Quy định một số nội dung, mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhHĐND thành phố Đà Nẵng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Số: 42/2026/NQ-HĐND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày 29 tháng 5 năm 2026

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số nội dung, mức chi tổ chức

các giải thi đấu thể thao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thể dục, Thể thao số 77/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 117/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức các giải thi đấu thể thao tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Xét Tờ trình số 224/TTr-UBND ngày 19/5/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định một số nội dung, mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 60/BC-VHXH ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định một số nội dung, mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định một số nội dung, mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định, bao gồm:

1. Giải thi đấu thể thao cấp thành phố: Đại hội thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng, Hội thao, Hội thi thể thao, Ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch, Hội thi thể dục thể thao trong nhà trường, Giải thi đấu từng môn thể thao, Giải thể thao người khuyết tật, Giải thể thao người cao tuổi.

2. Giải thi đấu thể thao cấp xã: Đại hội thể dục thể thao; Hội thao; Hội thi thể dục thể thao trong nhà trường; Giải thi đấu từng môn thể thao.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ, kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức các giải thi đấu thể thao quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.

2. Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn Đại hội thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng, Hội thao, Hội thi thể thao, Ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch, Hội thi thể dục thể thao trong nhà trường, Giải thi đấu từng môn thể thao, Giải thể thao người khuyết tật, Giải thể thao người cao tuổi.

3. Trọng tài, giám sát điều hành, trợ lý các giải thi đấu; thư ký trọng tài, điều phối viên môn bóng đá, futsal.

4. Huấn luyện viên, vận động viên.

5. Người tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ.

6. Công an, y tế, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.

7. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan.

Điều 3. Nội dung, mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp thành phố

1. Nguyên tắc chi

a) Được tính theo ngày làm nhiệm vụ thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận thi đấu thực tế. Số ngày làm nhiệm vụ, buổi thi đấu, trận thi đấu thực tế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được hưởng chế độ thực hiện nhiệm vụ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất và không được thanh toán tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ trong thời gian làm nhiệm vụ.

2. Bồi dưỡng làm nhiệm vụ

TT

Đối tượng

Đơn vị tính

Mức chi

1

Trưởng ban, phó trưởng ban, thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức; trưởng các tiểu ban chuyên môn và phó trưởng các tiểu ban chuyên môn

đồng/người/ngày

228.000

2

Thành viên các tiểu ban chuyên môn

đồng/người/ngày

190.000

3

Giám sát, trọng tài chính (không bao gồm môn bóng đá và môn futsal)

đồng/người/buổi

228.000

4

Thư ký, trọng tài khác (không bao gồm môn bóng đá và môn futsal)

đồng/người/buổi

160.000

5

Công an, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ,…

đồng/người/buổi

95.000

6

Người tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ (đối với các Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao)

 

 

a

Người tập

 

 

-

Tập luyện

đồng/người/buổi

76.000

-

Tổng duyệt (tối đa 2 buổi)

đồng/người/buổi

114.000

-

Chính thức

đồng/người/buổi

185.000

b

Giáo viên quản lý, hướng dẫn

đồng/người/buổi

160.000

7

Trọng tài chính, trợ lý trọng tài, giám sát, điều phối viên môn bóng đá, futsal tại Đại hội thể dục thể thao, các giải thể thao thành phố

 

 

a

Giải bóng đá nam, nữ

 

 

-

Trọng tài chính

đồng/người/buổi

380.000

-

Trợ lý trọng tài, giám sát

đồng/người/buổi

256.000

-

Điều phối viên

đồng/người/buổi

190.000

b

Giải futsal nam, nữ; bóng đá 05 người; bóng đá 07 người và bóng đá Bãi biển

 

 

-

Trọng tài chính

đồng/người/buổi

256.000

-

Trợ lý trọng tài, giám sát

đồng/người/buổi

190.000

-

Điều phối viên

đồng/người/buổi

142.000

3. Chi tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại

a) Các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết này, thời gian được thanh toán bao gồm thời gian tham gia các giải thi đấu và tối đa không quá 02 ngày trước thi đấu, 01 ngày sau thi đấu, mức chi cụ thể như sau:

- Tiền ăn và tiền thuê phòng nghỉ trong thời gian tham gia giải thi đấu thực hiện theo chế độ phụ cấp lưu trú quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC và Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của HĐND thành phố Đà Nẵng về quy định công tác phí, chi phí tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức Hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

- Tiền đi lại thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của HĐND thành phố Đà Nẵng.

b) Đối với đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi đi công tác phục vụ Đại hội thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng, Hội thao, Hội thi thể thao, Ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch, Hội thi thể dục thể thao trong nhà trường, Giải thi đấu từng môn thể thao, Giải thể thao người khuyết tật, Giải thể thao người cao tuổi được hưởng chế độ tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của HĐND thành phố Đà Nẵng.

c) Đối với quan chức, trọng tài, giám sát người nước ngoài; trọng tài, giám sát người Việt Nam do Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc tế phong cấp và điều động: Việc chi tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại thực hiện theo thực tế nhưng mức tối đa không vượt quá quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thao quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.

4. Chi chế độ cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu: Thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền.

5. Chi thù lao sáng tác, dàn dựng, đạo diễn và các nhiệm vụ liên quan đến phục vụ các sự kiện thể dục thể thao: Thực hiện theo Quy định tại Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

6. Chi dịch thuật: Thực hiện theo Quy định tại Điều 11 Thông tư số 71/2018/TT-BTC.

7. Các khoản chi khác: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, đối với các nội dung chưa được quy định mức chi tại Nghị quyết này và các văn bản pháp luật khác thì thực hiện trên cơ sở khối lượng công việc, theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu:

a) Chi tổ chức lễ khai mạc, bế mạc, trang trí, thuê trang phục, đạo cụ;

b) Chi thuê phương tiện truyền thông, tuyên truyền, họp báo, hội nghị, hội thảo tập huấn trọng tài;

c) Chi phí đi lại (đối với các đối tượng chưa quy định tại khoản 3 Điều này), thuê phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải;

d) Chi làm huy chương, cờ, cúp;

đ) Chi in vé, giấy mời;

e) Chi thuê địa điểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu;

g) Chi khám phân loại thương tật các giải thể thao người khuyết tật;

h) Các khoản chi khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Điều 4. Nội dung, mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp xã

1. Các giải thi đấu thể thao cấp xã: Tối đa bằng 80% mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp thành phố quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này; đồng thời giao Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định mức chi này.

2. Các nội dung và mức chi còn lại theo mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp thành phố quy định tại khoản 3 đến khoản 7 Điều 3 Nghị quyết này.

 

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Kinh phí chi trả cho các nội dung quy định tại Nghị quyết này được bố trí từ nguồn tài chính cho thể dục, thể thao theo quy định tại Điều 64 Luật Thể dục, thể thao.

2. Đối với các giải thi đấu thể thao cấp thành phố, cấp xã được đảm bảo từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành và nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 22/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số nội dung, mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ 02 thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2026./.

 

Nơi nhận:

- UBTV Quốc hội;

- Chính phủ;

- VP: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;

- Ban CTĐB-UBTVQH;

- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;

- Vụ pháp chế: Bộ TC, Bộ VHTT&DL

- Ban Thường vụ Thành ủy;

- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;

- Thường trực HĐND thành phố;

- Đoàn ĐBQH, UBND, UBMTTQVN thành phố;

- Các Ban của HĐND TP;

- Đại biểu HĐND thành phố;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;

- Văn phòng UBND thành phố;

- Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;

- Đảng uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã,

phường, đặc khu thuộc thành phố;

- Báo và PTTH ĐN, Cổng TTĐT thành phố,

Công báo thành phố Đà Nẵng;

- Trung tâm THVN (VTV8);

- Lưu: VT, CTHĐ.

CHỦ TỊCH

 

 

 

Nguyễn Đức Dũng

 

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục