Nghị quyết số 38/2026/NQ-HĐND Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 38/2026/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 46/2022/NĐ-CP và Nghị định số 32/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi;
Xét Tờ trình số 235/TTr-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2026 và Công văn số 4632/UBND-SNNMT ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 120/BC-ĐT ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định khu vực không được phép chăn nuôi, quy định vùng nuôi chim yến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 80 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật khác theo quy định của Luật số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15, Nghị định số 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 46/2022/NĐ-CP và Nghị định số 32/2026/NĐ-CP (trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Ủy ban nhân dân các cấp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến
1. Khu vực không được phép chăn nuôi
|
STT |
Xã, phường |
Khu vực không được phép chăn nuôi |
|
1 |
An Khê |
Toàn phường. |
|
2 |
Cẩm Lệ |
Toàn phường. |
|
3 |
Thanh Khê |
Toàn phường. |
|
4 |
Hải Châu |
Toàn phường. |
|
5 |
An Hải |
Toàn phường. |
|
6 |
Sơn Trà |
Toàn phường. |
|
7 |
Ngũ Hành Sơn |
Toàn phường. |
|
8 |
Hòa Cường |
Toàn phường. |
|
9 |
Hải Vân |
- Các tổ dân phố: Số 1 đến số 91. |
|
10 |
Liên Chiểu |
- Các tổ dân phố: Số 1 đến số 83. - Tổ dân phố Quan Nam 1: Khu tái định cư Hòa Liên 2. - Tổ dân phố Quan Nam 2: Khu tái định cư Hòa Liên 4. - Tổ dân phố Quan Nam 3: Khu tái định cư Hòa Liên 3. - Tổ dân phố Quan Nam 5: Khu tái định cư Hòa Liên 5. - Tổ dân phố Tân Ninh: Khu Tái định cư Tân Ninh. - Tổ dân phố Vân Dương: Khu tái định cư Bền Vững. - Tổ dân phố Trung Sơn: Khu tái định cư Nam Nguyễn Tất Thành. |
|
11 |
Hòa Xuân |
- Các tổ dân phố: Số 1 đến số 96, Cẩm Nam, Bầu Cầu, Đông Hòa, Miếu Bông, Cồn Mong. - Tổ dân phố Dương Sơn: Khu dân cư dọc tuyến đường ĐT 605, tổ 8 khu tái định cư số 1 đường ĐT 605. - Tổ dân phố Phong Nam: Tổ 9, khu dân cư dọc tuyến đường ĐT 605. - Tổ dân phố Quá Giáng 2: Các tổ 1, 7 khu tái định cư bến xe phía Nam. - Tổ dân phố Nhơn Thọ 2: Các tổ 1, 3 khu tái định cư quân đội. - Tổ dân phố Giáng Nam 2: Tổ 8 khu tái định cư chợ mới Ba Xã. |
|
12 |
Hòa Tiến |
- Thôn La Bông: Khu dân cư La Bông (tổ 11). - Thôn Lệ Sơn Nam: Khu dân cư xóm Bàu, khu tái định cư cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, khu dân cư tổ 2, - Thôn Lệ Sơn Bắc: Khu dân cư Nổng Khôi và Khu tái định cư đường Hòa Phước - Hòa Khương. - Thôn Phú Sơn Tây: Khu tái định cư đường Hòa Phước - Hòa Khương; - Khu tái định cư đường vành đai phía Tây thuộc các thôn: Phú Sơn Tây, 5, Hương Lam. - Thôn Gò Hà: Khu tái định cư phục vụ giải tỏa đường Quốc lộ 14B. - Thôn Dương Sơn: Khu dân cư tổ 3, 4. |
|
13 |
Hòa Khánh |
- Các tổ dân phố: 8HM đến 70HM và các tổ dân phố số 1 đến số 130, An Ngãi Đông, An Ngãi Tây 1. - Tổ dân phố An Ngãi Tây 2: Các tổ: 1, 2, 3, 4, 8. - Tổ dân phố Đại La: Khu tái định cư Đại La. |
|
14 |
Bà Nà |
- Thôn Thạch Nham Đông: Khu tái định cư Hòa Nhơn, khu tái định cư phục vụ giải tỏa Cụm Công nghiệp Hòa Nhơn. - Thôn Phú Hòa 1: Khu tái định cư dọc hai bên đường Hòa Thọ Tây - Hòa Nhơn. - Thôn Thạch Nham Tây: Khu dân cư Hòa Nhơn, khu tái định cư phục vụ giải tỏa đường ĐH2, khu tái định cư phục vụ giải tỏa đường ĐH2 mở rộng, khu tái định cư phục vụ giải tỏa đường Hồ Chí Minh. - Thôn Sơn Phước: Khu tái định cư số 1 (thuộc khu tái định cư mới ĐT 602), khu dân cư tổ 5. - Thôn An Sơn: Khu tái định cư nam nhà vườn. - Thôn Đông Sơn: Khu tái định cư số 2, 3. |
|
15 |
Hòa Vang |
- Thôn Dương Lâm 1: Khu tái định cư Dương Lâm I. - Thôn Túy Loan Đông I: Khu tái định cư Túy Loan Đông I |
|
16 |
Bàn Thạch |
Các khối phố: Tân Thạnh, Hòa Nam. |
|
17 |
Hương Trà |
Các tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, Hương Trung, Hương Chánh, Hồng Lư và Bàn Thạch. |
|
18 |
Tam Kỳ |
Các khối phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, Mỹ Bắc, Mỹ Đông, Mỹ An, Mỹ Hiệp, Mỹ Hòa, Mỹ Trung, Mỹ Nam, Mỹ Tây. |
|
19 |
Hội An Đông |
Các khối phố: Phước Hải, Phước Trạch, Phước Tân. |
|
20 |
Hội An |
Các khối phố: An Hội, An Thắng, An Thái, An Định, Xuân Hòa, Xuân Thuận, Xuân Lâm, Tu Lễ, Ngọc Thành, Hoài Phô, Phong Thọ, Phong Hòa. |
|
21 |
Hội An Tây |
Các tổ dân phố: Xuân Mỹ, Hòa Thanh, An Phong, Tân Lập, An Bàng, Thịnh Mỹ, Tân Thành. |
|
22 |
Điện Bàn |
Các khối phố: 1, 2, 3, 4, 5, Đông Khương 1, Đông Khương 2, Thanh Chiêm 1. |
|
23 |
An Thắng |
Các khối phố: Ngọc Tam, Phong Nhị, Bằng An Đông, Phong Ngũ, Thanh Quýt 3, Thanh Quýt 5. |
|
24 |
Điện Bàn Đông |
Các khối phố: Hà My Đông A, Hà My Đông B, Hà My Trung, Hà My Tây, Tân Khai, Hà Bản, Hà Quảng Đông, Hà Quảng Tây, Hà Quảng Bắc, Quảng Gia, Câu Hà, Viêm Minh, Viêm Trung, Giang Tắc, Viêm Đông, Ngân Giang, Ngân Câu (trừ khu vực vùng 10), 7A, 7B, Cổ An Đông, Quảng Lăng A. |
|
25 |
Duy Xuyên |
Các thôn: Mỹ Hòa, Long Xuyên 1, Long Xuyên 2. |
|
26 |
Xuân Phú |
Khu dân cư Đông cầu Hương An, khu tái định cư chợ Hương An, khu dân cư Hương Yên, khu tái định cư Hương Yên, khu dân cư vùng sạt lở Hương An, các thôn Yên Lư và Hương Yên thuộc khu tái định cư khu Công nghiệp Đông Quế Sơn. |
|
27 |
Quế Sơn |
- Thôn Thuận An: Khu dân cư số 2 và số 5. - Thôn Lãnh Thượng 1: Khu phố chợ Đông Phú. - Thôn Lãnh Thượng 2: Các tổ dân cư số 1, 4, 5. |
|
28 |
Quế Sơn Trung |
- Thôn Phước Đức: Tổ dân cư số 2A, 2B. - Thôn Phước Thành: Tổ dân cư số 5. |
|
29 |
Hiệp Đức |
- Thôn An Nam: Tổ 10, 11. - Thôn An Đông: Tổ 4. |
|
30 |
Nông Sơn |
- Thôn Đại Bình: Các tổ đoàn kết số: 1, 2, 3, 4. - Thôn Trung Hạ: Khu dân cư số 1. - Thôn Phước Viên: Khu dân cư số 2. |
|
31 |
Trà My |
- Thôn Mậu Cà: Các tổ đoàn kết số: 4, 7. - Thôn Trung Thị: Các tổ đoàn kết số: 1, 2, 3, 4, 5, 6. - Thôn Đồng Bàu: Các tổ đoàn kết số: 1, 2, 3, 4. - Thôn Đồng Trường: Các tổ đoàn kết số: 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8. - Thôn Trấn Dương: Các tổ đoàn kết số: 1, 2. - Thôn Đàng Bộ: Tổ đoàn kết: 4. |
|
32 |
Núi Thành |
- Khối phố 1: Các tổ: 1, 2, 3, 4. - Các khối phố: 2, 3, 4. |
|
33 |
Tiên Phước |
- Thôn Bình Phước. - Thôn Tiên Bình gồm: Các tổ đoàn kết số: 21, 22, 27, 47 và khu phố mới Phước An. |
|
34 |
Đại Lộc |
- Các thôn: Phước Mỹ, Nghĩa Phước. - Thôn Nghĩa Đông: Các tổ đoàn kết số: 1, 2, 3, 4. |
|
35 |
Thăng Bình |
Các thôn: 3, 4, 5. |
2. Quy định vùng nuôi chim yến
a) Vùng nuôi chim yến là vùng nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại khoản 1 Điều này và nằm ngoài khu vực quy hoạch đất quốc phòng, đất khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời, đảm bảo khoảng cách từ nhà yến đến khu dân cư, công trình công cộng tối thiểu 300 mét.
b) Các nhà yến đã hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì phải giữ nguyên hiện trạng, không được cơi nới; không được sử dụng loa phóng phát âm thanh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời:
a) Thực hiện các chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01/8/2024 của Chính phủ về quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi; trong quá trình thực hiện, thường xuyên rà soát, kịp thời trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét ban hành các chính sách hỗ trợ di dời (nếu cần thiết) và sửa đổi, bổ sung các khu vực không được phép chăn nuôi, nhất là các khu vực đô thị (phường), khu vực nông thôn thuộc các xã định hướng phát triển thành phường, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
b) Chỉ đạo triển khai công tác số hóa phạm vi, ranh giới khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến để phục vụ công tác quản lý, giám sát và thuận tiện trong việc áp dụng thực hiện của các tổ chức, cá nhân.
c) Định kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố kết quả thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các hội, đoàn thể thành phố căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ tăng cường thực hiện công tác tuyên truyền, giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết số 40/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết số 31/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết số 34/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định khu vực nội thành của thành phố, khu dân cư không được phép chăn nuôi; quy định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3. Nghị quyết này bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định nội dung, mức hỗ trợ khi dừng hoạt động chăn nuôi tại khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2023 - 2026.
4. Trong trường hợp các thôn, tổ dân phố quy định tại Nghị quyết này thay đổi theo đề án sắp xếp thôn, tổ dân phố thì phạm vi không được phép chăn nuôi vẫn giữ nguyên theo phạm vi của thôn, tổ dân phố cũ đã ban hành mà không cần trình điều chỉnh Nghị quyết ngay. Ủy ban nhân dân thành phố tiếp tục rà soát, tổng hợp trình Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi trong trường hợp có điều chỉnh, bổ sung thêm khu vực mới.
5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng quy định tại văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa XI, nhiệm kỳ 2026-2031, Kỳ họp thứ 02 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - VP: Chủ tịch nước, Chính phủ; - Bộ: NN&MT, TC; - Vụ Pháp chế Bộ: NN&MT TC; - Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp; - Ban Thường vụ Thành ủy; - Đoàn ĐBQH thành phố; - Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy; - Thường trực HĐND thành phố; - UBND, UBMTTQVN thành phố; - Các Ban của HĐND thành phố; - Đại biểu HĐND thành phố; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố; - Văn phòng UBND thành phố; - Các sở, ngành, đoàn thể thành phố; - Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ các xã, phường, đặc khu; - Báo và PT-TH ĐN, Chuyên đề CATPĐN, TT THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố, Công báo thành phố Đà Nẵng; - Lưu: VT, CTHĐND. |
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng |
Thông tin văn bản
- Số hiệu
- 38/2026/NQ-HĐND
- Ban hành
- 29 tháng 5, 2026
- Hiệu lực
- 10 tháng 6, 2026
- CQ ban hành
- HĐND thành phố Đà Nẵng
- Lĩnh vực
- Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo