ hành nghề;
c) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ hành nghề.
2. Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề có các nghĩa vụ sau:
a) Khai báo trung thực hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai trong hồ sơ; cung cấp thông tin khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
b) Hành nghề đúng với nội dung ghi trên chứng chỉ hành nghề, tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;
c) Không cho người khác thuê, mượn, sử dụng chứng chỉ hành nghề;
d) Không tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ hành nghề;
đ) Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp;
e) Xuất trình chứng chỉ hành nghề và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Điều 33. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề
Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các điều kiện chung như sau:
1. Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
2. Có trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trình độ chuyên môn phù hợp được xác định trên cơ sở chuyên ngành đào tạo được ghi tại văn bằng; trường hợp văn bằng không ghi rõ chuyên ngành đào tạo thì việc xác định chuyên môn đào tạo phù hợp được căn cứ vào bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng; chuyên môn đào tạo được xác định khi có môn học hoặc đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp phù hợp với lĩnh vực, nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Có kinh nghiệm nghề nghiệp trong xây dựng tham gia lĩnh vực và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp số ngày kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thấp hơn 01 hạng tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.
4. Thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:
a) Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;
b) Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;
c) Hạng III: Có chuyên ngành tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng.
5. Thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp quy định tại khoản 4 Điều này được tính từ thời điểm cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thể hiện tại đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kèm theo bản chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoặc hợp đồng lao động hoặc xác nhận của bên sử dụng lao động bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ tương tự. Trường hợp các thông tin này đã có trên
Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và đủ điều kiện khai thác, sử dụng theo quy định thì được sử dụng thay thế các giấy tờ tương ứng.
Điều 34. Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng
Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều 33 Nghị định này và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:
1. Hạng I:
a) Đối với khảo sát địa hình: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 dự án từ nhóm A trở lên hoặc 02 dự án nhóm B hoặc 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II;
b) Đối với khảo sát địa chất: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II.
2. Hạng II:
a) Đối với khảo sát địa hình: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp III;
b) Đối với khảo sát địa chất: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp III.
3. Hạng III: Đã tham gia khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 dự án nhóm C trở lên hoặc 01 công trình cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV.
Điều 35. Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch đô thị và nông thôn
Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch đô thị và nông thôn khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều 33 Nghị định này và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:
1. Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập quy hoạch đô thị và nông thôn của lĩnh vực chuyên môn 01 quy hoạch đô thị và nông thôn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 quy hoạch đô thị và nông thôn (trong đó có 01 quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu) đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2. Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập quy hoạch đô thị và nông thôn của lĩnh vực chuyên môn 01 quy hoạch đô thị và nông thôn đã được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 quy hoạch đô thị và nông thôn đã được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
3. Hạng III: Đã tham gia lập quy hoạch đô thị và nông thôn của lĩnh vực chuyên môn 02 quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt.
Điều 36. Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng
Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều 33 Nghị định này và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:
1. Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II.
2. Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình cấp III.
3. Hạng III: Đã tham gia thiết kế hoặc thẩm tra thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình cấp IV.
Điều 37. Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều 33 Nghị định này và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:
1. Hạng I: Đã làm chủ trì giám sát hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II.
2. Hạng II: Đã làm chủ trì giám sát hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III.
3. Hạng III: Đã tham gia giám sát thi công xây dựng hoặc đã tham gia thiết kế xây dựng hoặc đã tham gia thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV. Trường hợp tham gia giám sát thi công xây dựng theo quy định tại khoản này không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề.
Điều 38. Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để hành nghề giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường
1. Cá nhân đảm nhận chức danh quản lý dự án đầu tư xây dựng phải có chuyên môn phù hợp theo quy định tại mục 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng như sau:
a) Hạng I: Có trình độ đại học; có thời gian kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng từ 07 năm trở lên; đã làm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng từ dự án từ nhóm A trở lên hoặc đã làm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng từ dự án từ nhóm B hoặc tham gia hành nghề 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II.
b) Hạng II: Có trình độ đại học; có thời gian kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng từ 04 năm trở lên; đã làm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C hoặc đã làm chỉ huy trưởng công trường phần việc thuộc nội dung hành nghề 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình cấp III.
c) Hạng III: Có thời gian kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng; đã tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng 01 dự án từ nhóm C trở lên hoặc đã làm chỉ huy trưởng công trường phần việc thuộc nội dung hành nghề 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV.
2. Cá nhân có chuyên môn phù hợp theo quy định tại mục 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng theo quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này thì đủ điều kiện đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường với các hạng tương ứng.
Điều 39. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
1. Hồ sơ đề nghị cấp mới chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều 29 Nghị định này, gồm:
a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này có bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; trường hợp nộp trực tuyến thì kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử tương tác trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
c) Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với lĩnh vực, hạng chứng chỉ hành nghề đề nghị cấp; trường hợp trên văn bằng đăng ký hoặc ghi không rõ chuyên ngành đào tạo thì phải nộp kèm bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng để làm cơ sở xét kiểm tra, đánh giá với nội dung văn bằng do cơ sở nước ngoài cấp, trường hợp cá nhân là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài (nếu có) thì văn bằng phải hóa lãnh sự và bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam; các trường hợp văn bằng do cơ sở đào tạo trong nước cấp được hệ thống giáo dục Việt Nam công nhận. Trường hợp thông tin về văn bằng, trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo đã được lưu trữ, kết nối, chia sẻ và xác thực
từ Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục hoặc cơ sở dữ liệu có thẩm quyền khác thì cá nhân không phải nộp tài liệu này;
d) Chứng chỉ hành nghề (nếu có) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó phù hợp với thời gian và yêu cầu kinh nghiệm hành nghề. Trường hợp thông tin chứng chỉ hành nghề đã có bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; trường hợp nộp trực tuyến thì kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử tương tác trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
đ) Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của bộ phận của tổ chức về sự tham gia thực hiện thiết kế, thi công xây dựng, khảo sát, quản lý dự án của cá nhân tương ứng với kinh nghiệm công việc kê khai nhưng phải được cơ quan, tổ chức cá nhân thừa nhận hoặc trách nhiệm về tính trung thực của nội dung xác nhận về các công việc mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai; trong trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì không yêu cầu phải có nội dung này; hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện đã kê khai đối với trường hợp cá nhân hành nghề độc lập;
e) Giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
g) Các tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản này phải là bản sao có chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định trong trường hợp nộp trực tuyến.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định này, gồm:
a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này có bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; trường hợp nộp trực tuyến thì kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử tương tác trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
c) Bản gốc chứng chỉ hành nghề để nghị cấp lại. Trường hợp bị mất chứng chỉ hành nghề hoặc đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Nghị định này thì phải có cam kết của người đề nghị cấp lại.
3. Hồ sơ đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm c khoản 1 Điều 29 Nghị định này, gồm:
a) Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; trường hợp nộp trực tuyến thì kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử tương tác trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
c) Văn bằng, giấy phép năng lực hành nghề do cơ sở đào tạo nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;
d) Giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam;
đ) Các tài liệu quy định tại các điểm c, d khoản này phải là bản sao có chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định.
4. Cá nhân thực hiện nộp lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Cá nhân, tổ chức, quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 40. Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề
1. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề quyết định thành lập Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề (sau đây gọi tắt là Hội đồng) để đánh giá năng lực hoạt động xây dựng phục vụ xét cấp chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp đề nghị cấp mới, cấp chuyển đổi. Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở kết quả tổng hợp số năng lực hoạt động xây dựng của các cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trên đơn vị trực thuộc cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề được giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ.
2. Thành phần Hội đồng bao gồm:
a) Chủ tịch hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;
b) Ủy viên thường trực là công chức, viên chức của cơ quan này;
c) Các ủy viên tham gia hội đồng là những công chức, viên chức là các chuyên gia của các chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp mới, cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề;
d) Thư ký hội đồng là công chức, viên chức của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề.
3. Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, theo quy chế do Chủ tịch hội đồng quyết định ban hành.
4. Quy chế hoạt động của Hội đồng bao gồm các nội dung về nguyên tắc làm việc; cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Hội đồng và từng thành viên Hội đồng; quy trình đánh giá năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân; kinh phí hoạt động của Hội đồng.
Mục 2
CÔNG KHAI THÔNG TIN NĂNG LỰC VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA TỔ CHỨC
Điều 41. Công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tham gia hoạt động xây dựng
1. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn.
2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực đối với các thông tin công khai.
3. Nội dung công khai:
a) Tên tổ chức;
b) Địa chỉ trụ sở chính;
c) Người đại diện theo pháp luật: Họ và tên; chức vụ; số điện thoại liên hệ;
d) Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập;
đ) Năng lực hoạt động xây dựng được thu thập từ Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
e) Hạng và lĩnh vực hành nghề theo chứng chỉ năng lực đã được cấp (nếu có).
4. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kê khai thông tin và tuân thủ xác thực theo quy định trên Hệ thống thông tin. Việc cập nhật, đính chính, đính chính thông tin phải được ghi nhật ký trên trang thông tin điện tử.
Mục 3
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
Điều 42. Nguyên tắc quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài
1. Nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam khi có được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng.
2. Hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
Điều 43. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng
1. Nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính (nhà thầu phụ).
2. Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước được công nhận năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.
Điều 44. Hồ sơ đề nghị, thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
1. Nhà thầu nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này tới cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng bằng một trong các hình thức:
a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
b) Thông qua dịch vụ bưu chính;
c) Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 04, Mẫu số 07 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp nộp trực tuyến thì kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử tương tác trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp;
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định đối với giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp;
d) Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định về kết quả đấu thầu hoặc tổng hợp kiểm toán tài chính (đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu); đối với nhà thầu thành lập dưới 03 năm thì nộp báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính số năm được thành lập;
đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định đối với Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất);
e) Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu theo Mẫu số 06 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc giấy ủy quyền hợp pháp về nội dung tương đương.
3. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng bằng tiếng Việt. Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều này nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng (bao gồm cả giấy phép điều chỉnh) cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh. Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương. Trường hợp nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn của 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì cơ quan có thẩm quyền cấp là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc địa phương nơi nhà thầu nước ngoài dự kiến đặt văn phòng điều hành.
b) Mẫu giấy phép hoạt động xây dựng được quy định theo Mẫu số 08, Mẫu số 09 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 45. Điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng
1. Sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng, trường hợp thay đổi về tên, địa chỉ của nhà thầu hoặc thay đổi về thành viên trong liên danh nhà thầu hoặc nhà thầu phụ hoặc các nội dung khác đã ghi trong giấy phép hoạt động xây dựng được cấp, nhà thầu nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định này đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng để được xem xét điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng. Giấy phép điều chỉnh hoạt động xây dựng được quy định theo Mẫu số 10 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng được quy định theo Mẫu số 11 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp nộp trực tuyến thì kê khai thông tin trên biểu mẫu điện tử tương tác trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Các tài liệu chứng minh cho những nội dung đề nghị điều chỉnh là bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch
phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam; trường hợp pháp luật có yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự thì thực hiện theo quy định.
Điều 46. Thời hạn và lệ phí cấp, điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
1. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 4 Điều 44 Nghị định này xem xét hồ sơ đề cấp, điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp hoặc điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.
2. Khi nhận Giấy phép hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài nộp lệ phí theo quy định hoạt động xây dựng theo quy định về phí và lệ phí.
3. Giấy phép hoạt động xây dựng hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Hợp đồng thầu đã hoàn thành và được thanh lý;
b) Hợp đồng không còn hiệu lực khi nhà thầu nước ngoài bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc vì các lý do khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch.
Điều 47. Thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng
1. Nhà thầu nước ngoài bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;
b) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy phép hoạt động xây dựng;
c) Giấy phép hoạt động xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng.
2. Thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng:
a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng là cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng do mình cấp;
b) Trường hợp giấy phép hoạt động xây dựng được cấp không đúng quy định mà cơ quan cấp giấy phép không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng.
3. Trình tự thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng:
a) Trong thời hạn 28 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, văn bản kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, trong đó có kiến nghị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt
động xây dựng ban hành quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan kiến nghị;
b) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đồng thời cho chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan để biết;
c) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng phải nộp lại bản gốc giấy phép hoạt động xây dựng cho cơ quan ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;
d) Đối với trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng có trách nhiệm cấp lại giấy phép hoạt động xây dựng trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép hoạt động xây dựng bị thu hồi; đối với các vi phạm tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng chỉ được xem xét cấp giấy phép sau 12 tháng, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi;
đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng không nộp lại giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định hủy giấy phép hoạt động xây dựng, đồng thời gửi tổ chức, cá nhân bị tuyên hủy giấy phép hoạt động xây dựng, đồng thời gửi thông tin tới chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan để biết.
Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài
1. Nhà thầu nước ngoài có các quyền sau:
a) Yêu cầu các cơ quan có chức năng hướng dẫn việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của nhà thầu theo quy định của Nghị định này;
b) Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc theo quy định của Nghị định này;
c) Được bảo về quyền lợi hợp pháp trong kinh doanh tại Việt Nam theo giấy phép hoạt động xây dựng được cấp.
2. Nhà thầu nước ngoài có các nghĩa vụ sau:
a) Lập văn phòng điều hành tại nơi có dự án sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail, dấu, tài khoản, mã số thuế của văn phòng điều hành. Đối với các hợp đồng thực hiện lập quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây
dựng, thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu nước ngoài được lập văn phòng điều hành tại nơi đăng ký trụ sở của chủ đầu tư hoặc không lập văn phòng điều hành tại Việt Nam. Đối với nội dung công việc thực hiện thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình ở qua nhiều tỉnh, nhà thầu nước ngoài lập văn phòng điều hành tại địa phương đã cấp giấy phép hoạt động xây dựng. Khi kết thúc hợp đồng nhà thầu chỉ tồn tại trong thời gian thực hiện hợp đồng và giải thể khi hết hiệu lực của hợp đồng. Thông báo văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài theo Mẫu số 13 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đăng ký, nộp mẫu con dấu, nộp lại con dấu khi kết thúc hợp đồng theo quy định của pháp luật. Nhà thầu nước ngoài chỉ sử dụng con dấu này trong công việc phục vụ thực hiện hợp đồng tại Việt Nam theo quy định tại giấy phép hoạt động xây dựng;
c) Đăng ký và nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, mở tài khoản, thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng nhà nước Việt Nam để hoạt động kinh doanh theo hợp đồng;
d) Thực hiện việc tuyển lao động, sử dụng lao động Việt Nam và lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động; chỉ được phép đăng ký đưa vào Việt Nam những chuyên gia quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật và người có tay nghề cao mà Việt Nam không đủ khả năng đáp ứng;
đ) Thực hiện các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị liên quan đến hợp đồng nhận thầu tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
e) Thực hiện hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;
g) Mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với công việc của nhà thầu, gồm: Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng; bảo hiểm tài sản hàng hóa đối với nhà thầu mua sắm; các loại bảo hiểm thành lập dưới 03 nhà thầu thi công xây dựng và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;
h) Đăng kiểm chất lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu cung cấp theo hợp đồng nhận thầu;
i) Đăng kiểm an toàn thiết bị thi công xây dựng và phương tiện giao thông liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;
k) Tuân thủ các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn, về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường cũng như các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan;
l) Khi hoàn thành công trình, nhà thầu nước ngoài phải lập hồ sơ hoàn thành công trình; chịu trách nhiệm bảo hành; quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu; xử lý vật tư, thiết bị còn dư trong hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam về xuất nhập khẩu; tái xuất các vật tư, thiết bị thi công đã đăng ký theo chế độ tạm nhập - tái xuất; thanh lý hợp đồng; đồng thời thông báo tới sự hoạt động của văn phòng điều hành công trình theo Mẫu số 12 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 49. Trách nhiệm của chủ đầu tư hoặc chủ dự án hoặc nhà thầu chính đối với nhà thầu nước ngoài
1. Chỉ được ký hợp đồng giao nhận thầu khi đã có Giấy phép hoạt động xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho nhà thầu nước ngoài; hướng dẫn nhà thầu nước ngoài tuân thủ các quy định Nghị định này; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến công việc nhận thầu mà nhà thầu nước ngoài phải kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thầu. Quản lý việc đăng ký xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng thuộc trách nhiệm của nhà thầu nước ngoài theo quy định của Nghị định này.
2. Giám sát nhà thầu nước ngoài thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo nội dung quy định tại Điều 43 Nghị định này.
3. Xem xét khả năng kỹ thuật của nhà thầu Việt Nam trong nước trong khi thỏa thuận danh mục máy móc, thiết bị thi công của nhà thầu nước ngoài xin tạm nhập - tái xuất.
4. Xem xét khả năng cung cấp lao động kỹ thuật tại Việt Nam trước khi thỏa thuận với nhà thầu nước ngoài để thực hiện danh sách nhân sự người nước ngoài làm việc cho nhà thầu xin nhập cảnh vào Việt Nam để thực hiện các công việc thuộc hợp đồng của nhà thầu nước ngoài.
5. Xác nhận quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu của nhà thầu nước ngoài khi hoàn thành công trình.
6. Thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu khác và các cơ quan quản lý chất lượng xây dựng biết về chức năng, nhiệm vụ của nhà thầu khi sử dụng nhà thầu nước ngoài để thực hiện tư vấn quản lý dự án, giám sát chất lượng xây dựng.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 50. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
1. Tổ chức xây dựng, quản lý, quản trị và duy trì Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng gồm các công việc sau:
a) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hệ thống phần mềm quản lý Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
b) Cập nhật, bổ sung, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
c) Kết nối cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin chuyên ngành khác vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; chia sẻ dữ liệu hoạt động xây dựng với các Cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin khác;
d) Thực hiện chọn lọc, làm sạch và cập nhật dữ liệu, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
2. Ban hành lộ trình thực hiện các công việc tại khoản 1 Điều này.
3. Kết nối, cung cấp dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng lên Cổng dữ liệu quốc gia phục vụ cơ quan, tổ chức và cá nhân khai thác thông tin theo quy định tại Nghị định này. Việc kết nối, chia sẻ thông tin phải bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật cá nhân theo các quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu của các cơ quan nhà nước.
4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan có liên quan xây dựng phương án, giải pháp ứng cứu sự cố về an toàn thông tin, an ninh mạng cho Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; xây dựng và thực hiện giải pháp giám sát an toàn Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan xây dựng, thống nhất các chuẩn quyền về xác định, thống nhất danh mục dữ liệu mở đối với các dự án đầu tư xây dựng; xây dựng cấu trúc dữ liệu trao đổi, các quy chế, quy trình chia sẻ dữ liệu trong phạm vi dữ liệu thuộc thẩm quyền thuộc thẩm quyền quản lý.
6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Công Thương trong việc xác định, thống nhất danh mục dữ liệu mở đối với các dự án đầu tư xây dựng; công trình năng lượng thuộc danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
7. Hướng dẫn thực hiện các quy định của Nghị định này, kiểm tra và tổ chức tác thu thập, cung cấp, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; kiểm tra và giám
sát việc cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, cấp giấy phép hoạt động xây dựng.
8. Xây dựng đề án thu phí khai thác và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, gửi Bộ Tài chính xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền.
9. Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn mã định danh quy hoạch, mã định danh dự án đầu tư xây dựng, mã định danh công trình xây dựng, mã định danh của đối tượng cấp, điều chỉnh dữ liệu, thông tin; phân quyền quản trị, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
Điều 51. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Phối hợp với Bộ Xây dựng kết nối Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia để cung cấp các dịch vụ dữ liệu cho các hệ thống thông tin trong cơ quan nhà nước.
2. Phối hợp với Bộ Xây dựng để kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng với Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
Điều 52. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Phối hợp với Bộ Xây dựng để xác định mục đích sử dụng, định danh Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng để đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia.
2. Phối hợp với Bộ Xây dựng bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu, thông ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến dữ liệu thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng với Trung tâm dữ liệu quốc gia và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp ngành khác theo quy định của pháp luật về dữ liệu.
4. Phối hợp với Bộ Xây dựng bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng với Cổng Dịch vụ công quốc gia, phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công cho công dân.
5. Phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu hồ sơ thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực quy hoạch, hoạt động xây dựng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia với Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng nhằm
phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công và công tác quản lý nhà nước.
Điều 53. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc xác định mức chi cho hoạt động hỗ trợ kinh phí bảo đảm kết nối, chia sẻ; hỗ trợ bù đắp chi phí tạo lập, thu thập dữ liệu.
Điều 54. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc nhập, cập nhật dữ liệu thuộc thẩm quyền vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này; xây dựng quy chế nhập, cập nhật dữ liệu bảo đảm phù hợp với quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm chia sẻ, kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin đang quản lý với Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin, giao dịch điện tử, dữ liệu và các quy định của các Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu của các cơ quan nhà nước, phù hợp với các quy định về bảo mật và an toàn thông tin, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
3. Đối với dữ liệu từ hồ sơ quản lý của cơ quan nhà nước chưa được số hóa, chuẩn hóa, cập nhật trên hệ thống thì Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm quy định lộ trình cập nhật phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ban hành các thủ tục thực quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này chịu trách nhiệm:
a) Bảo đảm độ chính xác, tính pháp lý và tiến độ nhập, cập nhật dữ liệu;
b) Phân công, giao quản lý, sử dụng tài khoản để nhập, cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng đảm bảo phù hợp với quy định của Nghị định này, các quy định pháp luật khác có quy định về thủ tục và quản lý nội bộ của cơ quan, đơn vị;
c) Căn cứ vào số liệu trên hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để xem xét, đánh giá, xử lý tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 55. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với thủ tục đã ban hành kết quả từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 mà chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định số 111/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng thì tổ chức ban hành thủ tục theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này có trách nhiệm cập nhật dữ liệu vào hệ thống tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn theo quy định.
2. Cá nhân đã nộp hồ sơ để nghị cấp chứng chỉ hành nghề trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được xét cấp chứng chỉ theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện sát hạch thì cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo nội dung danh giá của hội đồng mà không phải sát hạch.
Đối với cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản lý dự án, chứng chỉ hành nghề Định giá xây dựng thì cơ quan có thẩm quyền không thực hiện việc cấp chứng chỉ này.
3. Trường hợp cá nhân đã nộp hồ sơ và đã sát hạch nhưng chưa đạt và còn thời hạn bảo lưu theo quy định của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện nộp hồ sơ cấp mới theo quy định của Nghị định này.
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này thực hiện việc cấp lại chứng chỉ hành nghề do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp trước đó đối với cá nhân có nhu cầu.
5. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng chứng chỉ theo thời hạn ghi và hoạt động xây dựng theo quy định của chứng chỉ. Trường hợp cá nhân có nhu cầu mở rộng phạm vi theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và Nghị định này thì được áp dụng theo quy định tại Nghị định này.
6. Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP được thực hiện cấp chứng chỉ cho các cá nhân là hội viên, thành viên của các đơn vị hội
viên đã nộp hồ sơ để nghị cấp chứng chỉ hành nghề trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 56. Xử lý vi phạm, khen thưởng, kỷ luật, trách nhiệm liên quan khi xây dựng, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi làm sai, làm giả, làm lập, cập nhật dữ liệu không đúng, không kịp thời hoặc hành vi vi phạm khác thì căn cứ vào hành vi vi phạm, hậu quả xảy ra và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong tạo lập, cập nhật dữ liệu thực hiện theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, lĩnh vực khác có liên quan.
3. Đối với dự án đầu tư công, công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án sử dụng chủ thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không sử dụng để thực hiện dự án nhưng vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước, mà chủ đầu tư hoặc người được chủ đầu tư ủy quyền thực hiện việc tạo lập, cập nhật dữ liệu không đúng, đủ nội dung, trình tự và thời gian theo quy định của Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Xây dựng thì mức độ vi phạm phải bị xử lý theo quy định của pháp luật, quy chế có liên quan.
4. Bảo cáo hàng tháng, hàng quý, hàng năm tự đánh giá trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng về tình hình nhập, tạo lập, cập nhật dữ liệu là căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, khen thưởng, kỷ luật tổ chức, cá nhân có liên quan khi thực thi quy định của Nghị định này.
5. Cơ quan quản lý Hệ thống có trách nhiệm tổ chức kiểm soát, lưu kiểm, ghi nhật ký chỉnh sửa và đối với dữ liệu do tổ chức, cá nhân tự kê khai, tự công khai trong hợp phát hiện dữ liệu không chính xác, không trung thực thì yêu cầu cập nhật, đính chính, tạm ẩn hoặc gỡ bỏ và xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 57. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định số 111/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được tiếp tục vận hành, vận dụng theo quy định của Nghị định số 111/2024/NĐ-CP được
tục thực hiện cho đến khi Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng được vận hành theo quy định của Nghị định này.
4. Các quy định sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Khoản 1 Điều 4, khoản 3 Điều 10 và khoản 4 Điều 45 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
b) Các điểm a, m, n và r khoản 1 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
c) Điều 22 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 58. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
Phụ lục I
CHUYÊN MÔN VÀ LĨNH VỰC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Kèm theo Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
| STT | Lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề - Nội dung hành nghề | Chuyên ngành đào tạo theo văn bằng | Chuyên môn đào tạo phù hợp thể hiện tại bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng trong trường hợp văn bằng không ghi rõ chuyên ngành đào tạo |
|---|---|---|---|
| 1 | Lĩnh vực khảo sát xây dựng | ||
| 1.1 | Khảo sát địa hình | Chuyên ngành đào tạo về trắc địa, bản đồ hoặc các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan | Có môn học về trắc địa, bản đồ. |
| 1.2 | Khảo sát địa chất công trình | Chuyên ngành đào tạo về địa chất công trình, địa chất thủy văn hoặc các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan | Có môn học về địa chất công trình, địa chất thủy văn. |
| 2 | Lĩnh vực lập quy hoạch đô thị và nông thôn | ||
| Lập quy hoạch đô thị và nông thôn | Chuyên ngành đào tạo về kiến trúc (không bao gồm: thiết kế nội thất và kiến trúc nội thất, cảnh quan), quy hoạch xây dựng, gồm: thiết kế đô thị, cấp điện, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, tài nguyên nước và hạ tầng kỹ thuật đô thị, kinh tế đô thị. | Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về kiến trúc, quy hoạch xây dựng. | |
| 3 | Lĩnh vực thiết kế xây dựng | ||
| 3.1 | Thiết kế xây dựng công trình - Kết cấu công trình | Chuyên ngành đào tạo về kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp. | Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp. |
| 3.2 | Thiết kế xây dựng công trình - Công trình Khai thác mỏ | Chuyên ngành đào tạo về công trình ngầm và mỏ. | Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình ngầm và mỏ. |
| 3.3 | Thiết kế xây dựng công trình - Công trình Đường bộ | Chuyên ngành đào tạo về công trình giao thông đường bộ. | Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình giao thông đường bộ. |
| STT | Lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề - Nội dung hành nghề | Chuyên ngành đào tạo theo văn bằng | Chuyên môn đào tạo phù hợp thể hiện tại bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng trong trường hợp văn bằng không ghi rõ chuyên ngành đào tạo |
|---|---|---|---|
| 3.4 | Thiết kế cơ - điện công trình - Công trình Đường sắt | Chuyên ngành đào tạo về công trình giao thông đường sắt. | Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình giao thông đường sắt. |
| 3.5 | Công trình Cầu - hầm | Chuyên ngành đào tạo về công trình giao thông cầu, hầm. | Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình giao thông cầu, hầm. |
| 3.6 | Công trình Đường thủy nội địa - Hàng hải | Chuyên ngành đào tạo về công trình giao thông đường thủy nội địa, đường biển, công trình biển: sông, công trình cảng biển. | Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình giao thông đường thủy nội địa, đường biển, công trình biển: sông, công trình cảng biển. |
| 3.7 | Công trình Thủy lợi, đê điều | Chuyên ngành đào tạo về công trình thủy lợi, thủy điện, đê điều. | Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình thủy lợi, thủy điện, đê điều. |
| 3.8 | Công trình Cấp nước - thoát nước | Chuyên ngành đào tạo về cấp nước - thoát nước. | Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình cấp nước - thoát nước. |
| 3.9 | Công trình Xử lý chất thải rắn | Chuyên ngành đào tạo về kỹ thuật môi trường. | Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về kỹ thuật môi trường. |
| 3.10 | Hệ thống điện | Chuyên ngành đào tạo về kỹ thuật điện. | Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về kỹ thuật điện. |
| 3.11 | Hệ thống cấp - thoát nước công trình | Chuyên ngành đào tạo về cấp - thoát nước trong công trình. | Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về cấp - thoát nước trong công trình. |
| 3.12 | Hệ thống thông gió - cấp thoát nhiệt | Chuyên ngành đào tạo về kỹ thuật thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu. | Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về kỹ thuật thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu. |
| 4 | Lĩnh vực giám sát thi công xây dựng | ||
| 4.1 | Giám sát công tác xây dựng công trình | Chuyên ngành đào tạo về kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao thông, công trình thủy lợi, thủy điện, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến trúc, kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình. | Có các môn học về kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao thông, công trình thủy lợi, thủy điện, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến trúc, kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình. |
| 4.2 | Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình | Chuyên ngành đào tạo về kỹ thuật điện, thông gió - cấp thoát nhiệt, | Có môn học về kỹ thuật điện, thông gió - cấp thoát nhiệt, |
| STT | Lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề - Nội dung hành nghề | Chuyên ngành đào tạo theo văn bằng | Chuyên môn đào tạo phù hợp |
|---|---|---|---|
| (4.2 tiếp) | nhiệt lạnh, vì khí hậu, cấp nước - thoát nước trong công trình. | nhiệt lạnh, vì khí hậu, cấp nước - thoát nước trong công trình. | |
| 5 | Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng - Lĩnh vực không yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề | ||
| Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng | Chuyên ngành đào tạo về kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến trúc, kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình; kỹ thuật điện, thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vì khí hậu, cấp nước - thoát nước trong công trình. | Có môn học tương ứng. | |
| 6 | Chỉ huy trưởng công trường - Lĩnh vực không yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề | ||
| 6.1 | Chỉ huy trưởng công tác thi công xây dựng công trình | Chuyên ngành đào tạo về kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến trúc, kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình. | Có môn học tương ứng. |
| 6.2 | Chỉ huy trưởng công tác lắp đặt thiết bị công trình | Chuyên ngành đào tạo về kỹ thuật điện, thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vì khí hậu, cấp nước - thoát nước trong công trình. | Có môn học tương ứng. |
Ghi chú:
- Đối với văn bằng đào tạo không thuộc hệ thống giáo dục Việt Nam, hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề căn cứ bảng điểm/phụ lục văn bằng để đánh giá tương đương.
- Cụm từ "các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan" tại Phụ lục này được hiểu là các chuyên ngành đào tạo thuộc cùng nhóm kỹ thuật, có nội dung đào tạo, các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp hoặc nội dung đào tạo tương đương phù hợp trực tiếp với lĩnh vực, nội dung hành nghề đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Việc xác định chuyên ngành kỹ thuật có liên quan phải căn cứ vào văn bằng, bảng điểm, phụ lục văn bằng và nội dung đào tạo thực tế của cá nhân.
Phụ lục II
LĨNH VỰC VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Kèm theo Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
Ghi chú chuyển đổi: bảng gốc gồm các cột STT, Lĩnh vực cấp, Nội dung hành nghề, và Phạm vi hoạt động theo Hạng I / Hạng II / Hạng III. Do bảng rất rộng (nhiều ô gộp), bản chép dưới đây trình bày theo từng nội dung hành nghề kèm phạm vi 3 hạng để dễ đọc; nội dung giữ nguyên văn từ bản scan p.50–p.56.
1. Lĩnh vực khảo sát xây dựng
1.1. Khảo sát địa hình
- Hạng I: Được làm chủ nhiệm khảo sát địa hình, giám sát khảo sát địa hình tất cả các nhóm dự án, các cấp công trình.
- Hạng II: ... các dự án thuộc nhóm B trở xuống, công trình từ cấp II trở xuống.
- Hạng III: ... các dự án thuộc nhóm C, công trình từ cấp III trở xuống.
1.2. Khảo sát địa chất công trình
- Hạng I: Được làm chủ nhiệm khảo sát địa chất, giám sát khảo sát địa chất tất cả các cấp công trình.
- Hạng II: ... công trình từ cấp II trở xuống.
- Hạng III: ... công trình từ cấp III trở xuống.
2. Lĩnh vực lập quy hoạch đô thị và nông thôn
- Hạng I: Được làm chủ nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch; chủ nhiệm lập quy hoạch; chủ trì lĩnh vực chuyên môn lập quy hoạch đô thị và nông thôn của tất cả các cấp quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Hạng II: ... thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Hạng III: ... thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Thiết kế xây dựng
3.1. Thiết kế xây dựng công trình - Kết cấu công trình
- Hạng I: Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế kết cấu công trình; chủ trì thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình thuộc các loại trừ khai thác mỏ, đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa - hàng hải, thủy lợi, đê điều, cấp nước - thoát nước, xử lý chất thải rắn — tất cả các cấp công trình; được làm chủ nhiệm các công trình tuyến đầu mối, tuyến năng lượng của các dự án thủy điện.
- Hạng II: ... công trình từ cấp II trở xuống (trừ các loại nêu trên); chủ nhiệm tuyến đầu mối, tuyến năng lượng của dự án thủy điện từ cấp II trở xuống.
- Hạng III: ... công trình từ cấp III trở xuống (trừ các loại nêu trên); chủ nhiệm tuyến đầu mối, tuyến năng lượng của dự án thủy điện từ cấp III trở xuống.
3.2. Công trình Khai thác mỏ
- Hạng I: chủ nhiệm/chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế công trình khai thác mỏ tất cả các cấp.
- Hạng II: ... và công trình tương tự từ cấp II trở xuống.
- Hạng III: ... từ cấp III trở xuống.
3.3. Công trình Đường bộ
- Hạng I: chủ nhiệm/chủ trì thiết kế, thẩm tra công trình đường bộ tất cả các cấp (gồm hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị, trừ các cầu trong công trình); chủ trì lĩnh vực chuyên môn các cấp quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc dự án nhóm A.
- Hạng II: ... từ cấp II trở xuống; chủ trì quy hoạch thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh, cấp xã.
- Hạng III: ... từ cấp III trở xuống; chủ trì quy hoạch thuộc thẩm quyền UBND cấp xã.
3.4. Công trình Đường sắt
- Hạng I: chủ nhiệm/chủ trì thiết kế, thẩm tra công trình đường sắt và công trình có kết cấu tương tự tất cả các cấp; chủ trì lĩnh vực chuyên môn tất cả các cấp quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Hạng II: ... từ cấp II trở xuống; chủ trì quy hoạch thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh, cấp xã.
- Hạng III: ... từ cấp III trở xuống; chủ trì quy hoạch thuộc thẩm quyền UBND cấp xã.
3.5. Công trình Cầu - hầm
- Hạng I: chủ nhiệm/chủ trì thiết kế, thẩm tra công trình cầu, hầm và công trình có kết cấu tương tự tất cả các cấp; chủ trì lĩnh vực chuyên môn tất cả các cấp quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Hạng II: ... từ cấp II trở xuống; chủ trì quy hoạch thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh, cấp xã.
- Hạng III: ... từ cấp III trở xuống; chủ trì quy hoạch thuộc thẩm quyền UBND cấp xã.
3.6. Công trình Đường thủy nội địa - Hàng hải
- Hạng I: chủ nhiệm/chủ trì thiết kế, thẩm tra công trình đường thủy nội địa - hàng hải và công trình có kết cấu tương tự tất cả các cấp.
- Hạng II: ... từ cấp II trở xuống.
- Hạng III: ... từ cấp III trở xuống.
3.7. Công trình Thủy lợi, đê điều
- Hạng I: chủ nhiệm/chủ trì thiết kế, thẩm tra công trình thủy lợi, đê điều và công trình có kết cấu tương tự tất cả các cấp; chủ nhiệm tuyến đầu mối, tuyến năng lượng của các dự án thủy điện.
- Hạng II: ... từ cấp II trở xuống; chủ nhiệm tuyến đầu mối, tuyến năng lượng của dự án thủy điện từ cấp II trở xuống.
- Hạng III: ... từ cấp III trở xuống; chủ nhiệm tuyến đầu mối, tuyến năng lượng của dự án thủy điện từ cấp III trở xuống.
3.8. Công trình Cấp nước - thoát nước
- Hạng I: chủ nhiệm/chủ trì thiết kế, thẩm tra công trình cấp nước - thoát nước và công trình tương tự tất cả các cấp; chủ trì lĩnh vực chuyên môn tất cả các cấp quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Hạng II: ... từ cấp II trở xuống; chủ trì quy hoạch thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh, cấp xã.
- Hạng III: ... từ cấp III trở xuống; chủ trì quy hoạch thuộc thẩm quyền UBND cấp xã.
3.9. Công trình Xử lý chất thải rắn
- Hạng I: chủ nhiệm/chủ trì thiết kế, thẩm tra công trình xử lý chất thải rắn và công trình tương tự tất cả các cấp.
- Hạng II: ... từ cấp II trở xuống.
- Hạng III: ... từ cấp III trở xuống.
3.10. Thiết kế cơ - điện công trình — Hệ thống điện
- Hạng I: chủ nhiệm/chủ trì thiết kế, thẩm tra cơ - điện công trình điện tất cả các cấp (gồm công trình đường dây và trạm biến áp); chủ trì lĩnh vực chuyên môn các cấp công trình thuộc dự án nhóm A.
- Hạng II: ... từ cấp II trở xuống (gồm đường dây và trạm biến áp); chủ trì quy hoạch thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh, cấp xã.
- Hạng III: ... từ cấp III trở xuống (gồm đường dây tải điện và trạm biến áp); chủ trì quy hoạch thuộc thẩm quyền UBND cấp xã.
(Trang 54 bản scan có một số dòng bị lặp/nhòe giữa nội dung "Cấp - thoát nước công trình" và "Hệ thống điện" — nội dung tương ứng với các hạng I/II/III như trên.)
3.11. Hệ thống cấp - thoát nước công trình
- Hạng I: chủ nhiệm/chủ trì thiết kế, thẩm tra cơ - điện công trình - hệ thống cấp - thoát nước, công trình thoát nước tất cả các cấp; chủ trì lĩnh vực chuyên môn tất cả các cấp quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Hạng II: ... từ cấp II trở xuống; chủ trì quy hoạch thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh, cấp xã.
- Hạng III: ... từ cấp III trở xuống; chủ trì quy hoạch thuộc thẩm quyền UBND cấp xã.
3.12. Hệ thống thông gió - cấp thoát nhiệt
- Hạng I: chủ nhiệm/chủ trì thiết kế, thẩm tra cơ - điện công trình - hệ thống thông gió - cấp thoát nhiệt tất cả các cấp.
- Hạng II: ... từ cấp II trở xuống.
- Hạng III: ... từ cấp III trở xuống.
4. Lĩnh vực giám sát thi công xây dựng
4.1. Giám sát công tác xây dựng công trình
- Hạng I: Được làm giám sát trưởng, giám sát viên tất cả các loại, cấp công trình/hạng mục công trình.
- Hạng II: giám sát trưởng các công trình/hạng mục công trình từ cấp II trở xuống; giám sát viên tất cả các loại, cấp công trình.
- Hạng III: giám sát trưởng các công trình/hạng mục công trình từ cấp III trở xuống; giám sát viên các loại, cấp công trình.
4.2. Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình
- Hạng I: giám sát trưởng, giám sát viên lắp đặt thiết bị công trình tất cả các loại, cấp công trình/hạng mục công trình (gồm công trình đường dây và trạm biến áp).
- Hạng II: giám sát trưởng lắp đặt thiết bị công trình từ cấp II trở xuống; giám sát viên tất cả các cấp công trình (gồm đường dây và trạm biến áp).
- Hạng III: giám sát trưởng lắp đặt thiết bị công trình từ cấp III trở xuống; giám sát viên các cấp công trình (gồm đường dây và trạm biến áp).
5. Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Chỉ huy trưởng công trường — Lĩnh vực không yêu cầu chứng chỉ hành nghề
- Hạng I: Được làm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng tất cả các nhóm dự án, các cấp công trình; được làm chỉ huy trưởng các cấp công trình/hạng mục công trình.
- Hạng II: giám đốc quản lý dự án các dự án từ nhóm B trở xuống; chỉ huy trưởng công trường các công trình/hạng mục công trình từ cấp II trở xuống.
- Hạng III: giám đốc quản lý dự án các dự án nhóm C; chỉ huy trưởng công trường các công trình/hạng mục công trình từ cấp III trở xuống.
Ghi chú:
Đối với các chứng chỉ hành nghề đã được cấp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực: Phạm vi hoạt động của Chứng chỉ hành nghề đối với lĩnh vực giám sát công tác lắp đặt điện công trình; giám sát công tác thông gió; giám sát công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều) được thực hiện theo phạm vi và lĩnh vực hoạt động của Chứng chỉ hành nghề giám sát công tác xây dựng công trình quy định tại mục 4.1 Phụ lục này.
Phụ lục III
MẪU CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Kèm theo Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
| Mẫu số | Tên mẫu |
|---|---|
| Mẫu số 01 | Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng |
| Mẫu số 02 | Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng |
| Mẫu số 03 | Mẫu chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng |
| Mẫu số 04 | Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng (Đối với nhà thầu là tổ chức) |
| Mẫu số 05 | Báo cáo các công việc/dự án đã thực hiện trong 3 năm gần nhất |
| Mẫu số 06 | Giấy ủy quyền |
| Mẫu số 07 | Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng (Đối với nhà thầu là cá nhân) |
| Mẫu số 08 | Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài |
| Mẫu số 09 | Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho cá nhân |
| Mẫu số 10 | Quyết định điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài |
| Mẫu số 11 | Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng |
| Mẫu số 12 | Thông báo tình hình hoạt động của nhà thầu nước ngoài |
| Mẫu số 13 | Thông báo văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài |
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..........., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)
1. Họ và tên: …
2. Ngày, tháng, năm sinh⁽¹⁾: … 3. Quốc tịch: …
4. Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu: … Ngày cấp: … Nơi cấp: …
5. Địa chỉ thường trú: …
6. Số điện thoại⁽²⁾: … Địa chỉ hòm thư điện tử⁽²⁾: …
7. Đơn vị công tác: …
8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ cơ sở đào tạo, chuyên ngành đào tạo): …
9. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề: …….. năm.
10. Chứng chỉ hành nghề số: … Ngày cấp: … Nơi cấp: … Lĩnh vực hoạt động xây dựng: …
11. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng⁽³⁾:
| STT | Thời gian công tác (Từ tháng, năm đến tháng, năm) | Đơn vị công tác/Hoạt động độc lập (Ghi rõ tên đơn vị) | Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 1. Tên Dự án/công trình/hạng mục công trình: …; Nhóm dự án/Cấp công trình: …; Loại công trình: …; Địa điểm xây dựng: …; Chủ đầu tư: …; Chức danh/Nội dung công việc thực hiện: … 2. … | |||
| 2 | ||||
| ... |
Đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với nội dung như sau:
Lĩnh vực hành nghề: … Hạng: ….
☐ Cấp mới ☐ Cấp lại
Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: …
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ, nội dung kê khai trong đơn và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ hành nghề được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
☐ Nhận chứng chỉ bản giấy (nếu cá nhân yêu cầu)
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Ghi chú: ⁽¹⁾ Có thể thay thế các thông tin ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, số căn cước/CCCD/hộ chiếu, địa chỉ thường trú bằng mã số định danh cá nhân. ⁽²⁾ Số điện thoại, địa chỉ hòm thư điện tử phải là thông tin của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. ⁽³⁾ Không yêu cầu kê khai trong trường hợp cá nhân đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..........., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)
1. Họ và tên: …
2. Ngày, tháng, năm sinh: …
3. Quốc tịch: …
4. Hộ chiếu số: … Ngày cấp: … Nơi cấp: …
5. Thời hạn trên giấy phép lao động: …
6. Số điện thoại: … Địa chỉ hòm thư điện tử: …
7. Đơn vị công tác: …
8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ cơ sở đào tạo, chuyên ngành đào tạo): …
9. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề (năm): …
10. Giấy phép năng lực hành nghề số: … Ngày cấp: … Nơi cấp: … Lĩnh vực hoạt động xây dựng: …
11. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng:
| STT | Thời gian công tác | Đơn vị công tác/Hoạt động độc lập | Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 1. Tên Dự án/công trình/hạng mục công trình: …; Nhóm dự án/Cấp công trình: …; Loại công trình: …; Địa điểm xây dựng: …; Chủ đầu tư: …; Chức danh/Nội dung công việc thực hiện: … 2. … | |||
| 2 |
Đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với các nội dung sau: Lĩnh vực hoạt động: … Hạng: ….
☐ Nhận chứng chỉ bản giấy (nếu cá nhân yêu cầu)
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ, nội dung kê khai trong đơn và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ hành nghề được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu số 03 — MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Mẫu chứng chỉ 4 trang)
- Trang ngoài: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM / Độc lập - Tự do - Hạnh phúc — CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG.
- Trang thông tin cá nhân: Số chứng chỉ: ABC 12345678 (ban hành theo Quyết định số …. ngày …/…/….); ảnh 4x6 của người được cấp; Họ và tên; Ngày tháng năm sinh; Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu; Cơ quan cấp số định danh/số căn cước/số hộ chiếu; Quốc tịch; Cơ sở đào tạo; Trình độ chuyên môn.
- Trang nội dung được phép hành nghề:
| STT | Lĩnh vực hành nghề | Hạng | Thời hạn |
|---|---|---|---|
| Từ …… đến …… |
- Trang ký: Tỉnh/Thành phố, ngày …/…/…. — ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ (Ký, họ và tên, đóng dấu).
Ghi chú: Trường hợp cấp lại thì ghi rõ lần cấp (cấp lại lần 1, lần 2,...). Về ảnh đính kèm: tệp ảnh định dạng JPEG hoặc PNG độ phân giải tối thiểu 300 dpi.
Mẫu số 04
ĐƠN ĐỀ NGHỊ — Cấp giấy phép hoạt động xây dựng (Đối với nhà thầu là tổ chức)
Văn bản số: … …….., ngày…… tháng…… năm…….
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)
Tôi: ……………. (Họ tên) — Chức vụ: ……
Được ủy quyền của ông (bà): theo giấy ủy quyền (kèm theo đơn này)
Đại diện cho: … Địa chỉ đăng ký tại nước nơi nhà thầu thành lập: … Số điện thoại: … Fax (nếu có): … Email: … Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có): … Số điện thoại: … Fax: … Email: …
Công ty (hoặc Liên danh) chúng tôi đã được chủ đầu tư (hoặc nhà thầu chính, trường hợp là nhà thầu phụ làm đơn) là: … thông báo trúng thầu (hoặc được lựa chọn) để làm nhà thầu chính (hoặc nhà thầu phụ) thực hiện công việc … thuộc Dự án … tại … trong thời gian từ … đến …
Chúng tôi đề nghị quý cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho Công ty chúng tôi để thực hiện công việc nêu trên.
Hồ sơ gửi kèm theo gồm: (Các tài liệu được quy định tại Điều 44 Nghị định này)
Khi được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ...
THAY MẶT (HOẶC THỪA ỦY QUYỀN)… (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)
Mẫu số 05
CÔNG TY/CÁ NHÂN — …, ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO — Các công việc/dự án đã thực hiện trong 3 năm gần nhất
| Chủ đầu tư hoặc Bên thuê | Tên Dự án, địa điểm, quốc gia | Nội dung hợp đồng nhận thầu | Giá trị hợp đồng và ngày ký (quy đổi USD) | Tỷ lệ % giá trị công việc phải giao thầu phụ | Thời gian thực hiện hợp đồng (từ..đến…) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Nơi nhận: - Tên cơ quan có thẩm quyền; - Lưu: ...
THAY MẶT (HOẶC THỪA ỦY QUYỀN)… (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ nếu là cá nhân và đóng dấu Công ty)
Mẫu số 06
TỔ CHỨC … — Số: …/… — CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM / Độc lập - Tự do - Hạnh phúc — …, ngày … tháng … năm …
GIẤY ỦY QUYỀN
Căn cứ Quyết định trúng thầu (hoặc được chọn thầu) số … ngày … tháng … năm …. giữa Chủ đầu tư (hoặc nhà thầu chính) với Công ty …:
Tôi tên là: … Chức vụ: …
Ủy quyền cho ông/bà … Chức vụ: … Số hộ chiếu: … Quốc tịch nước: …
Ông/Bà … được ký các giấy tờ, nộp hồ sơ, bổ sung, giải trình và nhận kết quả giải quyết thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng công việc …
Nơi nhận: - Chủ đầu tư; - Tên cơ quan có thẩm quyền; - Lưu: VT, đơn vị...
THAY MẶT (HOẶC THỪA ỦY QUYỀN)… (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)
Mẫu số 07
ĐƠN ĐỀ NGHỊ — Cấp giấy phép hoạt động xây dựng (Đối với nhà thầu là cá nhân)
Văn bản số: .... ..., ngày ... tháng ... năm...
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)
Tôi: … (Họ tên). Có hộ chiếu số: … (sao kèm theo đơn này). Địa chỉ tại nước mà cá nhân mang quốc tịch: … Số điện thoại: … Fax (nếu có): … Email: … Địa chỉ tại Việt Nam (nếu có): … Số điện thoại: … Fax: … Email: …
Tôi được chủ đầu tư (hoặc nhà thầu chính) thông báo trúng thầu (hoặc được lựa chọn) thực hiện tư vấn công việc … thuộc Dự án … tại … trong thời gian từ …
Đề nghị (Tên cơ quan có thẩm quyền) … cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho tôi để thực hiện công việc nêu trên.
Hồ sơ xin kèm theo đơn gồm: (Các tài liệu quy định tại Điều 44 Nghị định này)
Khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng, tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ...
Kính đơn (Ký tên) — Họ và tên người ký
Mẫu số 08
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN — CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM / Độc lập - Tự do - Hạnh phúc — Số: ....../QĐ-.... — ..., ngày ... tháng ... năm ....
QUYẾT ĐỊNH — Cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
(Người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền)
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
Theo đề nghị và hồ sơ của Công ty (hoặc Liên danh) … là pháp nhân thuộc nước …, về việc nhận thầu … tại … và theo thông báo trúng thầu (hoặc chọn thầu) của chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là … tại văn bản …
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép Công ty (hoặc Liên danh) … (sau đây gọi là Nhà thầu), pháp nhân thuộc nước …, có địa chỉ đăng ký tại …, được thực hiện công việc … thuộc Dự án … tại …
Điều 2. 1. Nhà thầu thực hiện công việc … theo Quyết định trúng thầu (hoặc chọn thầu) với chủ đầu tư (hoặc thầu chính); liên danh với nhà thầu Việt Nam (hoặc/và sử dụng thầu phụ Việt Nam) đã được xác định trong hồ sơ dự thầu (hoặc chọn thầu) thông qua hợp đồng liên danh hoặc hợp đồng thầu phụ. 2. Nhà thầu thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 48 Nghị định này. 3. Nhà thầu phải lập thông báo gửi về (Tên cơ quan có thẩm quyền) theo quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 48 Nghị định này.
Điều 3. 1. Giấy phép này đồng thời có giá trị để Nhà thầu liên hệ với các cơ quan Nhà nước Việt Nam có liên quan thực hiện nội dung các điều khoản nêu trên theo quy định của pháp luật. 2. Giấy phép này chỉ có giá trị thực hiện công việc nêu tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 4. Giấy phép này được cấp cho Nhà thầu, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố... (nơi có dự án) và chủ đầu tư.
Nơi nhận: - Như Điều 4; ...; - Lưu: VT, Cơ quan có thẩm quyền...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 09
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN — CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM / Độc lập - Tự do - Hạnh phúc — Số: ......./QĐ-...... — ........, ngày ..... tháng ..... năm ......
QUYẾT ĐỊNH — Cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho cá nhân
(Người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền)
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ…;
Theo đề nghị và hồ sơ của ông/bà …, quốc tịch nước …, về việc nhận thầu thực hiện Dự án … tại … và theo thông báo trúng thầu (hoặc được chọn thầu) của chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là … tại văn bản …
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ông/bà … thuộc nước …, có hộ chiếu số … cấp ngày … tại … do cơ quan nước … cấp, được thực hiện công việc … thuộc Dự án … tại …
Điều 2. 1. Ông/bà … thực hiện công việc … theo Quyết định trúng thầu (hoặc chọn thầu) với chủ đầu tư (hoặc thầu chính). 2. Ông/bà thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 48 Nghị định này. 3. Ông/bà phải lập thông báo gửi về (Tên cơ quan có thẩm quyền) theo quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 48 Nghị định này.
Điều 3. 1. Giấy phép này đồng thời có giá trị để ông/bà liên hệ với các cơ quan nhà nước Việt Nam có liên quan thực hiện nội dung các điều khoản nêu trên. 2. Giấy phép này chỉ có giá trị thực hiện công việc nêu tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 4. Giấy phép này được cấp cho ông/bà … đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố... (nơi có dự án) và chủ đầu tư.
Nơi nhận: - Như Điều 4; ...; - Lưu: VT, Tên cơ quan có thẩm quyền.
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 10
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN — CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM / Độc lập - Tự do - Hạnh phúc — Số: ....../QĐ-...... — ..., ngày ... tháng ... năm ....
QUYẾT ĐỊNH — Điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ…; Căn cứ Giấy phép hoạt động xây dựng số ....../QĐ-..... ngày ... của (tên cơ quan có thẩm quyền) cấp cho Công ty (hoặc Liên danh)/ông, bà …; Căn cứ đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng ngày ... của Công ty (hoặc Liên danh)/ông, bà …
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh … trong Giấy phép hoạt động xây dựng số ....../QĐ-..... do (Tên cơ quan có thẩm quyền) cấp ngày … Các nội dung khác của Giấy phép không thay đổi.
Điều 2. Văn bản này là một phần không tách rời của Giấy phép hoạt động xây dựng số ....../QĐ-..... ngày …
Điều 3. Văn bản này được lập và sao gửi như quy định tại Điều 4 Giấy phép hoạt động xây dựng số ....../QĐ-..... ngày …
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: VT, tên cơ quan có thẩm quyền.
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 11
ĐƠN ĐỀ NGHỊ — Điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng
Văn bản số: ......... ..., ngày ... tháng ... năm ....
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)
Tôi: … (Họ tên) — Chức vụ: … Được ủy quyền của ông (bà): … theo giấy ủy quyền: … (kèm theo đơn này) (trường hợp nhà thầu là tổ chức), đại diện cho: … Địa chỉ đăng ký tại nước ngoài của nhà thầu (tổ chức)/Địa chỉ đăng ký tại nước mà cá nhân mang quốc tịch (cá nhân): … Số điện thoại: … Fax: … Email: … Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam: … Số điện thoại: … Fax: … Email: …
Công ty (hoặc Liên danh) chúng tôi/Tôi được (Tên cơ quan có thẩm quyền) cấp giấy phép hoạt động xây dựng số …, ngày … để thực hiện công việc thuộc dự án … Đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp với nội dung: … Lý do đề nghị điều chỉnh: …
Hồ sơ gửi kèm theo gồm: 1. Bản sao Giấy phép hoạt động xây dựng đã được cấp …; 2. Bản sao các văn bản chứng minh nội dung điều chỉnh: …; 3. Văn bản chấp thuận của chủ đầu tư (trong trường hợp nhà thầu đề nghị điều chỉnh là nhà thầu phụ).
Khi được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng điều chỉnh, chúng tôi/tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ....
THAY MẶT (HOẶC THỪA ỦY QUYỀN)... (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty (đối với nhà thầu là tổ chức))
Mẫu số 12
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN — THÔNG BÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI — Văn bản số: ......... ..., ngày ... tháng ... năm ...
I. TÊN CÔNG TY/CÁ NHÂN: … Địa chỉ liên lạc tại Việt Nam: … Số điện thoại: … Fax: … Email: … Số tài khoản tại Việt Nam: … Tại Ngân hàng: … Số Giấy phép hoạt động xây dựng: … ngày: … do (Tên cơ quan có thẩm quyền) … Người đại diện có thẩm quyền tại Việt Nam: … Chức vụ: …
II. HỢP ĐỒNG ĐÃ KÝ VỚI CHỦ ĐẦU TƯ: 1. Số hợp đồng: … ngày ký: … 2. Nội dung chính công việc nhận thầu: … 3. Giá trị hợp đồng: … (Tổng giá trị; trong đó: giá trị tư vấn — thiết kế, quản lý xây dựng, giám sát…; giá trị cung cấp vật tư trang thiết bị; giá trị xây dựng; giá trị thầu lắp đặt). 4. Thời hạn thực hiện hợp đồng: Từ … đến … 5. Tình hình thực hiện đến thời điểm báo cáo: …
III. HỢP ĐỒNG ĐÃ KÝ VỚI CÁC THẦU PHỤ: 1. Hợp đồng thầu phụ thứ nhất: ký với công ty … (1.1. Số hợp đồng … ngày ký …; 1.2. Nội dung chính công việc giao thầu phụ …; 1.3. Giá trị hợp đồng …). 2. Hợp đồng thầu phụ thứ hai: (tương tự như trên). 3. … v.v
IV. VIỆC ĐĂNG KÝ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ VIỆC NỘP THUẾ: 1. Đã đăng ký chế độ kế toán tại cơ quan thuế: … 2. Đăng ký kiểm toán tại công ty kiểm toán: … 3. Đã thực hiện nộp thuế theo từng thời kỳ thanh toán (có bản sao phiếu xác nhận nộp thuế của cơ quan thuế kèm theo): …
V. NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC CẦN TRÌNH BÀY VỀ THÀNH TÍCH HOẶC Ý KIẾN ĐỀ NGHỊ GIÚP ĐỠ CỦA (TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN): …
Nơi nhận: - Các Bộ: Xây dựng, Công an, Tài chính, Công Thương; - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - UBND tỉnh (thành phố)...; - Tên cơ quan có thẩm quyền; - Lưu:...
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu công ty)
Mẫu số 13
CÔNG TY… — CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM / Độc lập - Tự do - Hạnh phúc — Số: … …, ngày … tháng … năm …
THÔNG BÁO — Văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài
1. Tên nhà thầu: … 2. Đại diện cho nhà thầu: … 3. Pháp nhân nước: … 4. Địa chỉ đăng ký Công ty tại nước sở tại: … 5. Đã được (Tên cơ quan có thẩm quyền) cấp giấy phép hoạt động xây dựng số: … ngày … 6. Nhận thầu công việc: … thuộc dự án … 7. Chủ đầu tư: … 8. Thầu chính (nếu văn bản thông báo là nhà thầu phụ): … 9. Tại: … 10. Địa chỉ Văn phòng điều hành: … 11. Người đại diện cho Văn phòng điều hành: … 12. Số điện thoại của Văn phòng điều hành: … 13. Số Fax: … 14. Số tài khoản: … tại: …
Nơi nhận: - Các Bộ: Xây dựng, Công an, Tài chính, Công Thương; - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - UBND tỉnh (thành phố) nơi có dự án; - (Tên cơ quan có thẩm quyền); - Lưu:...
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
Phụ lục IV
KÝ HIỆU NƠI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Kèm theo Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
| STT | Nơi cấp | Ký hiệu | STT | Nơi cấp | Ký hiệu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | An Giang | ANG | 18 | Lâm Đồng | LAD |
| 2 | Bắc Ninh | BAN | 19 | Lạng Sơn | LAS |
| 3 | Cà Mau | CAM | 20 | Lào Cai | LCA |
| 4 | Cao Bằng | CAB | 21 | Nghệ An | NGA |
| 5 | Cần Thơ | CAT | 22 | Ninh Bình | NIB |
| 6 | Đà Nẵng | DNA | 23 | Phú Thọ | PHT |
| 7 | Đắk Lắk | DAL | 24 | Quảng Ngãi | QNG |
| 8 | Điện Biên | DIB | 25 | Quảng Ninh | QNI |
| 9 | Đồng Nai | DON | 26 | Quảng Trị | QTR |
| 10 | Đồng Tháp | DOT | 27 | Sơn La | SOL |
| 11 | Gia Lai | GIL | 28 | Tây Ninh | TAN |
| 12 | Hà Nội | HAN | 29 | Thái Nguyên | THN |
| 13 | Hà Tĩnh | HAT | 30 | Thanh Hóa | THH |
| 14 | Hải Phòng | HAP | 31 | Huế | HUE |
| 15 | Hưng Yên | HUY | 32 | TP. Hồ Chí Minh | HCM |
| 16 | Khánh Hòa | KHH | 33 | Tuyên Quang | TUQ |
| 17 | Lai Châu | LAC | 34 | Vĩnh Long | VIL |
Thông tin văn bản
- Số hiệu
- 212/2026/NĐ-CP
- Ban hành
- 17 tháng 6, 2026
- Hiệu lực
- 1 tháng 7, 2026
- CQ ban hành
- Chính phủ
- Lĩnh vực
- Xây dựng