Quy định nhân sự, kinh phí thực hiện việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhHĐND Tỉnh Vĩnh Long


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2026/NQ-HĐND Vĩnh Long, ngày 29 tháng 5 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định nhân sự, kinh phí thực hiện việc dạy và học tiếng Việt

cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một;

Căn cứ Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học;

Căn cứ Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;

Xét Tờ trình số 185/TTr-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định nhân sự, kinh phí thực hiện việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nhân sự, kinh phí thực hiện việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định nhân sự, kinh phí thực hiện việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể gồm: nhân sự dạy học; nội dung hỗ trợ, định mức hỗ trợ cho việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trong thời gian nghỉ hè.

b) Các nội dung khác có liên quan không được quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Thông tư số 23/2023/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long tổ chức dạy và học tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một.

b) Giáo viên tham gia dạy và trẻ em là người dân tộc thiểu số tham gia học tiếng Việt trước khi vào lớp Một ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một.

Điều 2. Quy định nhân sự, kinh phí thực hiện việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một

1. Nhân sự dạy học

Giáo viên tham gia dạy học thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 23/2023/TT-BGDĐT.

2. Nội dung và định mức hỗ trợ cho việc dạy và học

a) Đối với giáo viên

Thực hiện quy đổi tiết dạy theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 13 Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học.

b) Đối với trẻ em

- Hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/buổi học thực tế (1 buổi là 3 tiết); không quá 22 buổi.

- Hỗ trợ tiền tài liệu, dụng cụ học tập: 100.000 đồng/học sinh.

3. Tài liệu dạy và học

Trang bị cho thư viện trường tiểu học có tổ chức dạy tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một: Tài liệu dành cho giáo viên và học sinh theo số lượng thực tế giáo viên và học sinh tham gia dạy và học của mỗi trường để sử dụng cho năm 2026. Từ năm 2027 trở đi, mỗi năm được trang bị thêm 01 bộ tài liệu cho giáo viên và 05 bộ tài liệu cho học sinh.

4. Kinh phí: nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 6 năm 2026

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Nhất thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Cục KTVB và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;

- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;

- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;

- Trung tâm thông tin điều hành;

- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

 

 

 Nguyễn Minh Dũng

 

 

 

 

 

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục