Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và mức hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 11/2025/NQ-HĐND |
Tuyên Quang, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước
và mức hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Đầu tư số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết định số 120/2020/QH14 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ tài khoản đầu tư Chương Tiêu tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 38/2023/ND-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/ND-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình tiêu chuẩn quốc gia; Nghị định số 27/2022/ND-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định phân tích ngân sách trung lượng và tỷ lệ đối thoại của ngân hàng địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia gia phát triển kinh tế - xã hội khu vực tế bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng phủ; Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều chỉnh của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, phân bổ tài chính ngân hàng trung ương và tỷ lệ phản ứng của ngân sách địa phương thực hiện quốc gia. giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng phủ;
Căn cứ Quyết định số 04/2023/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Cấp độ hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện một số nội dung thuộc Dự 1 và Tiểu dự án 1, Dự án 4 của Chương trình tiêu điểm quốc gia phát triển kinh tế - xã hội khu vực đồng tế bào dân tộc thiểu số và giai đoạn dự án 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Cung cấp tài chính số 80/TTr-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc làm ban hành quyết định quy tắc nguyên tắc, định pháp phân tích tài chính sách nhà nước và hỗ trợ sách địa phương thực hiện Chương trình kinh tế tiêu điểm quốc gia phát triển tế - xã hội đồng tế bào dân số tối thiểu và khó khăn giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 90/BC-HĐND ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định cấu hình phân bổ ngân sách nhà nước và thiết kế hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội khu vực đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 ( viết tắt định là Chương trình ) theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 7 Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phủ quy định định nguyên tắc, tiêu chí, định cấu trúc bổ trợ ngân sách trung ương và tỷ lệ tài trợ cho ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng tế bào dân số tối thiểu và giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Phủ Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Phủ Thủ tướng Chính phủ; Hỗ trợ từ ngân sách địa phương thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1 và Dự án tiểu dự án 1, Dự án 4 của Chương theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Quyết định số 04/2023/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ sử dụng vốn tư công để thực hiện một số nội dung dự án 1 và Tiểu dự án 1, Dự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội khu vực đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Điều 2. Ứng dụng đối tượng
1. Các cơ sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi chung là xã cấp) thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh và các đơn vị sử dụng nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình.
2. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện Chương trình trong giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định nghĩa bổ sung vốn tài trợ đầu tư ngân sách giai đoạn 2021-2025 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Bám sát các mục tiêu và công cụ chỉ tiêu của Chương trình giai đoạn 2021-2025, nhắm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra; đảm bảo không vượt quá các nguồn phân bổ bổ sung của Trung Quốc và giao thức tỉnh.
3. Ưu tiên bố trí vốn thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng phù hợp với mục tiêu phân bổ nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2021-2025; tập trung đầu tư, hỗ trợ các xã, thôn khó khăn nhất, giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, các nhóm dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc thiểu số có khó khăn đặc thù; ưu tiên cho các địa phương còn thiếu hụt cơ sở hạ tầng thiết yếu; bố trí vốn ưu tiên để hoàn thành các chương trình, dự án chuyển tiếp theo kế hoạch năm trước sang năm sau; ưu tiên bố trí vốn thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng cho các xã khu vực III, xã ATK, xã biên giới, xã đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh phù hợp với các mục tiêu phân bổ bổ sung nguồn vốn của chương trình; ưu tiên các địa phương, đơn vị giải ngân nhanh chóng để tạo điều kiện sớm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình.
4. Cơ sở, ban, ngành, cơ sở cấp ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã hội tham gia thực hiện Chương trình cơ sở kế hoạch ngân sách nhà nước được xây dựng kế hoạch thực hiện, xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, xây dựng phương pháp phân bổ ngân sách nhà nước trung hạn và cấp độ năm đã được xác minh quyền quyết định.
5. Việc phân bố vốn phải đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung, không phân tích, dàn trải, đảm bảo mục tiêu, cơ chế, chính sách của chương trình; Tăng cường phân cấp cho cơ sở để tạo chủ động, linh hoạt cho các địa phương, các cấp, các ngành trong phát triển, thực hiện Chương trình trên cơ sở nội dung, định hướng, lĩnh vực trả thù, điều kiện, lợi ích thế mỗi địa phương, phát huy hiệu quả sử dụng vốn và phù hợp với các quy mô lớn, các khu vực đã được phê duyệt.
6. Bảo bảo công khai, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán, dễ áp dụng, dễ thực hiện góp phần đưa ra cải tiến cách hành chính và tăng cường công phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
7. Nguồn phản ứng từ ngân sách tỉnh được tập trung để phân tích một số dự án, dự án nhỏ, nội dung chương trình thành phần phụ thuộc.
Điều 4. Tiêu chí, định mức và phương pháp phân tích ngân sách bổ sung
1. Quy định chung về chi tiêu phân bổ vốn
a) Xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, sung và hiệu chỉnh sách danh mục xã hội khu vực III, khu II, khu vực tối thiểu thuộc vùng đồng dân số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 và các Quyết định công nhận xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới của cấp có quyền.
b) Xã An toàn khu được xác định theo Quyết định số 2287/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc làm công nhận xã An toàn khu, vùng An toàn khu thuộc tỉnh Tuyên Quang. Xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền.
c) Thôn đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc về phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 497/QĐ-UBDT ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Quận ban dân tộc (nay là Bộ Dân tộc Tôn giáo) về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung và hiệu chỉnh tên huyện, xã, thôn đặc biệt khó khăn; thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
2. Tiêu chí, định mức và phương pháp phân bổ nguồn ngân sách bổ sung
Tiêu chí, định mức và phương pháp tính toán, xác định nguồn ngân sách nhà nước (vốn đầu tư và ngân hàng nghiệp) phân tích bổ sung cho các cơ sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh và cấp an toàn được quy định chi tiết tại 10 phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Công việc phân bổ thủ công đúng địa bàn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (trước khi Sáp nhập tỉnh).
a) Tổng số phân tích vốn cho cấp xã thứ k (Tk) được tổng hợp từ phân tích bổ sung các dự án, dự án nhỏ thành phần thứ i (Vk,i) của cấp xã.
Trong đó:
- i là dự án, dự án nhỏ thứ i.
- k là cấp xã thứ k.
b) Phương pháp tính toán, xác định phân bổ vốn của cấp xã. (k) theo tiêu chí của từng dự án, dự án nhỏ thành phần (i):
Vk,i = Qi.Xk,i
Trong đó:
- V k,i : phân tích vốn của dự án, dự án nhỏ thứ i cho cấp độ xã hội thứ k.
- X k,i : Số điểm dự án, dự án nhỏ thứ i cho cấp độ k.
- Q i : Vốn định nghĩa cho 01 điểm bổ sung của dự án, dự án nhỏ thứ i.
- G i : Vốn ngân sách nhà nước để phân tích bổ sung cho dự án, dự án nhỏ thứ i.
c) Tổng số điểm phân bổ cho xã hội (sau sắp xếp) được xác định theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Xã khu vực I, II, III được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Tổng số điểm Xk,i của địa phương thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i + Ck,i (Tổng số điểm xã đơn vị hành chính mới: T i = T 1 + T 2 + T 3 +…., trong đó: i là số đơn vị hành chính trước sắp xếp).
Điều 5. Mức độ phản ứng của ngân hàng địa phương
1. Mức ngân sách địa phương đối ứng tối thiểu 5% tổng ngân sách hỗ trợ chương trình hỗ trợ ngân sách cho tỉnh. Việc thực hiện phân bổ ngân sách địa phương phương pháp ứng dụng Chương trình thường niên cho Ủy ban nhân dân tỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành và điều kiện thực tiễn trên địa bàn tỉnh.
2. Ứng dụng cấp ngân sách địa phương thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1 và Dự án tiểu dự án 1, Dự án 4 của Chương trình.
a) Hỗ trợ tối thiểu 4.000.000 đồng/hộ để tạo mặt bằng, xây dựng tầng kỹ thuật đất ở hoặc để người dân tự động ổn định chỗ ở theo hình thức xen ghép.
b) Hỗ trợ tối thiểu 04 triệu đồng/hộ và không quá 20.000.000 đồng/hộ để xây dựng 01 nhà theo phong tục tập quán của địa phương, đảm bảo 3 cứng ( nền cứng, khung - Màn hình cứng, cứng ).
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành quyết định kể từ ngày 04 tháng 11 năm 2025 và bãi bỏ toàn bộ, một phần Nghị quyết sau:
1. Bãi bỏ toàn bộ 04 Nghị quyết
a) Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định cấu trúc phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội khu vực dân tộc thiểu số và miền giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I; từ năm 2021 đến năm 2025.
b) Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Tuyên Quang Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định cấu trúc phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng tăng dân tộc thiểu số và miền giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I; từ năm 2021 đến năm 2025.
c) Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2022.
d) Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022;
2. Bãi bỏ một phần 01 Nghị quyết
Số tự 55, 56 Phụ lục III; số thứ tự 53, 54 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Về việc áp dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
5. Trường hợp các văn bản được dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới đó.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, Đại hội chuyên đề lần thứ 3 qua ngày 24 tháng 10 năm 2025./.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH (Đã ký) Hầu Minh Lợi |
PHỤ LỤC I
PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 1: GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT
(Kèm theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025)
1. Vốn đầu tư :
Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho cấp xã.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Cứ 01 hộ được hỗ trợ đất ở. | 0,4 | a | 0,4 x a |
| 2 | Cứ 01 hộ được hỗ trợ nhà ở. | 0,4 | b | 0,4 x b |
| 3 | Cứ 01 được hỗ trợ đất sản xuất. | 0,225 | c | 0,225 x c |
| 4 | Cứ 01 công trình nước sinh hoạt tập trung. | 30 | d | 30 x d |
| Tổng cộng : | Xk,i |
Số lượng (a, b, c, d) cơ sở số liệu điều khiển nhu cầu thực tế và vấn đề xuất cấp xã hội được phê duyệt.
2. Vốn sự nghiệp :
Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho cấp xã.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Cứ 01 hộ được hỗ trợ chuyển đổi nghề | 0,1 | a | 0,1 × a |
| 2 | Cứ 01 hộ được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán | 0,03 | b | 0,03 × b |
| Tổng cộng | X k,i |
Số lượng (a, b) cơ sở số liệu điều khiển như cầu thực tế và đề xuất của cấp xã hội được phê duyệt.
PHỤ LỤC II
PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 2: QUY HOẠCH, SẮP XẾP, BỐ TRÍ,
ỔN ĐỊNH DÂN CƯ Ở NHỮNG NƠI CẦN THIẾT
(Kèm theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025)
1. Vốn đầu tư :
Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho cấp xã.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm |
| 1 | Mỗi dự án có quy mô vốn đầu tư đến 01 tỷ đồng được tính 10 điểm. | 10 |
| 2 | Dự án có quy mô trên 01 tỷ đồng, tăng thêm vốn tư 100 triệu đồng được tính thêm. | 01 |
| 3 | Mỗi dự án tại biên giới được tính thêm. | 5 |
| Tổng cộng điểm: | Xk,i |
Nguồn dữ liệu cơ bản điều khiển như nhu cầu thực tế và xuất bản các cấp độ xã hội được phê duyệt.
2. Vốn sự nghiệp :
Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho cấp xã.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm |
| 1 | Mỗi dự án có quy mô vốn nghiệp nghiệp đến 10 triệu đồng được tính 0,1 điểm, phần còn lại cứ tăng thêm vốn nghiệp nghiệp 10 triệu đồng được tính thêm 0,1 điểm. | 0,1 |
| Tổng cộng điểm: | X k,i |
PHỤ LỤC III
PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 3: PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP
BỀN VỮNG, PHÁT HUY TIỀM MẠC, THẾ MẠNH CỦA CÁC VÙNG MIỀN ĐỂ SẢN XUẤT
HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
(Kèm theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025)
I. Tiểu Dự án 1 : Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp gắn kết bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân
1. Vốn đầu tư : Không
2. Vốn sự nghiệp:
a) Phân bổ không quá 85% tổng nguồn vốn cho các Sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
b) Phân bổ bổ sung cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi phân bổ bổ sung theo quy định tại điểm a tài khoản này
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT |
Nội dung tiêu chí |
Số điểm |
Số lượng |
Tổng số điểm |
|
1 |
Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng đối với đặc sản rừng, hộ gia đình rừng. |
0,006 |
Một |
0,006 × a |
|
2 |
Mỗi ha được hỗ trợ bảo vệ các sản phẩm rừng và phòng kế hoạch rừng là rừng tự nhiên đã được giao cho cộng đồng, hộ gia đình. |
0,006 |
b |
0,006 × b |
|
3 |
Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung. |
0,02 |
c |
0,02 × c |
|
4 |
Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ. |
0 , 15 |
d |
0 , 15 × d |
|
5 |
Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ. |
1,2 |
đ |
1,2 × đ |
|
6 |
Mỗi tấn hỗ trợ trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ. |
0,12 |
e |
0,12 × e |
|
7 |
Lập hồ sơ thiết kế và kinh nghiệm quản lý, kiểm tra, thử nghiệm theo Nghị định số 58/2024/ND-CP. |
|||
|
a) |
Lập hồ sơ thiết kế. |
|||
|
- |
Hồ sơ bảo vệ rừng, bảo vệ rừng |
0,0005 |
g1 |
0,0005xg1 |
|
- |
hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung; trồng sản phẩm rừng; trồng hộ gia đình rừng. |
g2 |
3,6%x(0,15d+1,52) |
|
|
b) |
Quản lý, kiểm tra, thử nghiệm |
h |
7%×(0,006a+0,006 b+0,15d+1,2) |
|
|
Tổng điểm: |
X k,i |
Số lượng của dự án tiểu dự án (a, b, c, d, đ, e) là số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được điều khiển nhanh chóng, tổng hợp trong phương pháp phân chia dự án tiểu dự án.
II. Tiểu dự án 2 : Hỗ trợ phát triển sản xuất theo dây giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi .
1. Vốn đầu tư :
Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho cấp xã hội để thực hiện nội dung: Tư vấn hỗ trợ phát triển vùng dược liệu quý.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT |
hoạt động tiêu chí |
Số |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Mỗi xã thực hiện dự án trồng dược liệu quý. |
290 |
Một |
290 × a |
|
2 |
Mỗi trung tâm nhân giống, bảo tồn và phát triển dược liệu ứng dụng công nghệ cao. |
300 |
b |
300 × b |
|
Tổng số |
X k,i |
Số lượng (a, b) là số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được kiểm soát, tổng hợp trong phương pháp phân tích bổ sung.
2. Vốn sự nghiệp :
a) Phân bổ không quá 15% cho các Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh để thực hiện nội dung: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo giá trị chuỗi; thúc đẩy khởi nghiệp kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Hỗ trợ phân bổ vốn cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi phân bổ bổ sung theo quy định tại điểm tài khoản này để thực hiện nội dung: Hỗ trợ phát triển sản xuất; hỗ trợ tư vấn phát triển vùng trồng dược liệu quý; thúc đẩy khởi nghiệp kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
* Hỗ trợ vốn hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý:
|
TT |
Nội dung tiêu chí |
Điểm |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Mỗi xã thực hiện dự án trồng dược liệu quý. |
310 |
a |
310 × a |
|
2 |
Thực hiện xây dựng trung tâm giống cây dược liệu quý. |
270 |
b |
270 × b |
|
Tổng số |
X k,i |
Số lượng (a, b) là số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được kiểm soát, tổng hợp trong phương pháp phân tích bổ sung.
* Hỗ trợ vốn hỗ trợ phát triển sản xuất; Thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư:
+ Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK), thôn ĐBKK:
|
TT |
Nội dung tiêu chí |
Điểm |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III) |
28 |
a |
28 × a |
|
2 |
Mỗi thôn ĐBKK thuộc xã hội khu vực I, II ( Số thôn ĐBKK được tính điểm phân tích vốn không quá 04 thôn/xã ) |
5 |
b |
5 × b |
|
Tổng số |
A k,i |
+ Nhóm tiêu chí ưu tiên đối với ĐBKK hơn:
• Tiêu xã hội ĐBKK đồng thời là xã ATK, xã Biên giới
|
TT |
Nội dung tiêu chí |
Số |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Xã ĐBKK đồng thời là xã hội ATK, xã biên giới |
2 |
a |
2 × a |
|
Tổng điểm: |
B k,i |
• Tỷ lệ tiêu chuẩn hộ nghèo của xã ĐBKK
|
TT |
Nội dung tiêu chí |
Số |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Giữ tỷ lệ 1% hộ nghèo của xã ĐBKK |
0,15 |
a |
0,15 × a |
|
Tổng điểm: |
C k,i |
Số lượng (a, b…) xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK theo Quyết định số 2287/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của phủ Thủ tướng Chính; xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của xã hội ĐBKK tổng hợp tỷ lệ được cấp có phê duyệt năm vĩnh viễn được xác thực.
PHỤ LỤC IV
Phân bổ vốn thực hiện Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụsản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi vàcác đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực dân tộc
(Kèm theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025)
I. Tiểu dự án 1 : Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
1. Vốn đầu tư :
Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cấp xã.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
- Nhóm tiêu chí cơ sở: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK
|
TT |
Nội dung tiêu chí |
Số |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III) |
100 |
Một |
100 xa |
|
2 |
Xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt tiêu chuẩn nông thôn mới, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135). |
90 |
b |
90 xb |
|
3 |
Mỗi thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân tích vốn không quá 04 thôn/xã). |
15 |
c |
15 xc |
|
4 |
Cứ 1km đường cứng đến trung tâm xã hội, đường liên kết xã chưa được cứng hóa. |
16 |
d |
16 xd |
|
5 |
Tiếp tục xây dựng 01 trạm y tế xã. |
40 |
đ |
40 x đ |
|
6 |
Tiếp tục tạo sửa chữa 01 trạm y tế xã. |
8 |
e |
8 xe |
|
7 |
Tiếp tục xây dựng mới 01 khu dân cư thiểu số và miền núi. |
44 |
f |
44 xf |
|
8 |
Tiếp tục cải tiến, sửa chữa, nâng cấp 01 chợ dân tộc thiểu số và miền núi. |
8 |
g |
8 xg |
|
9 |
Giữ 1 km cứng hóa đường giao thông thôn biên giới thực hiện hoàn thành tiêu chí Giao thông theo Bộ tiêu chí thôn nông thôn mới |
15 |
h |
15 xh |
|
10 |
Tiếp tục 01 công trình cấp điện cho thôn biên giới để thực hiện hoàn thiện tiêu chí Điện thuộc Bộ tiêu chí nông thôn mới. |
50 |
Tôi |
50 xi |
|
11 |
Mỗi công việc yêu cầu kết nối thông tin đặc biệt khó khăn. |
50 |
k |
50 xk |
|
Tổng số |
A k,i |
- Nhóm tiêu chí ưu đãi:
+ Tiêu xã hội ĐBKK đồng thời là xã ATK, xã Biên giới
|
TT |
hoạt động tiêu chí |
Số |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Xã ĐBKK đồng thời là xã hội ATK, xã biên giới. |
10 |
Một |
10 xa |
|
Tổng số |
B k,i |
+ Tỷ lệ tiêu chuẩn hộ nghèo của xã ĐBKK
|
TT |
hoạt động tiêu chí |
Số |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Giữ tỷ lệ 1% hộ nghèo của xã ĐBKK. |
0,3 |
Một |
0,3 xa |
|
Tổng số |
C k,i |
Số lượng (a, b, c, d, đ, e, g, h, k, l...) là số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được kiểm soát, tổng hợp trong phương pháp phân chia dự án nhỏ; xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK theo Quyết định số 2287/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của phủ Thủ tướng Chính; xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của xã hội ĐBKK tổng hợp tỷ lệ được cấp có phê duyệt năm vĩnh viễn được xác thực.
2. Vốn sự nghiệp :
Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho cấp xã.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
- Nhóm tiêu chí cơ sở: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK
|
TT |
hoạt động tiêu chí |
Số |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III) |
9 |
Một |
9 xa |
|
2 |
Xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt tiêu chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 ). |
8 |
b |
8 xb |
|
3 |
Mỗi thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân tích vốn không quá 04 thôn/xã). |
1,8 |
c |
1,8 xc |
|
4 |
Thiết bị hỗ trợ trang web cho mỗi trạm xây dựng mới và cải tiến. |
2,5 |
d |
2,5 xd |
|
Tổng số |
A k,i |
- Nhóm tiêu chí ưu đãi:
+ Tiêu xã hội ĐBKK đồng thời là xã ATK, xã biên giới:
|
TT |
hoạt động tiêu chí |
Số |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Xã ĐBKK đồng thời là xã hội ATK, xã biên giới |
1 |
Một |
1 xa |
|
Tổng số |
Bk,i |
+ Tỷ lệ tiêu chuẩn hộ nghèo của xã ĐBKK
|
TT |
hoạt động tiêu chí |
Điểm |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Giữ tỷ lệ 1% hộ nghèo của xã ĐBKK |
0,03 |
Một |
0,03 xa |
|
Tổng số |
Ck,i |
Số lượng (a, b, c, d…) là số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được kiểm soát, tổng hợp trong phương pháp phân tích bổ sung tiểu dự án; xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK theo Quyết định số 2287/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của phủ Thủ tướng Chính; xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của xã hội ĐBKK tổng hợp tỷ lệ được cấp có phê duyệt năm vĩnh viễn được xác thực.
II. Dự án tiểu dự án 2 : Đầu tư cơ sở vật chất các ngành nghề công lập của lĩnh vực dân tộc.
1 . Thủ đô tư: Giao quận ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện đầu tư Trường Đại học Tân Trào theo quy định tại khoản 2 Phụ lục IV của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Phủ Thủ tướng Chính phủ.
2 . Vốn sự nghiệp: Không.
PHỤ LỤC V
Phân bổ vốn thực hiện Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạonâng cao chất lượng nguồn nhân lực
(Kèm theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025)
I. Dự án tiểu dự án 1 : Đổi mới hoạt động, xây dựng cố gắng phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc dân tộc, trường phổ thông dân tộc có học sinh ở nhà ở và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
1. Vốn đầu tư :
Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho cấp xã.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT |
hoạt động tiêu chí |
Số |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Nâng cấp từng tiện ích bổ sung công việc trong phòng |
1.446 |
Một |
1.446 xa |
|
2 |
Mỗi phòng ở cho học sinh bán ngoại, nội thất bổ sung, nâng cấp |
1.446 |
b |
1.446 xb |
|
3 |
Mỗi phòng quản lý cho học sinh ngoài, nội trú và phòng hiệu bổ sung, nâng cấp |
1.446 |
c |
1.446 xc |
|
4 |
Mỗi nhà ăn + nhà bếp ăn bổ sung, nâng cấp |
5.784 |
d |
5.784 xd |
|
5 |
Mỗi nhà chứa tiền lương bổ sung, nâng cấp |
4,5 |
đ |
4,5 x đ |
|
6 |
Mỗi công trình vệ sinh, nước sạch bổ sung, nâng cấp |
4,5 |
e |
4,5 xe |
|
7 |
Mỗi nhà sinh hoạt, giáo dục văn hóa dân tộc bổ sung, nâng cấp |
4,5 |
f |
4,5 xf |
|
8 |
Mỗi phòng học thông thường và phòng học bộ môn bổ sung, nâng cấp |
3.759 |
g |
3.759 xg |
|
9 |
Mỗi công cụ hỗ trợ khác (sân chơi, bãi tập, vườn cây cây…) bổ sung, nâng cấp |
2 |
h |
2 xh |
|
10 |
Mỗi trường dân tộc nội trú cho cấp xã có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa có hoặc phải đi thuê địa điểm để hoạt động. |
450 |
Tôi |
450 xi |
|
Tổng cộng điểm |
Xk,i |
Số lượng (a, b, c, d, đ, e, f, g, h, i,..) là số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được kiểm soát, tổng hợp trong phương pháp phân tích bổ sung tiểu dự án.
2. sự nghiệp :
a) Phân bổ không quá 20% tổng nguồn vốn cho Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Phân chia bổ sung cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi phân bổ bổ sung theo quy định tại điểm a tài khoản này.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT |
hoạt động tiêu chí |
Số |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Mỗi trường phổ thông dân tộc nội trú mua sắm trang thiết bị |
50 |
Một |
50 xa |
|
2 |
Mỗi trường phổ thông dân tộc bán ngoại mua sắm trang thiết bị |
25 |
b |
25 xb |
|
3 |
Mỗi bộ tài liệu, sách giáo khoa, văn phòng phát hành cho người học |
0,05 |
c |
0,05 xc |
|
4 |
Mỗi người học xóa mù chữ |
0,5 |
d |
0,5 xd |
|
5 |
Mỗi lớp học xóa mù chữ |
10 |
đ |
10 x đ |
|
Tổng số |
Xk,i |
Số lượng (a, b, c, d, đ..) là số nhu cầu thực tế của các địa phương, được kiểm soát, tổng hợp trong phương pháp phân tích bổ sung dự án nhỏ.
II. Dự án tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
1. Vốn đầu tư : Không
2.Vốn sự nghiệp :
2.1. Nội dung 1 : Bồi dưỡng kiến thức dân tộc.
Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho các cơ sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
2.2. Nội dung 2: Hỗ trợ đại học, sau đại học
Phân bổ 100% tổng nguồn cho các cơ sở, ban, chuyên ngành, cơ quan cấp tỉnh.
III. Dự án tiểu dự án 3 : Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi
1.Vốn đầu tư : Không
2. Vốn sự nghiệp:
a) Phân bổ không quá 50% tổng nguồn vốn cho các cơ sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
b) Phân chia bổ sung cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi phân bổ bổ sung theo quy định tại điểm a tài khoản này.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT |
hoạt động tiêu chí |
Số |
Số |
Tổng |
|
1 |
Mỗi học viên được đào tạo nghề |
0,14 |
Một |
0,14 xa |
|
Tổng số |
Xk,i |
Số lượng (a) là số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được nhanh chóng, tổng hợp trong phương án phân tích bổ sung dự án tiểu thủ công.
IV. Dự án tiểu dự án 4 : Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ phát triển Chương trình.
1. Vốn đầu tư : Không
2.Vốn sự nghiệp :
a) Phân bổ không quá 70% tổng nguồn vốn cho các cơ sở, ngành, cơ sở cấp tỉnh.
b) Phân chia bổ sung cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi phân bổ bổ sung theo quy định tại điểm a tài khoản này.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT |
hoạt động tiêu chí |
Điểm |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III), xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt tiêu chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu CT135 ) |
15 |
Một |
15 xa |
|
2 |
Mỗi thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân tích vốn không quá 04 thôn/xã) |
1,5 |
b |
1,5 xb |
|
Tổng cộng điểm |
Xk,i |
Số lượng (a, b) xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK theo Quyết định số 2287/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của phủ Thủ tướng Chính; xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Quận Ban Dân tộc và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
PHỤ LỤC VI
Phân bổ vốn thực hiện Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóatruyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
(Kèm theo quyết định số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025)
1.Vốn đầu tư :
a) Phân bổ không quá 55% tổng nguồn vốn cho các cơ sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
b) Phân bổ vốn cho xã hội: Là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ bổ sung theo quy định tại điểm a tài khoản này.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT |
hoạt động tiêu chí |
Số |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Hỗ trợ xây dựng đầu tiên cho mỗi điểm đến biểu tượng du lịch. |
7 |
Một |
7 xa |
|
2 |
Hỗ trợ đầu tiên duy trì sự tồn tại của mỗi làng, truyền thống tiêu chuẩn của số dân tộc thiểu số. |
60 |
b |
60 xb |
|
3 |
Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết kế văn hóa, thể thao tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. |
2 |
c |
2 xc |
|
4 |
Hỗ trợ xây dựng từng mô hình bảo tàng sinh thái bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng dân tộc thiểu số, hướng tới phát triển cộng đồng và phát triển du lịch. |
60 |
d |
60 xd |
|
5 |
Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị biểu hiện của dân tộc thiểu số. |
60 |
đ |
60 x đ |
|
Tổng số |
X k,i |
Số lượng (a, b, c, d, đ..) là số nhu cầu thực tế của các địa phương, được kiểm soát, tổng hợp trong phương pháp phân tích bổ sung dự án nhỏ.
2.Vốn sự nghiệp:
a) Phân bổ không quá 55% tổng nguồn vốn cho Sở Văn hóa - Thể Thao và Du lịch.
b) Phân bổ vốn cho xã hội: Là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ bổ sung theo quy định tại điểm a tài khoản này.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT |
hoạt động tiêu chí |
Số |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Khôi phục, bảo tồn và phát triển bản sắc văn hoá truyền thống cho mỗi dân tộc có khó khăn đặc thù. |
50 |
Một |
50 xa |
|
2 |
Khảo sát, kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hoá di sản văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số cho vùng đồng bào DTTS và miền núi. |
10 |
b |
10 xb |
|
3 |
Tổ chức bảo tồn các loại hình văn hóa phi vật thể (mỗi lễ hội; mỗi mô hình truyền thông văn hóa; mỗi dự án nghiên cứu, bảo vệ, bảo tồn tồn tại; mỗi làng văn hóa truyền thông, mỗi chương trình tuyên truyền, bá quảng hóa truyền thông văn hoá các dân tộc thiểu số...). |
3,5 |
c |
3,5 xc |
|
4 |
Hỗ trợ mỗi nghệ nhân nhân dân, nghệ thuật ưu tú dân tộc thiểu số trong việc lưu truyền, phổ biến hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống và đào tạo, bồi dưỡng những người kế cận. |
0,6 |
d |
0,6 xd |
|
5 |
Tổ chức mỗi lớp huấn luyện, truyền dạy, câu lạc bộ (mỗi lớp huấn luyện viên; mỗi câu lạc bộ sinh hoạt văn hoá dân gian...). |
2 |
đ |
2 x đ |
|
6 |
Hỗ trợ hoạt động cho mỗi đội truyền thông nghệ thuật. |
0,5 |
e |
0,5 xe |
|
7 |
Xây dựng nội dung, xuất bản mỗi ấn phẩm xuất bản sách, đĩa, đĩa phim tư liệu về văn hóa truyền thống đồng bào dân tộc thiểu số. |
20 |
f |
20 xf |
|
8 |
Tổ chức Ngày hội, Giao lưu, Liên hoan về các loại hình văn hóa, truyền thông nghệ thuật của đồng bào dân tộc thiểu số. |
10 |
g |
10 xg |
|
9 |
Tổ chức mỗi hoạt động chiến đấu có thể vận động các nhóm dân tộc thiểu số. |
3 |
h |
3 xh |
|
10 |
Hỗ trợ xây dựng tủ cộng đồng cho từng vùng đồng dân tộc thiểu số và miền núi. |
0,3 |
Tôi |
0,3 xi |
|
11 |
Hỗ trợ trang thiết bị cho mỗi nhà văn hóa ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
0,3 |
k |
0,3 xk |
|
12 |
Hỗ trợ chống xuống cấp cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có biểu hiện giá trị của dân tộc thiểu số. |
5 |
l |
5 xl |
|
Tổng số |
X k,i |
Số lượng (a, b, c, d, đ, e, f, g, h, i, k, l) là số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được kiểm soát, tổng hợp trong phương pháp phân tích bổ sung tiểu dự án.
PHỤ LỤC VII
Phân bổ vốn thực hiện Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng caothể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡngtrẻ em
(Kèm theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025)
1 . Vốn đầu tư: Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho Sở Y tế.
2. Vốn sự nghiệp :
a) Phân bổ không quá 50% tổng nguồn vốn cho các cơ sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
b) Phân chia bổ sung cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi phân bổ bổ sung theo quy định tại điểm a, tài khoản này.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT |
hoạt động tiêu chí |
Số |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Mỗi xã hội khu III |
50 |
Một |
50 xa |
|
2 |
Chia xã khu II |
30 |
b |
30 xb |
|
3 |
Mỗi xã hội khu vực I |
15 |
c |
15 xc |
|
Tổng |
X k,i |
Số lượng (a, b, c) là xã hội khu vực I, II, III được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
PHỤ LỤC VIII
Phân bổ vốn thực hiện Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyếtnhững vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em
(Kèm theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025)
1. Vốn đầu tư : Không
2. Vốn sự nghiệp :
a) Phân bổ không quá 40% tổng nguồn vốn cho các cơ sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
b) Phân chia bổ sung cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi phân bổ bổ sung theo quy định tại điểm a tài khoản này.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT |
hoạt động tiêu chí |
Điểm |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III), xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt tiêu chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 ). |
10 |
Một |
10 xa |
|
2 |
Mỗi thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân tích vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III). |
2 |
b |
2 xb |
|
3 |
Mỗi xã ĐBKK là xã biên giới được tính thêm |
1 |
c |
1 xc |
|
Tổng số |
X k,i |
Số lượng (a, b, c) xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK theo Quyết định số 2287/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của phủ Thủ tướng Chính; xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Quận Ban Dân tộc và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
PHỤ LỤC IX
Phân bổ vốn thực hiện Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu sốcòn nhiều khó khăn và khó khăn đặc thù
(Kèm theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025)
I. Tiểu dự án 1 : Tư vấn phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc có khó khăn đặc thù
1. Vốn đầu tư :
Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho cấp xã.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
hoạt động tiêu chí |
Số |
Số |
Tổng số |
|
|
1 |
Mỗi thôn ĐBKK có DTTS có khó khăn đặc thù sống thành cộng đồng thuộc diện đầu tư |
82 |
Một |
82 xa |
|
Tổng cộng điểm |
X k,i |
Số lượng thôn (a) được xác định theo Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2023 của HĐND tỉnh; Nghị định số 40/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2023 của HĐND Tỉnh Phê duyệt danh sách thôn đối tượng đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa cơ sở hạ tầng thực hiện Tiểu dự án 1 của dự án 9, Chương trình mục tiêu quốc gia gia phát triển kinh tế - xã hội đồng tế bào dân tộc thiểu số và miền giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
2. Vốn sự nghiệp :
Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho cấp xã.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT |
hoạt động tiêu chí |
Số |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Mỗi hộ DTTS còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù thuộc địa bàn đầu tư |
0,15 |
Một |
0,15 xa |
|
2 |
Mỗi thôn ĐBKK có DTTS có khó khăn đặc thù sống thành cộng đồng đầu tư |
19 |
b |
19 x b |
|
Tổng cộng điểm |
X k,i |
Số lượng thôn (a, b) được xác định theo Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2023 của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2023 của HĐND tỉnh.
II. Dự án tiểu dự án 2 : Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Vốn đầu tư : Không
2.Vốn sự nghiệp :
a) Phân bổ không quá 50% tổng nguồn vốn cho các cơ sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
b) Phân chia bổ sung cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi phân bổ bổ sung theo quy định tại điểm a, tài khoản này.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT |
hoạt động tiêu chí |
Số |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Mỗi xã hội khu vực I |
1 |
Một |
1 xa |
|
2 |
Chia xã khu II |
1,5 |
b |
1,5 xb |
|
3 |
Mỗi xã hội khu III |
3 |
c |
3 xc |
|
Tổng cộng điểm |
X k,i |
Số lượng dự án tiểu dự án (a, b, c) xã khu vực I, II, III được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
PHỤ LỤC X
Phân bổ vốn thực hiện Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận độngtrong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sátđánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình
(Kèm theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025)
I. Tiểu dự án 1 : Biểu dương, tôn vinh điển tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, hỗ trợ pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền tải hệ thống phục vụ tổ chức phát triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030.
1. Vốn đầu tư: Không
2.Vốn sự nghiệp :
a) Phân bổ không quá 30% tổng nguồn vốn cho các cơ sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
b) Phân chia bổ sung cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi phân bổ bổ sung theo quy định tại điểm a tài khoản này.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT |
hoạt động tiêu chí |
Số |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Giữ mỗi người có uy tín ở xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
3 |
Một |
3 xa |
|
Tổng cộng điểm |
X k,i |
Số lượng (a) là số người có uy tín được cấp quyền phê duyệt, tổng hợp trong phương pháp dự án phân tích bổ sung.
II. Dự án tiểu dự án 2 : Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
1. Vốn đầu tư:
a) Phân bổ không quá 50% tổng nguồn vốn cho các cơ sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
b) Phân chia bổ sung cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi phân bổ bổ sung theo quy định tại điểm a tài khoản này.
|
TT |
hoạt động tiêu chí |
Điểm |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Mỗi xã ĐBKK thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
30 |
Một |
30 xa |
|
2 |
Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã hội khu vực III ( số dân ĐBKK được tính điểm phân tích vốn không quá 4 thôn/xã ). |
0,5 |
b |
0,5 xb |
|
Tổng cộng điểm |
X k,i |
Số lượng (a, b) xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Vốn sự nghiệp: Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho các cơ sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
III. Dự án tiểu dự án 3 : Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình
1. Vốn đầu tư: Không .
2. Vốn sự nghiệp :
a) Phân bổ không quá 50% tổng nguồn vốn cho các cơ sở thành viên Ban chỉ đạo.
b) Phân chia bổ sung cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi phân bổ bổ sung theo quy định tại điểm a tài khoản này.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT |
hoạt động tiêu chí |
Số |
Số |
Tổng số |
|
1 |
Mỗi xã hội khu III |
5 |
Một |
5 xa |
|
2 |
Chia xã khu II |
2 |
b |
2 xb |
|
3 |
Mỗi xã hội khu vực I |
1 |
c |
1 xc |
|
Tổng cộng điểm |
X k,i |
Số lượng (a, b, c) là xã hội khu vực I, II, III được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Thông tin văn bản
- Số hiệu
- 11/2025/NQ-HĐND
- Ban hành
- 24 tháng 10, 2025
- Hiệu lực
- 4 tháng 11, 2025
- CQ ban hành
- HĐND Tỉnh Tuyên Quang
- Lĩnh vực
- Chưa phân loại