Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2026/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ
người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;
Căn cứ Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi;
Xét Tờ trình số 171/TTr-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 tuổi đang thường trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
b) Cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi
1. Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi thọ 90 tuổi và 100 tuổi.
a) Người cao tuổi thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà gồm 5 mét vải lụa (trị giá 600.000 đồng) và 1.500.000 đồng tiền mặt;
b) Người cao tuổi thọ 90 tuổi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 300.000 đồng và 1.000.000 đồng tiền mặt.
2. Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi.
a) Người cao tuổi thọ 110 tuổi được Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức Lễ mừng thượng thượng thọ và mức quà tặng là 8.000.000 đồng, trong đó: tặng 5.000.000 đồng tiền mặt và kinh phí tổ chức Lễ mừng thượng thượng thọ là 3.000.000 đồng;
b) Người cao tuổi thọ trên 100 tuổi mức quà tặng hàng năm là 1.500.000 đồng tiền mặt;
c) Người cao tuổi thọ 95 tuổi mức quà tặng hiện vật trị giá 400.000 đồng và 1.200.000 đồng tiền mặt;
d) Người cao tuổi thọ 85 tuổi mức quà tặng 800.000 đồng tiền mặt;
đ) Người cao tuổi thọ 80 tuổi mức quà tặng 600.000 đồng tiền mặt;
e) Người cao tuổi thọ 75 tuổi mức quà tặng 400.000 đồng tiền mặt;
g) Người cao tuổi thọ 70 tuổi mức quà tặng 300.000 đồng tiền mặt.
Điều 3. Nguồn kinh phí
1. Kinh phí chúc thọ và tặng quà người cao tuổi thọ 90 tuổi và 100 tuổi được ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Y tế.
2. Kinh phí chúc thọ và tặng quà đối với người cao tuổi quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết này được ngân sách bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 6 năm 2026.
5. Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 183/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
b) Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
c) Nghị quyết số 88/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Nhất thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2026.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu; - Các Bộ: Y tế, Tài chính; - Cục KTVB và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - Kiểm toán Nhà nước khu vực IX; - Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - TT HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường; - Trung tâm thông tin điều hành; - Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long; - Lưu: VT. |
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng |
Thông tin văn bản
- Số hiệu
- 10/2026/NQ-HĐND
- Ban hành
- 29 tháng 5, 2026
- Hiệu lực
- 8 tháng 6, 2026
- CQ ban hành
- HĐND Tỉnh Vĩnh Long
- Lĩnh vực
- Người cao tuổi