Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND Quy định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trong thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhHĐND Tỉnh Tây Ninh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2026/NQ-HĐND

 

Tây Ninh, ngày 12 tháng 5 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi trả thù lao cho người trực tiếp

chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trong thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;

Căn cứ Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 77/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;

Căn cứ Thông tư số 95/2025/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 44/2022/TT-BTC;

Xét Tờ trình số 1839/TTr-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trong thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra số 492/BC-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trong thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trong thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện công tác quản lý, chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;

b) Người trực tiếp thực hiện chi trả trợ cấp và tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;

c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi trả thù lao hoặc chi phí dịch vụ chi trả (nếu có)

1. Chi tại cấp tỉnh là 15% tổng kinh phí quản lý được giao, trong đó:

a) Chi công tác quản lý đối tượng, lập dự toán, quản lý hồ sơ, quản lý kinh phí tại Sở Nội vụ là 80% trên tổng số kinh phí chi công tác quản lý được trích lại.

b) Chi công tác quyết toán, quản lý kinh phí tại Sở Tài chính là 20% trên tổng số kinh phí được trích lại.

2. Chi tại cấp xã, phường là 85% tổng kinh phí chi quản lý được giao do Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ cụ thể kinh phí quản lý cho các xã, phường theo quy định, trong đó:

a) Mức chi trả thù lao hàng tháng cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng (trường hợp cơ quan được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chi trả) được tính bằng một lần lương cơ sở theo quy định hiện hành.

b) Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng không quá 0,7% trên tổng số tiền chi trả thành công các chế độ trợ cấp, phụ cấp cho người thụ hưởng.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tham gia tuyên truyền và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 5 năm 2026. Các quy định có liên quan về tỷ lệ % chi phí quản lý từ nguồn ngân sách Trung ương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng khác với quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.

2. Các mức chi quy định tại Nghị quyết này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 nhằm đảm bảo phù hợp với dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công đã được Bộ Tài chính giao tại Thông tư số 44/2022/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 95/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 2 (Kỳ họp chuyên đề năm 2026) thông qua ngày 12 tháng 5 năm 2026./.

 

Nơi nhận:

- UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c);

- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;

- Ủy ban công tác đại biểu - Quốc hội;

- Các Bộ: Tư pháp, Nội vụ;

- Cục KT văn bản và QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;

- Vụ pháp chế - Bộ Nội vụ;

- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;

- Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;

- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; VP. UBND tỉnh;

- TT HĐND, UBND các xã, phường;

- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;

- TT. Công báo - Tin học (Văn phòng UBND tỉnh);

- Lưu: VT (TĐ).

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Mạnh Hùng

 

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục