Nghị quyết 129/2020/QH14 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2021

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhQuốc hội

QUỐC HỘI

Nghị quyết số: 129/2020/QH14

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2021

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 128/2020/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 36/BC-CP, Báo cáo số 37/BC-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 2240/BC-UBTCNS14 ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 615/BC-UBTVQH14 ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ý kiến đại biểu Quốc hội,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tổng số thu và chi ngân sách trung ương năm 2021

1. Tổng số thu ngân sách trung ương là 739.401 tỷ đồng (bảy trăm ba mươi chín nghìn, bốn trăm lẻ một tỷ đồng). Tổng số thu ngân sách địa phương là 603.929 tỷ đồng (sáu trăm lẻ ba nghìn, chín trăm hai mươi chín tỷ đồng).

2. Tổng số chi ngân sách trung ương là 1.058.271 tỷ đồng (một triệu, không trăm năm mươi tám nghìn, hai trăm bảy mươi mốt tỷ đồng), trong đó dự toán 350.804 tỷ đồng (ba trăm năm mươi nghìn, tám trăm lẻ bốn tỷ đồng) để bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.

Điều 2. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2021

1. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2021 theo từng lĩnh vực và chi tiết cho từng Bộ, cơ quan trung ương theo các phụ lục số I, II, III và IV kèm theo.

2. Phân bổ số bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương theo các phụ lục số V và VI kèm theo.

3. Mức bội thu, mức vay bù đắp bội chi, vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương theo Phụ lục số VII kèm theo.

Điều 3. Giao Chính phủ

1. Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước và mức phân bổ ngân sách trung ương cho từng Bộ, cơ quan trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo đúng quy định của pháp luật và thông báo bằng văn bản đến từng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính đặc thù được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương. Giao, hướng dẫn nhiệm vụ thu, chi năm 2021 cho các cơ quan, đơn vị này tiết kiệm chi tối thiểu 15% so với năm 2020.

Cho phép bố trí vốn ngân sách nhà nước năm 2021 để thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ, dự án đầu tư dở dang thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020 cần tiếp tục triển khai trong năm 2021 cho đến khi các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 được Quốc hội quyết định có hiệu lực; đối với một số khoản chi đã có cơ chế, chính sách xác định được nhiệm vụ nhưng chưa có cơ sở tính toán để phân bổ, bố trí cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Chính phủ chịu trách nhiệm rà soát, phân bổ cụ thể đúng quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân bổ vốn đầu tư ngân sách nhà nước theo thứ tự ưu tiên đã được quy định trong Luật Đầu tư công, nghị quyết của Quốc hội và nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có liên quan; ưu tiên thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng trước, dự án cấp bách, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, các dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; bố trí vốn cho các dự án đã thực hiện thuộc Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 chuyển tiếp sang giai đoạn 2021 - 2025, trong đó tập trung cho các dự án có khả năng hoàn thành; kiên quyết cắt giảm số vốn bố trí không đúng quy định, không bố trí vốn cho các dự án chưa đủ điều kiện, thủ tục đầu tư theo quy định. Đối với các nhiệm vụ, dự án chưa đủ thủ tục đầu tư tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, cần tiếp tục hoàn thiện, phân bổ sau khi Quốc hội khóa XV quyết định Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025.

3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương, bội chi ngân sách địa phương, tổng mức vay của ngân sách địa phương (bao gồm vay để bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc), quyết định phân bổ dự toán ngân sách theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật.

4. Điều hành kinh phí chi trả chi phí phát hành, mua lại, hoán đổi, thanh toán trái phiếu chính phủ trong phạm vi dự toán chi trả nợ lãi của ngân sách trung ương năm 2021 được Quốc hội quyết định. Chủ động thực hiện các giải pháp cơ cấu lại nợ công theo quy định của Luật Quản lý nợ công.

5. Tiếp tục thực hiện cơ chế hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho địa phương để thực hiện các chính sách về tiền lương, an sinh xã hội do Trung ương ban hành theo nguyên tắc hỗ trợ của giai đoạn 2017 - 2020.

Đối với một số địa phương thu ngân sách địa phương năm 2021 giảm lớn, ngân sách trung ương hỗ trợ bảo đảm mặt bằng dự toán chi cân đối ngân sách địa phương năm 2021 không thấp hơn dự toán năm 2017 tính theo đúng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên ngân sách nhà nước giai đoạn 2017 - 2020 đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định; đồng thời, hỗ trợ theo quy định để đảm bảo các địa phương này đủ nguồn kinh phí thực hiện chính sách tiền lương, chính sách an sinh xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành.

Điều 4. Giám sát và kiểm toán việc phân bổ ngân sách trung ương

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc phân bổ ngân sách trung ương năm 2021 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan khác ở Trung ương và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp.

2. Kiểm toán Nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tiến hành kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2020.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Thị Kim Ngân

 
 

Phụ lục I

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM 2021

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội)

Đơn vị: T đồng

STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN

A

B

1

TNG CHI NSTW

1.058.271

A

CHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI CHO NSĐP

230.721

B

CHI NSTW THEO LĨNH VỰC

827.550

I

Chi đầu tư phát triển

222.000

II

Chi dự trữ quc gia

1.200

III

Chi trả n Iãi

107.400

IV

Chi viện trợ

1.600

V

Chi thường xuyên

475.850

1

Chi quốc phòng

147.614

2

Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội

86.030

3

Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

28.971

4

Chi khoa học và công nghệ

7.732

5

Chi y tế, dân số và gia đình

20.611

6

Chi văn hóa thông tin

2.639

7

Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn

2.020

8

Chi thể dục thể thao

2.066

9

Chi bảo vệ môi trường

2.205

10

Chi các hoạt động kinh tế

41.231

11

Chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể

49.000

12

Chi bảo đảm xã hội

85.321

13

Chi thường xuyên khác

410

VI

Dự phòng NSTW

17.500

VII

Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế

2.000

 
 
 

Phụ lục II

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CỦA TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC CHI VÀ NHỮNG NHIỆM VỤ CHI KHÁC CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2021

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

SỐ TT

TÊN ĐƠN VỊ

TỔNG CHI (KỂ CẢ CHI BẰNG NGUỒN VAY NỢ, VIỆN TRỢ)

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (KHÔNG BAO GỒM CHI CÁC CTMTQG)

CHI DỰ TRỮ QUỐC GIA

CHI VIỆN TRỢ

CHI TRẢ NỢ LÃI

CHI THƯỜNG XUYÊN (KHÔNG BAO GỒM CHI CÁC CTMTQG)

CHI CÁC CTMTQG

CHI THỰC HIỆN CCTL VÀ TINH GIẢN BIÊN CHẾ

DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

TỔNG SỐ

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

CHI THƯỜNG XUYÊN

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

TỔNG SỐ

827.549.636

206.000.000

1.200.000

1.600.000

107.400.000

463.272.636

28.577.000

16.000.000

12.577.000

2.000.000

17.500.000

I

Các Bộ, quan Trung ương

525.923.313

105.941356

1.200.000

570.934

418.210.723

1

Văn phòng Chủ tịch nước

177.350

177.350

2

Văn phòng Quốc hội

1.443.330

162.300

1.281.030

3

Văn phòng Trung ương Đảng

2.699.043

395.600

2.303.443

4

Văn phòng Chính phủ

959.170

230.300

728.870

5

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

879.688

180.000

699.688

6

Tòa án nhân dân tối cao

5.024.330

1.300.000

3.218.730

7

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

3.964.710

745.980

3.218.730

8

Bộ Công an

96.145.557

7.696.583

260.000

88.188.974

9

Bộ Quốc phòng

171.629.813

17.387.265

260.000

461.934

153.520.614

10

Bộ Ngoại giao

3.091.162

618.300

2.472.362

11

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

14.809.990

9.846.000

100.000

109.000

4.754.990

12

Ủy ban sông Mê Công Việt Nam

51.550

 51.550

13

Bộ Giao thông vận tải

60.785.213

42.995.964

10.000

17.779.249

14

Bộ Công thương

4.839.285

1.076.415

3.762.870

15

Bộ Xây dựng

1.574.880

671.240

 903.640

16

Bộ Y tế

9.170.920

2.485.900

20.000

6.665.020

17

Bộ Giáo dục và Đào tạo

7.128.211

1.697.751

 5.430.460

18

Bộ Khoa học và Công nghệ

2.510.785

312.900

2.197.885

19

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3.390.785

830.785

2.560.000

20

Bộ Lao động - Thương binh và xã hội

34.791.590

837.200

33.954.390

- Chi ngân sách do Bộ trực tiếp thực hiện

1.641.590

837.200

804.390

- Kinh phí ủy quyền cho địa phương thực hiện

33.150.000

33.150.000

21

Bộ Tài chính

22.657.200

214.700

550.000

21.892.500

Trong đó:

- Kinh phí khoán chi của Tổng cục Thuế

12.380.000

12.380.000

- Kinh phí khoán chi của Tổng cục Hải quan

5.470.000

5.470.000

22

Bộ Tư pháp

2.530.330

319.900

2.210.430

23

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

358.660

203.400

155.260

24

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2.848.626

732.865

2.115.761

25

Bộ Nội vụ

1.141.170

555.200

585.970

26

Bộ Tài nguyên và Môi trường

3.357.435

1.028.700

2.328.735

27

Bộ Thông tin và Truyền Thông

1.332.990

521.400

811.590

28

Ủy ban Dân tộc

355.520

63.300

292.220

29

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

53.220

53.220

30

Thanh tra Chính phủ

306.576

84.070

222.506

31

Kiểm toán Nhà nước

1.995.324

1.035.300

960.024

32

Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

284.030

167.000

117.030

33

Thông tấn xã Việt nam

705.345

87.900

617.445

34

Đài Truyền hình Việt Nam

227.834

197.300

30.534

35

Đài Tiếng nói Việt Nam

1.030.801

350.000

680.801

36

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

5.275.150

3.826.100

1.449.050

37

Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

555.815

86.500

469.315

38

Đại học Quốc gia Hà Nội

1.615.308

572.138

1.043.170

39

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

1.656.375

936.500

719.875

40

Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam

103.720

24.000

79.720

41

Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

431.625

300.000

 131.625

42

Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

265.900

141.500

124.400

43

Hội Nông dân Việt Nam

211.740

83.200

128.540

44

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

30.045

30.045

45

Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

364.292

150.100

214.192

46

Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.000.000

2.000.000

47

Ngân hàng Chính sách xã hội

2.789.600

2.789.600

48

Bảo hiểm xã hội Việt Nam

46.371.320

46.371.320

II

Chi cho các Ban quản lý khu công nghệ, Làng văn hóa do NSTW đảm bảo

735.604

645.374

90.230

1

Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc

566.824

540.574

26.250

2

Ban Quản lý Làng Văn hóa-Du lịch các dân tộc Việt Nam

168.780

104.800

63.980

III

Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp

1.261.274

645.004

616.270

1

Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

677.365

600.000

77.365

2

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam

43.970

43.970

3

Tổng hội Y học Việt Nam

4.330

4.330

4

Hội Đông y Việt Nam

1.780

1.780

5

Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

63.850

63.850

6

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam

17.250

17.250

7

Hội Người mù Việt Nam

13.330

13.330

8

Hội Khuyến học Việt Nam

3.140

3.140

9

Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam

3.205

3.205

10

Hội Nhà văn Việt Nam

19.280

19.280

11

Hội Nghệ sỹ sân khấu Việt Nam

5.085

5.085

12

Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam

6.550

6.550

13

Hội Người cao tuổi Việt Nam

9.550

9.550

14

Hội Mỹ thuật Việt Nam

6.595

6.595

15

Hội Nhạc sỹ Việt Nam

12.615

12.615

16

Hội Điện ảnh Việt Nam

4.400

4.400

17

Hội Nghệ sỹ nhiếp ảnh Việt Nam

5.115

5.115

18

Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam

26.240

20.000

6.240

19

Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam

2.410

2.410

20

Hội Nhà báo Việt Nam

36.894

704

36.190

21

Hội Luật gia Việt Nam

12.730

12.730

22

Hội Nghệ sỹ múa Việt Nam

3.645

3.645

23

Hội Kiến trúc sư Việt Nam

7.305

7.305

24

Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam

2.410

2.410

25

Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam

4.030

4.030

26

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

179.980

24.300

155.680

27

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

83.800

83.800

28

Liên đoàn Luật sư Việt Nam

1.320

1.320

29

Hội Khoa học lịch sử Việt Nam

1.420

1.420

30

Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam

1.680

1.680

IV

Chi thực hiện một số nhiệm vụ Nhà nước giao cho các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, các ngân hàng

654.800

654.800

1

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

654.800

654.800

V

Chi bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP

120.083.127

98.113.166

21.969.961

VI

Chi hỗ trợ các địa phương thực hiện chế độ, chính sách mới và thực hiện các nhiệm vụ khác của NSTW

22.385.452

22.385.452

VII

Chi trả nợ lãi, viện trợ

108.429.066

1.029.066

107.400.000

VIII

Chi các CTMTQG giai đoạn 2021-2025 và các nhiệm vụ thuộc các CTMT giai đoạn 2016-2020 được tiếp tục trin khai giai đoạn 2021-2025

28.577.000

28.577.000

16.000.000

12.577.000

IX

Chi thực hiện cải cách tiền lương và tinh giản biên chế

2.000.000

2.000.000

X

Dự phòng ngân sách trung ương

17.500.000

17.500.000

 
 

Phụ lục III

DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG NĂM 2021

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

TÊN ĐƠN VỊ

TNG SỐ

TRONG ĐÓ

VN TRONG NƯỚC

VN NGOÀI NƯỚC

A

B

1

2

3

TNG S

222.000.000

170.450.000

51.550.000

A

Bộ, cơ quan Trung ương

170.886.834

91.250.078

16.636.756

I

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

106.587.030

89.950.274

16.636.756

1

Văn phòng Quốc hội

162.300

162.300

2

Văn phòng Trung ương Đảng

395.600

395.600

3

Văn phòng Chính phủ

230.300

230.300

4

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

180.000

180.000

5

Tòa án nhân dân tối cao

1.300.000

1.300.000

6

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

475.980

745.980

7

Bộ Công an

7.696.583

7.696.583

8

Bộ Quốc phòng

17.387.265

14.513.867

2.873.398

9

Bộ Ngoại giao

618.800

618.800

10

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

9.846.000

7.001.000

2.845.000

11

Bộ Giao thông vận tải

42.995.964

38.159.360

4.836.604

12

Bộ Công thương

1.076.415

688.000

388.415

13

Bộ Xây dựng

671.240

671.240

14

Bộ Y tế

2.485.900

1.919.900

566.000

15

Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.697.751

742.600

955.151

16

Bộ Khoa học và Công nghệ

312.900

312.900

17

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

830.785

818.700

12.085

18

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

837.200

748.700

88.500

19

Bộ Tài chính

214.700

214.700

20

Bộ Tư pháp

319.900

319.900

21

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

203.400

203.400

22

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

732.865

677.900

54.965

23

Bộ Nội vụ

555.200

555.200

24

Bộ Tài nguyên và Môi trường

1.028.700

458.700

570.000

25

Bộ Thông tin và Truyền Thông

521.400

521.400

26

Ủy ban Dân tộc

63.300

63.300

27

Thanh tra Chính phủ

84.070

84.070

28

Kiểm toán Nhà nước

1.035.300

1.035.300

29

Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

167.000

167.000

30

Thông tấn xã Việt nam

87.900

87.900

31

Đài Truyền hình Việt Nam

197.300

197.300

32

Đài Tiếng nói Việt Nam

350.000

350.000

33

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

3.826.100

710.500

3.115.600

34

Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

86.500

86.500

35

Đại học Quốc gia Hà Nội

572.138

452.600

119.538

36

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

936.500

725.000

211.500

37

Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam

24.000

24.000

38

Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

300.000

300.000

39

Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

141.500

141.500

40

Hội Nông dân Việt Nam

83.200

83.200

41

Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

150.100

150.100

42

Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.000.000

2.000.000

43

Ngân hàng Chính sách xã hội

2.789.600

2.789.600

44

Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc

540.574

540.574

45

Ban Quản lý Làng Văn hóa-Du lịch các dân tộc Việt Nam

104.800

104.800

II

Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác do NSTW đảm bảo,...

645.004

645.004

1

Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

600.000

600.000

2

Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam

20.000

20.000

3

Hội Nhà báo Việt Nam

704

704

4

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

24.300

24.300

III

Chi hỗ trợ các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, các ngân hàng,... thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao

654.800

654.800

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

654.800

654.800

B

Bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP

98.113.166

63.199.922

34.913.244

C

Chưa phân bổ chi tiết (các Chương trình mục tiêu quốc gia)

16.000.000

16.000.000

 
 

Phụ lục IV

DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM 2021

(Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 129/2020/QHỊ4 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quổc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

SỐ TT

TÊN ĐƠN VỊ

TỔNG SỐ

CHI QUỐC PHÒNG

CHI AN NINH VÀ TRẬT TỰ AN TOÀ XÃ HỘI

CHI GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGHỀ

CHI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CHI Y TẾ, DÂN SỐ VÀ GIA ĐÌNH

CHI VĂN HOÁ THÔNG TIN

CHI PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH, THÔNG TẤN

CHI THỂ DỤC, THỂ THAO

CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CHI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

CHI HOẠT ĐÔNG CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ

CHI BẢO ĐẢM XÃ HỘI

CHI KHÁC

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

TỔNG SỐ

475.849.636

147.614.000

86.030.000

28.971.000

7.731.600

20.611.000

2.639.030

2.020.000

2.066.000

2.205.000

41.231.000

49.000.000

85321.160

409.846

1

Các Bộ, cơ quan Trung ương

418.210.723

146.949.840

86.030.000

14.313.488

7.045320

10.418.910

1.414.465

1.486.810

966.000

897.468

24.946.067

45.170.480

78.571.875

1

Văn phòng Chủ tịch nước

177350

400

176.950

2

Văn phòng Quốc hội

1.281.030

3 900

18.000

3.500

84.560

1.171.070

3

Văn phòng Trung ương Đảng

2303.443

106 000

33.080

7.500

146250

2.000

4.613

2.004.000

4

Văn phòng Chính phủ

728.870

3.200

725.670

5

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

699.688

610.978

86.060

250

500

1.900

6

Tòa án nhân dân tối cao

3.724330

35.900

3.000

1.500

3.683.930

7

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

3.218.730

23.650

4.210

3.190.870

8

Bộ Công an

88.188.974

86.030.000

37.120

258.520

440 000

3.100

45.000

35.730

1.114.004

183.500

42.000

9

Bộ Quốc phòng

153.520.614

146.949.840

1.509.550

524710

1.027 100

5.050

64.000

128.267

767.847

1.275.000

1.269.250

10

Bộ Ngoại giao

2.472362

15.830

4.360

3.250

23.982

2.404.940

20.000

11

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

4.754.990

960.460

704.410

48 300

1.500

26.025

2.718.625

295.670

12

Ủy ban sông Mê Công Việt Nam

51.550

17.380

34.170

13

Bộ Giao thông vận tài

17.779.249

292 910

45,480

10 000

1.500

8.539

17.107.720

313.100

14

Bộ Công thương

3.762.870

547.650

283.270

7.500

5.300

9.560

877.200

2.032.390

15

Bộ Xây dựng

903.640

405.630

146850

47.200

650

5.500

195.540

102.270

16

Bộ Y tế

6.665.020

1.193.020

78.000

5.212.810

2.550

28.410

1.000

149.230

17

Bộ Giáo dục và Đào tao

5.430.460

5.097.990

210.630

4.750

5.330

1.900

109.860

18

Bộ Khoa học và Công nghệ

2.197.885

5.650

2.061.720

400

17.135

112.980

19

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

2.560.000

588.330

57.200

16.600

873.040

857.000

8.750

8.580

144.500

6.000

20

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

33.954390

237.080

26.850

1.445.000

2.500

2.200

28.460

129.680

32.082.620

- Chi ngân sách do Bộ trực tiếp thực hiện

804390

237.080

26.850

2.500

2.200

28.460

129.680

377.620

- Kinh phí ủy quyền cho địa phương thực hiện

33.150.000

1 445.000

31.705.000

21

Bộ Tài chính

21.892.500

123.290

60.300

500

522.150

20.256.260

930.000

Trong đó:

- Kinh phí khoản chi của Tổng cục Thuế

12380.000

12.380.000

- Kinh phí khoản chi của Tổng cục Hải quan

5.470.000

5.470.000

22

Bộ Tư pháp

2.210.430

71.050

13210

400

4.200

500

2.121.070

23

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

155260

138.950

2400

13.910

24

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2.115.761

68.250

50.520

1.501

206.110

1.789.380

25

Bộ Nội vụ

585.970

181.880

26.200

88.200

1.000

4.690

284.000

26

Bộ Tài nguyên và Môi trường

2328.735

64.090

280370

4.500

2.550

536.969

1.230.776

209.480

27

Bộ Thông tin và Truyền Thông

811.590

30.000

18.930

172.700

2.000

39.170

548.790

28

Ủy ban Dân tộc

292.220

55.370

15.000

119.500

6.300

3.200

92.850

29

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

53.220

600

1.350

51.270

30

Thanh tra Chính phủ

222.506

2.000

8.420

6.866

205.220

31

Kiểm toán Nhà nước

960,024

13.100

3.910

14 674

13.100

915.240

32

Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

117.030

200

3.480

1 900

111.450

33

Thông tấn xã Việt Nam

617.445

2.200

10.600

604.645

34

Đài Truyền hình Việt Nam

30.534

18.510

10.000

2.024

35

Đài Tiếng nói Việt Nam

680.801

19.170

2.300

10.000

649.331

36

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

1.449.050

253.830

1.122 070

9.150

12.600

51.400

37

Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

469J15

18.580

431.280

17.120

1.465

870

38

Đại học Quốc gia Hà Nội

1.043 170

854.100

179.920

1.750

6.910

490

39

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

719.875

519.Ỉ9O

194,260

6.425

40

Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam

79.720

3.690

3,940

4.000

2.090

1.000

65.000

41

Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

131.625

28.340

11 060

8.725

3.800

2.640

77.060

42

Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

124.400

18.530

2.710

14.540

2.300

450

83.520

2.350

43

Hội Nông dân Việt Nam

128.540

13.790

4.590

4.000

9.850

12.830

83.480

44

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

30.045

320

1.000

1.500

520

18.470

8.235

45

Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

214.192

141.410

60.550

1.850

5.612

520

4.250

46

Bảo hiểm xã hội Việt Nam

46.371.320

2.159.900

44.211.420

II

Chi cho các Ban quản lý khu công nghệ, Làng văn hoá do NSTW đảm bảo

90.230

300

5.720

36.610

17.780

29.820

1

Ban quản lý Khu công nghệ cao Hoà Lạc

26.250

5.720

7.780

12.750

2

Ban Quản lý Làng Văn hóa-Du lịch các dân tộc Việt Nam

63.980

300

36 610

10.000

17.070

III

Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp

616.270

34.080

45.210

49.185

14.705

156.110

304.980

12.000

1

Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

77.365

27.100

6.350

3.000

9.485

11.660

19.770

2

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam

43.970

11.000

32.970

3

Tổng hội Y học Việt Nam

4.330

4.330

4

Hội Đông y Việt Nam

1.780

1.780

5

Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

63.850

1.650

62.200

6

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam

17.250

6.550

10.700

7

Hội Người mù Việt Nam

13330

4.750

8.580

8

Hội Khuyến học Việt Nam

3.140

200

2.940

9

Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam

3.205

865

2.340

10

Hội Nhà văn Việt Nam

19.280

180

4,000

7.720

7.380

11

Hội Nghệ sỹ sân khấu Việt Nam

5.085

1.555

3.530

12

Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam

6.550

5.950

600

13

Hội Người cao tuổi Việt Nam

9.550

750

490

8.310

14

Hội Mỹ thuật Việt Nam

6.595

1.255

5.340

15

Hội Nhạc sỹ Việt Nam

12.615

7.785

4.830

16

Hội Điện ảnh Việt Nam

4.400

1.460

2.940

17

Hội Nghệ sỹ nhiếp ảnh Việt Nam

5.115

1.355

3.760

18

Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam

6.240

1.400

4.840

19

Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam

2.410

760

1.650

20

Hội Nhà báo Việt Nam

36.190

19.920

16.270

21

Hội Luật gia Việt Nam

12.730

300

1.250

11.180

22

Hội Nghệ sỹ múa Việt Nam

3.645

755

2.890

23

Hội Kiến trúc sư Việt Nam

7305

855

6.450

24

Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam

2.410

1.710

700

25

Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam

4.030

4.030

26

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

155.680

200

33.660

3.220

107.760

10.840

27

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

83.800

200

1.200

25.200

57.200

28

Liên đoàn Luật sư Việt Nam

1320

1.320

29

Hội Khoa học lịch sử Việt Nam

1.420

1.420

30

Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam

1.680

1.680

IV

Chi bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP

21.969.961

664.160

4.701.621

35350

5.906.008

381.690

8.145.441

2.135.691

V

Chi hỗ trợ các địa phương thực hiện chế độ, chính sách mới và thực hiện các nhiệm vụ khác của NSTW

22385.452

6.247.111

462.000

1.942.982

692.670

533.190

1.100.000

702.937

2.742.602

3.494.720

4.057394

409.846

1

Các nhiệm vụ chi giáo dục đào tạo khác của NSTW

6.247.111

6.247.111

Kinh phí hỗ trợ các nhiệm vụ, chính sách triển khai Luật Giáo dục sửa đổi năm 2019, kinh phí đào tạo nghề cho thanh niên tình nguyện; hỗ trợ bộ đội xuất ngũ, hạ sỹ quan, chiến sỹ nghĩa vụ học nghề theo thẻ; kinh phí cấp bù miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập;...

6.247.111

6.247.111

2

Các nhiệm vụ chi sự nghiệp y tế khác của NSTW

1.942.982

1.942.982

Kinh phí hỗ trợ các địa phương mua thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số; kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho cựu chiến binh, thanh niên xung phong, dân công hỏa tuyến; hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho học sinh sinh viên;..

1.942.982

1.942.982

3

Các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia của NSTW, cấp vốn điều lệ cho các quỹ khoa học quốc gia

462.000

462.000

4

Các nhiệm vụ chi văn hóa thông tin, phát thanh, truyền hình, thông tấn, thể dục thể thao khác của NSTW

2.325.860

692.670

533.190

1.100.000

Kinh phí hỗ trợ nhiệm vụ xây dựng Chính phủ điện tử; kinh phí cung ứng các dịch vu truyền hình tuyên truyền về đối ngoại, nông nghiệp - nông thôn, phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, hiểm họa phục vụ cộng đồng, kinh phí thực hiên các hoạt động

phục vụ tổ chức Seagame 31 và Paragame 11;...

2325.860

692.670

533.190

1.100.000

5

Các nhiệm vụ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội khác của NSTW

4.057394

4057.394

Kinh phí trợ cấp cho các đối tượng tham gia kháng chiến bảo vệ Tổ quốc, kháng chiến chống Mỹ cứu nước, dân công hỏa tuyến, thanh niên xung phong cơ sở miền Nam giai đoạn 1965-1975; thực hiện các chính sách theo quy định Pháp lệnh Bà mẹ Việt Nam Anh hùng;...

4.057394

4.057.394

6

Các nhiệm vụ chi sự nghiệp kinh tế khác của NSTW

2.742.602

2.742.602

Kinh phí hỗ trợ kinh phí thực hiện Đề án tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ các nông lâm trường quốc doanh, Đề án hoàn chỉnh việc đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho các huyện biên giới; thực hiện Chương trình khuyến công quốc gia; hỗ trợ kinh phí khai thác nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa; hỗ trợ kinh phí sử dụng, dịch vụ công ích thủy lợi;...

2.742.602

2.742.602

7

Các nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường khác của NSTW

702.937

702.937

8

Các nhiệm vụ chi quản lý hành chính khác của NSTW

3.494.720

3.494.720

Kinh phí tổ chức bầu cừ đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; kinh phí bồi thường thiệt hại theo Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

3.494.720

3.494.720

9

Chi khác NSTW

409.846

409 846

VI

Chi các CTMTQG giai đoạn 2021-2025 và các nhiệm vụ thuộc các CTMT giai đoạn 2016-2020 được tiếp tục triển khai giai đoạn 2021-2025

12.577.000

3.674.400

138.000

2343.100

446.100

208.200

5.223.000

544.200

                                                           
 
 

Phụ lục V

DỰ TOÁN THU, CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA SỐ BỔ SUNG CÂN ĐỐI TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

ST T

TỈNH, THÀNH PHỐ

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BẢN (1)

THU NSĐP

HƯỞNG THEO PHÂN CẤP

CHIA RA

SỐ BỔ SUNG CÂN ĐỔI TỪ NGÂN SÁCH

TRUNG ƯƠNG

SỐ BỔ SUNG THỰC HIỆN CCTL 1,49 TRĐ/ THÁNG

TỔNG CHI CÂN ĐỐI NSĐP

BỘI THU

NSĐP

BỘI CHI NSĐP

TỔNG CHI CÂN ĐỐI

NSĐP (BAO GỒM CẢ BỘI

THU, BỘI

CHI)

CÁC KHOẢN THU NSĐP HƯỞNG 100%

TỔNG CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA

TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT

PHẦN NSĐP HƯỞNG

A

B

1

2=3+4

3

4

5

6

7

8

9=+7+8

10

11

12=9-10+11

TỔNG SỐ

1.471.700.000

603.929.510

253.728.140

680.338.090

350.201.370

202.096.178

28.624.676

834.650364

614.300

25.414300

859.450364

I

MIỀN NÚI PHÍA BẮC

59.156.800

44.600.970

22391.900

22.209.070

22.209.070

70.704.796

2,740.442

123.046,208

52300

1.083.900

124.077.808

1

HÀ GIANG

1.867.300

1.454.640

642.540

812.100

100

812.100

7.205.012

910.120

9.569.772

57.000

9.626.772

2

TUYÊN QUANG

2.207.700

1.881.700

923.200

958.500

100

958.500

4.249.211

552.730

6.683.641

21.100

6.704.741

CAO BẰNG

1.457.400

1.140.960

520,760

620.200

100

620.200

5.858.617

540.588

7.540.165

52.200

7.592365

4

LẠNG SƠN

5.635.000

1.970.200

1.235.500

734.700

100

734.700

5.915.090

765.894

8.651.184

24.100

8.675.284

5

LÀO CAI

7.273.800

5.081.700

3350.500

1.731.200

100

1.731.200

4.649.925

150.483

9.882.108

85.000

9.967.108

6

YÊN BÁI

2.564.000

2.158.800

1.228300

930.500

100

930.500

5.079309

558.889

7.796.998

99.800

7.896.798

7

THÁI NGUYÊN

12.233.300

9.016.500

2.997.400

6.019.100

100

6.019.100

2.127.557

11.144.057

404.600

11.548.657

8

BẮC KẠN

723.200

616.800

335.850

280.950

100

280.950

2.915.252

290.818

3.822.870

30.800

3.853.670

9

PHÚ THỌ

5.926.900

4.511.810

1.407.410

3.104.400

100

3.104.400

5.173.822

694.603

10380.235

33.200

10.347.035

10

BẮC GIANG

8.696.100

7.199.600

4.071.600

3.128.000

100

3.128.000

6.536.444

14.106

13.750.150

5.700

13.744.450

11

HÒA BÌNH

4358.400

3.938.800

2.494.800

1.444.000

100

1.444.000

5.075.218

827.998

9.842.016

67.100

9.909.116

12

SƠN LA

3.575.300

3.292210

1.859.710

1.432.500

100

1.432.500

6.093.077

1.082.957

10.468.244

241.100

10.709344

13

LAI CHÂU

1.470.000

1.349.750

809.530

540.220

100

540.220

3.930.363

694.308

5.974.421

13.400

5.961.021

14

ĐIỆN BIÊN

1.168.400

987300

514.800

472.700

100

472.700

5.895.899

656.948

7.540347

1.100

7.541.447

II

BB SÔNG HỒNG

481.414.500

214.314.233

81323.280

251.312.290

132.990.953

14.542.152

4327.037

233,181.422

21600

2.594.600

235.750.422

15

HÀ NỘI

235.521.000

89.202.760

38.011.410

146.261.000

35

51.191350

89.202.760

807.200

90.009.960

16

HẢI PHÒNG

75.789.200

20.184.178

7.091.020

16.786.100

78

13.093.158

20.184.178

27.200

20.211378

17

QUẢNG NINH

44.222.200

24.122.975

14.784.100

14367.500

65

9.338.875

24.122.975

509.100

24.632.075

18

HẢI DƯƠNG

12.997.500

9.823.058

3.206.000

6.752.100

98

6.617.058

1.454.707

11.277.765

118.000

11395.765

19

HƯNG YÊN

13.593.900

9.309.705

2.982.450

6.803.500

93

6327.255

101.993

9.411.698

26.200

9385.498

20

VĨNH PHÚC

30.696300

14.659.049

2.197.000

23.513.300

53

12.462.049

1.483.687

16.142.736

875.000

17.017.736

21

BẮC NINH

27.839.100

18.692.418

4.691.870

16.868.130

83

14.000.548

18.692.418

7.600

18.700.018

22

HÀ NAM

9.409.800

7.168.400

1.947.440

5.220.960

100

5.220.960

1.051.010

8.219.410

171.900

8391.310

23

NAM ĐỊNH

5365.400

4.575.600

2.755.100

1.820.500

100

1.820.500

6.297.179

557.555

11.430.334

1.400

11.428.934

24

NINH BÌNH

18.620.200

11.660.100

1.792.800

9.867.300

100

9.867.300

2.407.537

14.067.637

74.000

14.141.637

25

THÁI BÌNH

7359.900

4.915.990

1.864.090

3.051.900

100

3.051.900

4.786.426

729.095

10.431.511

4.600

10.436.111

III

BẮC TRUNG BỘ VÀ DHMT

158.911.400

102.482.469

41.410.700

69.204330

61.071.769

50.152.132

10.359.411

162.994.012

3.976.100

166.970.112

26

THANH HÓA

26.572.100

13.181.600

7.949.000

5.232.600

100

5.232.600

14.879.651

1.455324

29.516.575

223.500

29.740.075

27

NGHỆ AN

13.162.300

10.311.400

4.169.000

6.142.400

100

6.142.400

9.969.968

1.719.160

22.000.528

43.000

22.043.528

28

HÀ TĨNH

10364.600

4.568.940

1.932.940

2.636.000

100

2.636.000

5.950.191

1.146.838

11.665.969

262.500

11.928.469

29

QUẢNG BÌNH

4.393.400

3.834.500

2,731.800

1,102.700

100

1.102.700

4.636.742

433.540

8.904.782

166.600

9.071.382

30

QUẢNG TRỊ

2.861.100

2.022.560

878320

1.144.240

100

1.144.240

3.579.576

366.551

5.968.687

107.600

6.076.287

31

THỪA THIÊN-HUẾ

6.046.800

5.044.400

1.534.300

3.510.100

100

3.510.100

1.567.730

960.404

7.572.534

232300

7.804.834

32

ĐÀ NẴNC

21.142.800

12.444.069

4.800.590

11.240.410

68

7.643.479

12.444.069

357.800

12.801.869

33

QUẢNG NAM

17.864.800

12.783.940

2.923.900

10.955.600

90

9.860.040

1.089.738

13.873.678

851.600

14.725.278

34

QUẢNG NGÃI

16.005.700

9.241.068

1.641300

8.636.100

88

7.599.768

1.030.415

10.271.483

41.300

10312.783

35

BÌNH ĐỊNH

10.030.500

8.417.140

4.628.540

3.788.600

100

3.788.600

3.134.820

98.671

11.650.631

532.500

12.183.131

36

PHÚ YÊN

5.283.900

4.804.470

3.130.170

1.674300

100

1.674300

3.021.044

207.802

8.033.316

100.500

8.133.816

37

KHÁNH HÒA

13.758.200

8.232.412

2.051370

8-584.780

72

6.181.042

750.975

8.983.387

424.500

9,407,887

38

NINH THUẬN

3.105.300

2.038.370

527.870

1.510.500

100

1.510.500

1.517.285

274.563

3.830.218

120.900

3.951.118

39

BÌNH THUẬN

8.319.900

5.557.600

2.511.600

3.046.000

100

3.046.000

1.895.125

825.430

8.278.155

511.500

8.789.655

IV

TÂY NGUYÊN

22.907.000

20.097.230

9.972.930

10.124.3 00

10.124.300

24393.477

1.613.941

46.104.648

432.600

46.537,248

40

ĐẮK LẮK

5.369.900

4.666.000

1.895.000

2.771.000

100

2.771.000

7.643.874

829.780

13.139.654

94.600

13.234.254

41

ĐẮK NÔNG

2.344.700

2.048.580

1.129.880

918.700

100

918.700

3.182.715

109.267

5340.562

105.200

5.445.762

42

GIA LAI

4.552.300

3.982.800

1.938.600

2.044.200

100

2.044.200

6.067.170

478.072

10.528.042

50.100

10.578.142

43

KON TUM

2.654.600

2.200.900

1.133.800

1.067.100

100

1.067.100

3.120.986

149.939

5.471.825

83.900

5.555.725

44

LÂM ĐỒNG

7.985.500

7.198.950

3.875.650

3.323.300

100

3.323.300

4378.732

46.883

11.624.565

98800

11.723365

V

ĐÔNG NAM BỘ

553.005.000

141.692.632

62.236.860

282.613.300

79.455.772

4.083.646

239.047

146.015.325

500.000

15.219.500

160.734.825

45

HỒ CHÍ MINH

364.893.000

69.092.340

33.522.000

197.613.000

18

35.570.340

69.092340

14.873.100

83.965.440

46

ĐỒNG NAI

47.184.700

19.482.600

7.798.400

24.860.000

47

11.684.200

239.047

19.721.647

5.400

19,727.047

47

BÌNH DƯƠNG

58.576.200

20.192.072

8.903.300

31357.700

36

11.288.772

20.192.072

204.500

20.396.572

48

BÌNH PHƯỚC

7.602.700

6.143.900

3.122.500

3.021.400

100

3.021.400

2.699.915

8.843.815

112.100

8.95S.915

49

TÂY NINH

8.843.500

7.252.960

3353.260

3.899.700

100

3.899.700

1383.731

8.636.691

24.400

8.661.091

50

BÀ RỊA - VŨNG TÀU

65.904.900

19.528.760

5.537.400

21.861.500

64

13.991360

19.528.760

500.000

19.028.760

VI

ĐB SÔNG CỬU LONG

96.305.300

80.741.976

36392.470

44.874.800

100

44349.506

38.219.975

4344.798

123.306.749

34.400

2.107.600

125.379.949

51

LONG AN

15.169.700

11.541.400

4.525.400

7.016.000

100

7.016.000

276.017

221.262

12.038.679

126.600

12.165.279

52

TIỀN GIANG

10.512.300

9.340.000

3.063.450

6.276.550

100

6.276.550

1.981.237

11.321.237

1.600

11.322.837

53

BẾN TRE

4.897.000

4.396.500

2.121.500

2.275.000

100

2.275.000

3.751.852

8.148.352

166.600

8.314.952

54

TRÀ VINH

4.810.000

4.493.150

1.809.250

2.683.900

100

2.683.900

3.831.602

8324.752

22.900

8301.852

55

VĨNH LONG

7.441.700

5.088.900

2.494.800

2.594.100

100

2.594.100

1.336.965

598384

7.024.249

266300

7.290.549

56

CẦN THƠ

11.607.400

9.302.666

3.991.360

5.836.600

91

5311306

898.893

10.201.559

654.600

10.856.159

57

HẬU GIANG

3.777300

2.863.890

1.443.790

1,420.100

100

1.420.100

2.290.747

388.752

5.543.389

47.000

5.590.389

58

SÓC TRĂNG

3.716.800

3.375.860

1.781.860

1.594.000

100

1.594.000

4.808.144

647.317

8.831.321

214.700

9,046.021

59

AN GIANG

6.352.700

5.513.500

3.163.000

2350.500

100

2350.500

6.240.711

651.519

12.405.730

204.800

12.610.530

60

ĐỒNG THÁP

8.140.900

6.480.500

3.145.100

3335.400

100

3335.400

4.883.126

202.194

11.565.820

11.500

11.554.320

61

KIÊN GIANG

11.224.700

10.435.710

4.955.510

5.480.200

100

5.480.200

3.088.049

13.523.759

48.800

13.572.559

62

BẠC LIÊU

3.331.100

3.013.900

1.818.150

1.195.750

100

1.195.750

2.406.097

398.721

5.818.718

286.600

6.105.318

63

CÀ MAU

5.323.700

4.896.000

2.079300

2.816.700

100

2.816.700

3.325.428

337.756

8.559.184

90.000

8.649.184

 

Ghi chú: Thu NSNN đã bao gồm tổng số thu từ hoạt động XNK (chưa trừ chi hoàn thuế GTGT 136,5 nghìn tỷ đồng); thu cổ tức và lợi nhuận sau thuế NSTW hưởng 100% là 55 nghìn tỷ đồng; thu tiền bán bớt phần vốn nhà nước tại một số doanh nghiệp do Trung ương quản lý 40 nghìn tỷ đồng; tiền sử dụng đất NSTW hưởng 100% là 5 nghìn tỷ đồng. Chưa bao gồm thu viện trợ 8,13 nghìn tỷ đồng.

 

Phụ lục VI

DỰ TOÁN CHI BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM 2021

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

TNH/THÀNH PH

TỔNG SỐ

BỔ SUNG VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ

BỔ SUNG VỐN SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, NHIỆM VỤ THEO QUY ĐỊNH

A

B

1 = 2 + 3

2

3

TỔNG SỐ

120.083.127

98.113.166

21.969.961

I

MIỀN NÚI PHÍA BẮC

25.681.383

20.973.157

4.708.226

1

HÀ GIANG

2.550.208

2.055.265

494.943

2

TUYÊN QUANG

1.434.804

1.162.089

272.715

3

CAO BNG

1.968.167

1.669.997

298.170

4

LNG SƠN

1.862.064

1.493.584

368.480

5

LÀO CAI

1.777.950

1.419.037

358.913

6

YÊN BÁI

1.773.276

1.403.487

369.789

7

THÁI NGUYÊN

1.283.036

1.179.467

103.569

8

BẮC KẠN

1.890.814

1.720.297

170.517

9

PHÚ THỌ

1.778.817

1.510.426

268.391

10

BẮC GIANG

1.630.382

1.261.828

368.554

11

HÒA BÌNH

1.948.137

1.626.911

321.226

12

SƠN LA

2.326.489

1.754.054

572.435

13

LAI CHÂU

1.313.509

980.917

332.592

14

ĐIN BIÊN

2.143.730

1.735.798

407.932

II

ĐNG BẰNG SÔNG HỒNG

18.593.694

16.149.033

2.444.661

15

HÀ NỘI

7.159.001

6.793.995

365.006

16

HẢI PHÒNG

1.328.078

1.242.152

85.926

17

QUẢNG NINH

2.093.850

1.955.678

138.172

18

HẢI DƯƠNG

1.444.558

665.531

779.027

19

HƯNG YÊN

602.283

390.390

211.893

20

VĨNH PHÚC

784.331

717.612

66.719

21

BẮC NINH

363.210

307.526

55.684

22

HÀ NAM

1.034.139

943.145

90.994

23

NAM ĐỊNH

1.353.909

1.016.237

337.672

24

NINH BÌNH

1.215.372

1.146.884

68.488

25

THÁI BÌNH

1.214.963

969.883

245.080

III

BẮC TRUNG BỘ VÀ DHMT

32.804.123

25.251.099

7.553.024

26

THANH HÓA

2.798.437

2.053.793

744.644

27

NGH AN

2.961.000

2.166.065

794.935

28

HÀ TĨNH

5.714.491

4.753.022

961.469

29

QUẢNG BÌNH

2.425.080

1.770.114

654.966

30

QUẢNG TR

2.488.766

2.176.705

312.061

31

THỪA THIÊN HUẾ

2.678.627

2.035.487

643.140

32

ĐÀ NẴNG

1.922.421

1.832.422

89.999

33

QUẢNG NAM

1.616.106

1.268.823

347.283

34

QUẢNG NGÃI

1.729.784

997.146

732.638

35

BÌNH ĐỊNH

3.082.263

2.191.576

890.687

36

PHÚ YÊN

1.188.844

951.769

237.075

37

KHÁNH HÒA

891.305

644.695

246.610

38

NINH THUẬN

1.274.783

1.006.546

2.68.237

39

BÌNH THUẬN

2.032.216

1.402.936

629.280

IV

TÂY NGUYÊN

8.453.683

6.634.261

1.819.422

40

ĐK LK

2.100.121

1.417.679

682.442

41

ĐẮK NÔNG

1.212.340

1.002.203

210.137

42

GIA LAI

1.546.732

1.084.527

462.205

43

KON TUM

1.446.227

1.234.788

211.439

44

LÂM ĐỒNG

2.148.263

1.895.064

253.199

V

ĐÔNG NAM BỘ

13.332.925

12.267.043

1.065.882

45

TP. HỒ CHÍ MINH

4.281.675

3.827.683

453.992

46

ĐNG NAI

5.375.559

5.163.983

211.576

47

BÌNH DƯƠNG

568.474

452.090

116.384

48

BÌNH PHƯỚC

1.200.349

1.100.647

99.702

49

TÂY NINH

1.227.212

1.114.420

112.792

50

BÀ RỊA - VŨNG TÀU

679.656

608.220

71.436

VI

ĐNG BẰNG SÔNG CU LONG

21.217.319

16.838.573

4.378.746

51

LONG AN

1.297.619

974.856

322.763

52

TIỀN GIANG

832.725

729.138

103.587

53

BẾN TRE

1.696.173

1.388.851

307.322

54

TRÀ VINH

1.033.709

933.657

100.052

55

VĨNH LONG

1.336.686

990.267

346.419

56

CN THƠ

3.182.537

2.537.022

645.515

57

HU GIANG

1.354.927

1.126.238

228.689

58

SÓC TRĂNG

2.225.258

1.671.345

553.913

59

AN GIANG

2.021.825

1.508.002

513.823

60

ĐNG THÁP

1.680.276

1.263.824

416.452

61

KIÊN GIANG

1.553.711

1.220.549

333.162

62

BC LIÊU

1.310.707

1.107.198

203.509

63

CÀ MAU

1.691.166

1.387.626

303.540

 
 

Phụ lục VII

BỘI THU, MỨC VAY BÙ ĐẮP BỘI CHI, VAY ĐỂ TRẢ NỢ GỐC CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

TỈNH, THÀNH PHỐ

BỘI THU NSĐP

SỐ VAY TRONG NĂM

TỔNG SỐ

GỒM:

VAY ĐỂ BÙ ĐẮP BỘI CHI

VAY TRẢ NỢ GỐC

A

B

1

2 = 3+4

3

4

TỔNG SỐ

614.300

28.797.000

25.414.300

3.382.700

I

MIN NÚI PHÍA BC

52.300

1.475.700

1.083.900

391.800

1

HÀ GIANG

87.900

57.000

30.900

2

TUYÊN QUANG

30.300

21.100

9.200

3

CAO BẰNG

66.100

52.200

13.900

4

LẠNG SƠN

79.700

24.100

55.600

5

LÀO CAI

165.100

85.000

80.100

6

YÊN BÁI

104.800

99.800

5.000

7

THÁI NGUYÊN

412.100

404.600

7.500

8

BC KẠN

90.000

30.800

59.200

9

PHÚ THỌ

33.200

30.500

30.500

10

BC GIANG

5.700

43.000

43.000

11

HÒA BÌNH

72.800

67.100

5.700

12

SƠN LA

242.500

241.100

1.400

13

LAI CHÂU

13.400

22.800

22.500

14

ĐIỆN BIÊN

28.400

1.100

27.300

II

ĐỒNG BNG SÔNG HỒNG

27.600

3.626.400

2.594.600

1.031.800

15

HÀ NỘI

1.596.200

807.200

789.000

16

HẢI PHÒNG

62.400

27.200

35.200

17

QUẢNG NINH

515.500

509.100

6.400

18

HẢI DƯƠNG

141.600

118.000

23.600

19

HƯNG YÊN

26.200

20

VĨNH PHÚC

953.300

875.000

78.300

21

BC NINH

15.000

7.600

7.400

22

HÀ NAM

183.400

171.900

11.500

23

NAM ĐỊNH

1.400

19.700

19.700

24

NINH BÌNH

88.200

74.000

14.200

25

THÁI BÌNH

51.100

4.600

46.500

III

BẮC TRUNG BỘ VÀ DHMT

4.292.500

3.976.100

316.400

26

THANH HÓA

271.600

223.500

48.100

27

NGH AN

139.600

43.000

96.600

28

HÀ TĨNH

325.900

262.500

63.400

29

QUẢNG BÌNH

184.700

166.600

18.100

30

QUẢNG TRỊ

137.900

107.600

30.300

31

THỪA THIÊN HUẾ

239.600

232.300

7.300

32

ĐÀ NẴNG

381.000

357.800

23.200

33

QUẢNG NAM

863.500

851.600

11.900

34

QUẢNG NGÃI

49.300

41.300

8.000

35

BÌNH ĐỊNH

533.700

532.500

1.200

36

PHÚ YÊN

100.500

100.500

37

KHÁNH HÒA

428.600

424.500

4.100

38

NINH THUẬN

121.900

120.900

1.000

39

BÌNH THUẬN

514.700

511.500

3.200

IV

TÂY NGUYÊN

463.800

432.600

31.200

40

ĐK LK

96.100

64.600

1.500

41

ĐẮK NÔNG

106.800

105.200

1.600

42

GIA LAI

69.900

50.100

19.800

43

KON TUM

91.000

83.900

7.100

44

LÂM ĐỒNG

100.000

98.800

1.200

V

ĐÔNG NAM BỘ

500.000

16.558.600

15.219.500

1.339.100

45

TP. H CHÍ MINH

16.026.200

1.873.100

1.153.100

46

ĐNG NAI

42.400

5.400

37.000

47

BÌNH DƯƠNG

259.000

204.500

54.500

48

BÌNH PHƯỚC

198.200

112.100

86.100

49

TÂY NINH

32.800

24.400

8.400

50

BÀ RỊA VŨNG TÀU

500.000

VI

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

34.400

2.380.000

2.107.600

272.400

51

LONG AN

127.100

126.600

500

52

TIỀN GIANG

4.800

1.600

3.200

53

BN TRE

166.700

166.600

100

54

TRÀ VINH

22.900

10.200

10.200

55

VĨNH LONG

273.100

266.300

6.800

56

CN THƠ

694.600

654.600

40.000

57

HẬU GIANG

90.400

47.000

43.400

58

SÓC TRĂNG

214.700

214.700

59

AN GIANG

286.100

204.800

81.300

60

ĐNG THÁP

11.500

61.200

61.200

61

KIÊN GIANG

74.500

48.800

25.700

62

BC LIÊU

286.600

286.600

63

CÀ MAU

90.000

90.000

 
© CostFlow — Workflow Quản lý chi phí + AI cho Kỹ sư & Doanh nghiệp Xây dựng

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục