Nghị quyết 114/2020/QH14 của Quốc hội về việc phân bổ vốn viện trợ không hoàn lại, điều chỉnh dự toán chi ngân sách Nhà nước và phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2018

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhQuốc hội

QUỐC HỘI

________

Nghị quyết số: 114/2020/QH14

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

NGHỊ QUYẾT

Phân bổ vốn viện trợ không hoàn lại, điều chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2018

______________

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 49/2017/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, Nghị quyết số 50/2017/QH14 ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2018, Nghị quyết số 77/2019/QH14 ngày 11 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội về phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2017, Nghị quyết số 70/2018/QH14 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2019;

Sau khi xem xét Báo cáo số 227/BC-CP ngày 16 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ, Báo cáo số 42/BC-KTNN ngày 11 tháng 5 năm 2020 của Kiểm toán nhà nước, Báo cáo thẩm tra số 1995/BC-UBTCNS14 ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2018, Báo cáo tiếp thu, giải trình số 564/BC-UBTVQH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2018 và dự thảo nghị quyết phân bổ vốn viện trợ không hoàn lại, điều chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2018 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phân bổ vốn viện trợ không hoàn lại và điều chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2018

1. Phân bổ 5.370.580 triệu đồng (năm triệu, ba trăm bảy mươi nghìn, năm trăm tám mươi triệu đồng) vốn viện trợ không hoàn lại của ngân sách trung ương năm 2018 cho các Bộ, cơ quan trung ương theo danh mục tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.

2. Điều chỉnh giảm dự toán chi thường xuyên, đồng thời tăng tương ứng dự toán chi đầu tư phát triển năm 2018 của Bộ Tài chính số tiền 1.991.061 triệu đồng (một triệu, chín trăm chín mươi mốt nghìn, không trăm sáu mươi mốt triệu đồng).

Điều 2. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2018

1. Tổng số thu cân đối ngân sách nhà nước là 1.880.029.177 triệu đồng (một tỷ, tám trăm tám mươi triệu, không trăm hai mươi chín nghìn, một trăm bảy mươi bảy triệu đồng), bao gồm cả số thu chuyển nguồn từ năm 2017 chuyển sang năm 2018 thu kết dư ngân sách địa phương năm 2017, thu từ quỹ dự trữ tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Tổng số chi cân đối ngân sách nhà nước là 1.869.791.887 triệu đồng (một tỷ, tám trăm sáu mươi chín triệu, bảy trăm chín mươi mốt nghìn, tám trăm tám mươi bảy triệu đồng), bao gồm cả số chi chuyển nguồn từ năm 2018 sang năm 2019.

3. Bội chi ngân sách nhà nước là 153.110.403 triệu đồng (một trăm năm mươi ba triệu, một trăm mười nghìn, bốn trăm linh ba triệu đồng), bằng 2,8% tổng sản phẩm trong nước (GDP), không bao gồm kết dư ngân sách địa phương.

Nguồn bù đắp bội chi ngân sách trung ương gồm: vay trong nước 110.689.303 triệu đồng (một trăm mười triệu, sáu trăm tám mươi chín nghìn, ba trăm linh ba triệu đồng); vay ngoài nước 42.421.100 triệu đồng (bốn mươi hai triệu, bốn trăm hai mươi mốt nghìn, một trăm triệu đồng).

4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước để bù đắp bội chi và trả nợ gốc là 284.806.197 triệu đồng (hai trăm tám mươi tư triệu, tám trăm linh sáu nghìn, một trăm chín mươi bảy triệu đồng).

(Kèm theo các Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII, VIII)

Điều 3. Giao Chính phủ

1. Công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2018 theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế được nêu trong Báo cáo thẩm tra số 1995/BC-UBTCNS14 ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội, kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước và ý kiến của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIV về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2018. Hằng năm, khi trình quyết toán phải báo cáo lũy kế kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước các năm trước.

3. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các biện pháp quyết liệt, đồng bộ để tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, hạn chế thấp nhất tình trạng trốn thuế, nợ đọng thuế, chuyển nguồn; thực hiện nghiêm các quy định trong quản lý vốn đầu tư công, khắc phục triệt để tình trạng phát sinh nợ xây dựng cơ bản, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản; giảm tỷ lệ chi thường xuyên theo nghị quyết của Quốc hội; bố trí dự toán đúng nghị quyết của Quốc hội và sử dụng hiệu quả các khoản chi cho giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ.

4. Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Kiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm, kịp thời các tổ chức, cá nhân vi phạm trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và báo cáo Quốc hội danh sách, mức độ vi phạm, hình thức xử lý, kết quả xử lý vi phạm trong việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước niên độ 2018 khi trình Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2019.

Điều 4. Giám sát thực hiện

Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

___________________________________

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2020.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

(Đã ký)

Nguyễn Thị Kim Ngân

 
 

Phụ lục I

PHÂN BỔ VỐN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2018

(Kèm theo Nghị quyết số 114/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG

SỐ TIỀN

Tổng số

5.370.580

1

Bộ Công an

77.131

2

Bộ Giáo dục và Đào tạo

45.817

3

Bộ Giao thông Vận tải

35.838

4

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

144.711

5

Bộ Khoa học và Công nghệ

70.849

6

Bộ Lao động Thương binh xã hội

203.524

7

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

461.856

8

Bộ Ngoại giao

1.913

9

Bộ Thông tin và Truyền thông

65.560

10

Bộ Văn hoá Thể thao Du lịch

206.054

11

Bộ Y tế

2.918.880

12

Bộ Xây dựng

19.871

13

Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

10.896

14

Đại học quốc gia Hà Nội

42.932

15

Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

97.773

16

Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

230.150

17

Hội Luật gia Việt Nam

7.015

18

Hội Nghiên cứu khoa học Đông Nam Á

1.805

19

Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật Việt Nam

535.712

20

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam

5.719

21

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

25.495

22

Thanh tra Chính phủ

807

23

Ủy ban Dân tộc

5.383

24

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1.318

25

Văn phòng Quốc hội

6.797

26

Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

49.740

27

Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội Việt Nam

5.134

28

Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi

7.227

29

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

2.882

30

Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

120

31

Hội Khuyến học Việt Nam

648

32

Bộ Quốc phòng

79.295

33

Hội Người mù Việt Nam

1.728

 
 
 
 

Phụ lục II

QUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018

(Kèm theo Nghị quyết số 114/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN

QUYẾT TOÁN

SO SÁNH QUYẾT TOÁN/ DỰ TOÁN

NSNN

Bao gồm

TƯƠNG ĐỐI (%)

TUYỆT ĐỐI

NSTW

NSĐP

A

B

1

2

3=2/1

4=2-1

A

TỔNG NGUỒN THU NSNN

1.880.029.177 (4)

870.772.998

1.348.513.315

I

Thu NSNN

1.319.200.000

1.431.662.057

787.766.921

643.895.136

108,5

112.462.057

1

Thu nội địa

1.099.300.000

1.155.293.427

512.809.386

642.484.041

105,1

55.993.427

2

Thu từ dầu thô

35.900.000

66.048.458

66.048.458

184,0

30.148.458

3

Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu

179.000.000

202.540.307

202.540.307

113,2

23.540.307

4

Thu viện trợ

5.000.000

7.779.865

6.368.770

1.411.095

155,6

2.779.865

II

Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang

326.379.240

81.214.614

245.164.626

III

Thu từ quỹ dự trữ tài chính

1.496.199

1.496.199

IV

Thu kết dư năm trước

120.491.681

120.491.681

V

Thu bổ sung từ NSTW

337.465.673

VI

Thu từ cấp dưới nộp trả NSTW

1.791.463

B

TỔNG CHI NSNN

1.869.791.887 (4)

1.023.883.401

1.185.165.622

I

Chi NSNN

1.523.200.000

1.435.435.263

572.609.766

862.825.497

94,2

-87.764.737

1

Chi đầu tư phát triển (1)

401.691.061

393.303.617

71.507.481

321.796.136

97,9

-8.387.444

2

Chi dự trữ quốc gia

970.000

1.931.870

1.931.870

961.870

3

Chi trả nợ lãi

112.518.000

106.583.600

104.442.700

2.140.900

94,7

-5.934.400

4

Chi viện trợ

1.300.000

1.459.567

1.459.567

159.567

5

Chi thường xuyên (1)

974.523.939

931.858.604

393.268.148

538.590.456

95,6

-42.665.335

6

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

100.000

298.005

298.005

298,0

198.005

7

Dự phòng NSNN

32.097.000 (2)

-32.097.000

II

Chi chuyển nguồn sang năm sau

434.356.624

113.807.962

320.548.662

III

Chi bổ sung từ NSTW cho NSĐP

337.465.673

IV

Chi nộp trả NSTW

1.791.463

C

BỘI CHI NSNN

204.000.000

153.110.403 (5)

153.110.403

75,1

-50.889.597

(Tỷ lệ bội chi so GDP)

3,7% (3)

2,8% (6)

2,8%

1

Bội chi NSTW

195.000.000

153.110.403

153.110.403

78,5

-41.889.597

2

Bội chi NSĐP

9.000.000

0

-9.000.000

D

KẾT DƯ NSĐP

157.886.227

157.886.227 (7)

Đ

CHI TRẢ NỢ GỐC

159.744.000

137.157.260

126.380.305

10.776.955

85,9

-22.586.740

1

Chi trả nợ gốc NSTW

146.770.000

126.380.305

126.380.305

86,1

-20.389.695

- Từ nguồn vay để trả nợ gốc

146.770.000

126.380.305

126.380.305

-20.389.695

- Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư

2

Chi trả nợ gốc NSĐP

12.974.000

10.776.955

10.776.955

83,1

-2.197.045

- Từ nguồn vay để trả nợ gốc

10.364.000

4.476.593

4.476.593

43,2

-5.887.407

- Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư

2.610.000

6.300.362

6.300.362

241,4

3.690.362

E

TỔNG MỨC VAY CỦA NSNN

363.284.000

284.806.197

279.490.708

5.315.489

78,4

-78.477.803

1

Vay để bù đắp bội chi

206.150.000

153.949.299

153.110.403

838.896

74,7

-52.200.701

2

Vay để trả nợ gốc

157.134.000

130.856.898

126.380.305

4.476.593

83,3

-26.277.102

 

Ghi chú:

(1) Chi đầu tư gồm 1.991.061 triệu đồng điều chỉnh từ giảm chi thường xuyên, tăng chi đầu tư của Bộ Tài chính; Chi thường xuyên đã giảm 1.991.061 triệu đồng của Bộ Tài chính và bao gồm cả kinh phí cải cách tiền lương;

(2) Quyết toán trong từng lĩnh vực;

(3) GDP dự toán: 5.513.000 tỷ đồng;

(4) Quyết toán không bao gồm thu, chi bổ sung cho cấp dưới và cấp dưới nộp lên;

(5) Bội chi NSNN 153.110.403 triệu đồng = Tổng chi NSNN 1.869.791.887 triệu đồng - (Tổng thu NSNN 1.880.029.177 triệu đồng – Kết dư NSĐP 157.886.227 triệu đồng - Chênh lệch giữa số bội thu của địa phương để trả nợ gốc với số bội chi của các địa phương 5.461.466 triệu đồng);

 (6) GDP thực hiện: 5.542.300 tỷ đồng;

(7) Là chênh lệch giữa thu cân đối NSĐP và chi cân đối NSĐP, sau khi giảm trừ 5.461.466 triệu đồng (chênh lệch giữa số bội thu của các địa phương 6.300.362 triệu đồng để trả nợ gốc - bội chi của các địa phương 838.896 triệu đồng).

 
 
 

Phụ lục III

QUYẾT TOÁN NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2018

(Kèm theo Nghị quyết số 114/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

NỘI DUNG THU

DỰ TOÁN NĂM 2018

QUYẾT TOÁN NĂM 2018

SO SÁNH (%)

A

B

1

2

3=2/1

A

THU NSNN

1.319.200.000

1.431.662.057

108,5

I

Thu nội địa

1.099.300.000

1.155.293.427

105,1

1

Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước

166.498.000

153.323.470

92,1

2

Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

222.823.000

190.309.218

85,4

3

Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

217.974.000

209.624.463

96,2

4

Thuế thu nhập cá nhân

96.869.000

94.364.291

97,4

5

Thuế bảo vệ môi trường

48.804.000

47.049.837

96,4

6

Các loại phí, lệ phí

67.513.000

69.939.971

103,6

Trong đó: Lệ phí trước bạ

32.270.000

32.409.493

100,4

7

Các khoản thu về nhà, đất

107.914.000

180.778.821

167,5

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp

13.000

27.003

207,7

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.303.000

1.873.691

143,8

- Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước

20.148.000

28.437.080

141,1

- Thu tiền sử dụng đất

85.900.000

147.814.517

172,1

- Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

549.000

2.626.530

478,4

8

Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

27.100.000

29.440.369

108,6

9

Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

3.939.000

5.488.626

139,3

10

Thu khác ngân sách

19.684.000

35.541.897

180,6

11

Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác

1.582.000

1.712.219

108,2

12

Thu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước

118.600.000

137.720.245

116,1

II

Thu từ dầu thô

35.900.000

66.048.458

184,0

III

Thu cân đối từ hoạt động xuất, nhập khẩu

179.000.000

202.540.307

113,2

1

Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

283.000.000

314.323.593

111,1

- Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu

192.000.000

227.006.112

118,2

- Thuế xuất khẩu

6.835.000

8.593.300

125,7

- Thuế nhập khẩu

62.145.000

54.965.299

88,4

- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu

21.500.000

22.352.857

104,0

- Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu

520.000

873.038

167,9

- Thu khác

532.987

2

Hoàn thuế giá trị gia tăng

- 104.000.000

- 111.783.286

107,5

IV

Thu viện trợ

5.000.000

7.779.865

155,6

B

THU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG

326.379.240

C

THU TỪ QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH

1.496.199

D

THU KẾT DƯ NĂM TRƯỚC

120.491.681

TỔNG CỘNG (A+B+C+D)

1.319.200.000

1.880.029.177

 
 

Phụ lục IV

QUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2018

(Kèm theo Nghị quyết số 114/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN

QUYẾT TOÁN

SO SÁNH (%)

A

B

1

2

3=2/1

A

NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

I

Tổng nguồn thu NSTW

753.404.000

870.772.998

115,6

1

Thu NSTW hưởng theo phân cấp

753.404.000

787.766.921

104,6

- Thu thuế, phí và các khoản thu khác

748.404.000

781.398.151

104,4

- Thu từ nguồn viện trợ

5.000.000

6.368.770

127,4

2

Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang

0

81.214.614

3

Thu từ qũy dự trữ tài chính

0

4

Thu kết dư năm trước

0

5

Thu từ cấp dưới nộp lên

0

1.791.463

II

Tổng chi NSTW

948.404.000

1.023.883.401

108,0

1

Chi NSTW theo phân cấp (không kể bổ sung cho NSĐP)

601.771.126

572.609.766

95,2

2

Chi bổ sung cho NSĐP

346.632.874 (1)

337.465.673

97,4

- Chi bổ sung cân đối

198.699.000

198.529.117

99,9

- Chi bổ sung có mục tiêu (1)

147.933.874 (1)

138.936.556

93,9

3

Chi chuyển nguồn sang năm sau

0

113.807.962

III

Chi trả nợ gốc từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư

0

0

IV

Bội chi NSTW

195.000.000

153.110.403

78,5

B

NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

I

Tổng nguồn thu NSĐP

912.428.874

1.348.513.315

147,8

1

Thu NSĐP hưởng theo phân cấp

565.796.000

643.895.136

113,8

- Thu thuế, phí và các khoản thu khác

565.796.000

642.484.041

113,6

- Thu từ nguồn viện trợ

0

1.411.095

2

Thu bổ sung từ NSTW

346.632.874 (1)

337.465.673

97,4

- Thu bổ sung cân đối

198.699.000

198.529.117

99,9

- Thu bổ sung có mục tiêu

147.933.874 (1)

138.936.556

93,9

3

Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang

245.164.626

4

Thu từ qũy dự trữ tài chính

1.496.199

5

Thu kết dư năm trước

120.491.681

II

Tổng chi NSĐP

921.428.874

1.185.165.622

128,6

1

Chi cân đối NSĐP và chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của NSTW

921.428.874

862.825.497

93,6

2

Chi chuyển nguồn sang năm sau

320.548.662

3

Chi nộp trả NSTW

1.791.463

III

Chi trả nợ gốc từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư

5.461.466 (2)

IV

Bội chi NSĐP

9.000.000 (2)

V

Kết dư NSĐP

157.886.227

 

Ghi chú:

(1) Dự toán chi bổ sung có mục tiêu của trung ương cho địa phương là 147.933.874 triệu đồng, gồm: dự toán đầu năm Quốc hội quyết định là 122.452.351 triệu đồng và bổ sung có mục tiêu 12.919.255 cho ngân sách địa phương từ các nhiệm vụ tại dòng VI, VIII của Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Nghị quyết 50/2017/QH14 ngày 14/11/2017 của Quốc hội giao Chính phủ thực hiện theo Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 50/2017/QH14 và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ khoản dự phòng NSTW 12.562.268 triệu đồng thuộc thẩm quyền của Chính phủ quy định tại Khoản 3 Điều 10 Luật NSNN năm 2015.

(2) Chênh lệch Bội thu NSĐP với Bội chi NSĐP.

 
 
 

Phụ lục V

QUYẾT TOÁN VAY - TRẢ NỢ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2018

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục