Nghị định số 307/2025/NĐ-CP Phân loại đơn vị hành chính
|
CHÍNH PHỦ ______________ Số: 307/2025/NĐ-CP |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM __________________ Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2025 |
NGHỊ ĐỊNH
Phân loại đơn vị hành chính
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định phân loại đơn vị hành chính.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính, cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính và thẩm quyền, trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính.
Điều 2. Loại đơn vị hành chính
1. Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt; các thành phố trực thuộc trung ương còn lại là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I.
2. Tỉnh được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III.
3. Xã được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III.
4. Phường, đặc khu được phân thành bốn loại: loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III.
Điều 3. Mục đích phân loại đơn vị hành chính
Phân loại đơn vị hành chính nhằm đánh giá quy mô, trình độ phát triển của đơn vị hành chính; mức độ đáp ứng của tổ chức bộ máy chính quyền địa phương trên địa bàn đơn vị hành chính, làm cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, xác định biên chế, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.
Điều 4. Khung điểm phân loại đơn vị hành chính
1. Phân loại đơn vị hành chính được thực hiện bằng phương pháp tính điểm. Điểm phân loại đơn vị hành chính là tổng số điểm đạt được của các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính tối đa 100 điểm và điểm ưu tiên (nếu có). Điểm của từng tiêu chí được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
2. Tiêu chí phân loại đơn vị hành chính gồm:
a) Tiêu chí về quy mô dân số;
b) Tiêu chí về diện tích tự nhiên;
c) Tiêu chí về điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
d) Tiêu chí đặc thù.
3. Trường hợp tiêu chí đạt ở mức được tính điểm tăng thêm thì điểm tăng thêm được tính theo tỷ lệ phần trăm của mức chênh lệch so với mức được tính điểm tăng thêm của tiêu chí đó.
4. Phường, đặc khu được phân loại đặc biệt khi có tổng số điểm đạt được từ 90 điểm trở lên (không bao gồm điểm ưu tiên quy định tại Điều 9 Nghị định này), có quy mô dân số và diện tích tự nhiên lớn, đáp ứng tiêu chí ưu tiên theo quy định tại điểm a hoặc điểm d khoản 3 Điều 9 của Nghị định này.
5. Đơn vị hành chính được phân loại I khi có tổng số điểm đạt được từ 75 điểm trở lên, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Đơn vị hành chính được phân loại II khi có tổng số điểm đạt được từ 60 điểm đến dưới 75 điểm.
7. Đơn vị hành chính đạt dưới 60 điểm thì được phân loại III.
Chương II
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM
PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Điều 5. Tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính tỉnh
1. Quy mô dân số:
a) Tỉnh từ 2.000.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 2.000.000 người thì cứ thêm 60.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm;
b) Tỉnh miền núi áp dụng mức 75% quy định tại điểm a khoản này.
2. Diện tích tự nhiên từ 8.000 km2 trở xuống được tính 10 điểm, trên 8.000 km2 thì cứ thêm 200 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.
3. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:
a) Có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 10% trở xuống được tính 8 điểm; trên 10% thì cứ thêm 1% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 10 điểm.
Trường hợp không có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương, nếu có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm.
b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
c) Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ mức 7% trở xuống được tính 1 điểm; trên 7% thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
d) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở xuống được tính 1 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
đ) Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân của tỉnh từ 5% trở xuống được tính 1 điểm; trên 5% thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
e) Thu nhập bình quân đầu người từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 2 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
g) Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội từ mức tỷ lệ chung cả nước trở xuống được tính 2 điểm; trên mức tỷ lệ chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
h) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ mức bình quân chung cả nước trở lên được tính 2 điểm; dưới mức bình quân chung cả nước thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
i) Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn trên địa bàn tỉnh từ mức bình quân chung cả nước trở lên được tính 2 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 1% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
k) Có Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước cấp tỉnh của năm liền kề năm báo cáo thuộc danh sách 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cao nhất cả nước do Bộ Nội vụ công bố được tính 3 điểm; thuộc danh sách 10 tỉnh, thành phố tiếp theo được tính 2 điểm; các tỉnh còn lại được tính 1 điểm.
l) Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 2 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 2% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm.
4. Các yếu tố đặc thù:
a) Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;
b) Có từ 10% đến 20% đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 10% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm.
c) Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận, ghi danh được tính 1 điểm.
d) Có từ 80 đơn vị hành chính cấp xã trở xuống được tính 2 điểm; trên 80 đơn vị hành chính cấp xã thì cứ thêm 05 đơn vị hành chính được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.
Điều 6. Tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính xã
1. Quy mô dân số:
a) Xã từ 16.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 16.000 người thì cứ thêm 1.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm;
b) Xã miền núi áp dụng mức 75% quy định tại điểm a khoản này.
2. Diện tích tự nhiên từ 30 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 30 km2 thì cứ thêm 5 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.
3. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:
a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.
Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 40% trở xuống được tính 3 điểm; trên 40% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;
b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;
c) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;
d) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ 4,5% trở lên được tính 3 điểm; dưới 4,5% thì cứ giảm 1% được tính thêm 1 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.
đ) Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn trên địa bàn xã từ 70% trở xuống được tính 3 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.
e) Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ thủ tục hành chính từ mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trở xuống được tính 3 điểm, trên mức bình quân chung của tỉnh, thành phố thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.
g) Tỷ lệ văn bản đi được ký số bằng chữ ký số của cơ quan, lãnh đạo cơ quan và được gửi đi trên môi trường mạng trên tổng số văn bản đi của Ủy ban nhân dân cấp xã từ 70% trở xuống được tính 3 điểm, từ 70% trở lên thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm nhưng tối đa không quá 5 điểm.
4. Các yếu tố đặc thù:
a) Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 2 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
b) Có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 3 điểm;
c) Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận được tính 2 điểm.
d) Xã an toàn khu được tính 2 điểm.
Điều 7. Tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính phường
1. Quy mô dân số
a) Phường thuộc thành phố trực thuộc trung ương từ 21.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 21.000 người thì cứ thêm 1.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.
b) Phường thuộc tỉnh từ 14.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 14.000 người thì cứ thêm 1.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.
2. Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 5,5 km2 thì cứ thêm 1 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.
3. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:
a) Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.
Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;
b) Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 3 điểm; trên 70% thì cứ thêm 2% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;
c) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở xuống được tính 3 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;
d) Tỷ lệ dân số đô thị trên địa bàn phường được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung từ 70% trở xuống được tính 3 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;
đ) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ 4% trở lên được tính 3 điểm; dưới 4% thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.
e) Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình từ mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trở xuống được tính 3 điểm, trên mức bình quân chung của tỉnh, thành phố thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;
g) Tỷ lệ văn bản đi được ký số bằng chữ ký số của cơ quan, lãnh đạo cơ quan và được gửi đi trên môi trường mạng trên tổng số văn bản đi của Ủy ban nhân dân cấp xã từ 80% trở xuống được tính 3 điểm, từ 80% trở lên thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm nhưng tối đa không quá 5 điểm.
4. Yếu tố đặc thù
a) Dân số tạm trú quy đổi từ 10% đến 20% so với dân số thường trú được tính 2 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm.
b) Phường thuộc khu vực miền núi được tính 3 điểm.
c) Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận được tính 2 điểm.
d) Phường an toàn khu được tính 2 điểm.
Điều 8. Tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính đặc khu
1. Tiêu chí quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đặc khu thực hiện như của xã quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 6 của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp đặc khu được công nhận loại đô thị theo quy định của pháp luật thì tiêu chí diện tích tự nhiên, quy mô dân số, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đặc khu thực hiện như của phường quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 7 của Nghị định này.
2. Tiêu chí yếu tố đặc thù của đặc khu được tính 10 điểm.
3. Đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000 người là đơn vị hành chính cấp xã loại III.
Điều 9. Điểm ưu tiên trong phân loại đơn vị hành chính
1. Đơn vị hành chính có quy mô dân số đạt 300% tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính trở lên thì được cộng 5 điểm; trên 300% thì cứ thêm 50% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 10 điểm.
2. Về diện tích tự nhiên:
a) Tỉnh, xã có diện tích tự nhiên đạt từ 300% trở lên so với tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính thì được cộng 10 điểm.
b) Phường có diện tích tự nhiên từ 42 km2 trở lên thì được cộng 10 điểm.
3. Về vị trí, vai trò:
a) Đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia về biển, đảo của Tổ quốc, trung tâm du lịch có thương hiệu quốc tế được cộng 10 điểm;
b) Đơn vị hành chính cấp xã được xác định là trung tâm về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một cụm liên xã, phường được cộng 3 điểm;
c) Đơn vị hành chính cấp xã được xác định là trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố được cộng 5 điểm;
d) Đơn vị hành chính cấp xã được xác định là trung tâm tổng hợp cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố được cộng 10 điểm.
4. Đơn vị hành chính có đồng thời nhiều yếu tố ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này thì chỉ được áp dụng một tiêu chí ưu tiên cao nhất.
Chương III
THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Điều 10. Thẩm quyền quyết định phân loại đơn vị hành chính
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định công nhận phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và phường, đặc khu loại đặc biệt.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 11. Lập hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính
1. Hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính gồm:
a) Tờ trình;
b) Đề án phân loại đơn vị hành chính gồm sự cần thiết, căn cứ pháp lý; khái quát quá trình lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị hành chính; thuyết minh đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính theo các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính; kế hoạch nâng cao các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính các giai đoạn tiếp theo; kết luận và kiến nghị.
c) Bảng thống kê số liệu tiêu chí làm cơ sở xác định điểm phân loại đơn vị hành chính;
d) Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận số liệu các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính, xác nhận yếu tố đặc thù.
2. Số liệu đánh giá các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi hồ sơ đến cơ quan thẩm định.
Số liệu về quy mô dân số được xác định theo dân số thường trú và dân số tạm trú và do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.
Số liệu về diện tích tự nhiên được xác định theo số liệu do Chính phủ công bố năm 2025 hoặc xác định tại các nghị quyết về sắp xếp, thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đã được ban hành.
Các số liệu khác do cơ quan lập đề án cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác, bảo đảm thống nhất với cơ sở dữ liệu thống kê và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan.
Phương pháp thu thập, tính toán số liệu của từng tiêu chí phân loại đơn vị hành chính được quy định tại Phụ lục kèm theo của Nghị định này.
Điều 12. Trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và phường, đặc khu loại đặc biệt
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nội vụ lập hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trường hợp phân loại phường, đặc khu loại đặc biệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường, đặc khu lập hồ sơ Đề án gửi Sở Nội vụ kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Nội vụ hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và phường, đặc khu loại đặc biệt.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Đề án phân loại đơn vị hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi đến, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính; quyết định việc tổ chức khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính.
4. Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và phường, đặc khu loại đặc biệt trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định.
Điều 13. Trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp xã loại I, II, III
1. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan chuyên môn lập hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp mình.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến, Sở Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính; quyết định tổ chức khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính.
3. Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định, phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ.
Điều 14. Lập, thẩm định báo cáo rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính
1. Định kỳ 05 năm kể từ thời điểm công nhận loại đơn vị hành chính Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã lập báo cáo rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính cấp xã gửi cơ quan có thẩm quyền công nhận loại đơn vị hành chính quy định tại Điều 10 Nghị định này.
2. Nội dung báo cáo rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính gồm:
a) Khái quát hiện trạng phát triển đơn vị hành chính; sự thay đổi các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính tại thời điểm báo cáo so với kết quả đánh giá phân loại đã được công nhận loại đơn vị hành chính hoặc so với kết quả rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính của kỳ liền trước; kiến nghị, đề xuất về việc giữ nguyên hoặc thay đổi loại đơn vị hành chính;
b) Phụ lục kèm theo báo cáo rà soát gồm văn bản pháp lý; bảng biểu số liệu so sánh các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính tại thời điểm lập báo cáo so với thời điểm được công nhận loại đơn vị hành chính hoặc so với kết quả rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính của kỳ liền trước.
3. Trách nhiệm thẩm định các báo cáo được quy định như sau:
a) Bộ Nội vụ chủ trì tổ chức khảo sát, thẩm định kết quả rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính cấp tỉnh và phường, đặc khu loại đặc biệt.
b) Sở Nội vụ chủ trì tổ chức khảo sát, thẩm định kết quả rà soát tiêu chí phân loại lại đơn vị hành chính cấp xã, trừ phường, đặc khu loại đặc biệt.
4. Thẩm quyền công nhận phân loại lại đơn vị hành chính thực hiện như đối với phân loại đơn vị hành chính lần đầu quy định tại Điều 10 Nghị định này.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kết quả phân loại đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn và lập kế hoạch phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã thuộc phạm vi quản lý của năm kế tiếp, gửi Bộ Nội vụ trước ngày 30 tháng 10 hàng năm để tổng hợp, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các đơn vị hành chính được hình thành trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 phải được phân loại theo quy định của Nghị định này trước ngày 30 tháng 6 năm 2026; trong thời gian chưa thực hiện phân loại thì loại của đơn vị hành chính sau sắp xếp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Các đơn vị hành chính đã được phân loại trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và không thực hiện sắp xếp năm 2025 thì phải được phân loại lại theo quy định của Nghị định này trước ngày 30 tháng 4 năm 2026; trong thời gian chưa thực hiện phân loại thì được giữ nguyên loại đơn vị hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực.
3. Trường hợp đơn vị hành chính được thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì trong thời hạn 01 năm kể từ ngày nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính có hiệu lực thi hành, đơn vị hành chính phải được phân loại. Trong thời gian chưa thực hiện phân loại thì đơn vị hành chính sau khi chia là đơn vị hành chính loại III; đơn vị hành chính sau khi nhập hoặc được thành lập mới trên cơ sở điều chỉnh địa giới nhiều đơn vị hành chính thì được xác định theo loại của đơn vị hành chính trước khi nhập hoặc điều chỉnh địa giới có loại cao nhất; đơn vị hành chính sau khi điều chỉnh địa giới hoặc thành lập trên cơ sở nguyên trạng 01 đơn vị hành chính cùng cấp thì được xác định theo loại của đơn vị hành chính trước khi điều chỉnh địa giới hoặc thành lập đơn vị hành chính.
4. Trường hợp đơn vị hành chính có biến động lớn về các yếu tố liên quan đến việc xác định tiêu chí phân loại đơn vị hành chính mà cần thiết phải phân loại lại thì được phân loại lại theo quy định của Nghị định này.
Điều 16. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 11 năm 2025.
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ kiểm tra việc thực hiện quy định tại Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Phạm Thị Thanh Trà |
Thông tin văn bản
- Số hiệu
- 307/2025/NĐ-CP
- Ban hành
- 27 tháng 11, 2025
- Hiệu lực
- 27 tháng 11, 2025
- CQ ban hành
- Chính phủ