Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhHĐND thành phố Đà Nẵng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Số: 31 /2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày 29 tháng 5 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện

hoạt động sáng kiến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 03/2019/TT-BTC quy định nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến;

Xét Tờ trình số 208/TTr-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 106/BC-KTNS ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về:

a) Nội dung và mức chi thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 03/2019/TT-BTC về quy định nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến, gồm: Hội đồng sáng kiến cơ sở; phổ biến sáng kiến; khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

b) Nội dung và mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng sáng kiến công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng sáng kiến trong thành phố Đà Nẵng và trong toàn quốc.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động sáng kiến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện hoạt động sáng kiến

1. Kinh phí thực hiện hoạt động sáng kiến được bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2019/TT-BTC.

2. Kinh phí hoạt động xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng sáng kiến được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm của Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Ngân sách thành phố đảm bảo kinh phí thực hiện hoạt động sáng kiến trong phạm vi toàn thành phố.

Điều 3. Nội dung và mức chi của Hội đồng sáng kiến cơ sở

1. Chủ tịch Hội đồng: 500.000 đồng/buổi họp.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng, thư ký Hội đồng và các thành viên Hội đồng (gồm các chuyên gia hoặc những người có chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến): 200.000 đồng/người/buổi họp.

3. Các thành phần khác tham gia Hội đồng theo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến: 100.000 đồng/người/buổi họp.

4. Chi tiền tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ họp Hội đồng: Thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.

Điều 4. Nội dung và mức chi của Hội đồng sáng kiến xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng sáng kiến trong thành phố Đà Nẵng và trong toàn quốc

1. Chủ tịch Hội đồng: 1.000.000 đồng/buổi họp.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng, thư ký Hội đồng và các thành viên Hội đồng (gồm các chuyên gia hoặc những người có chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến): 400.000 đồng/người/buổi họp.

3. Các thành phần khác tham gia Hội đồng theo quyết định của người đứng đầu cơ quan thành lập Hội đồng xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng sáng kiến: 200.000 đồng/người/buổi họp.

4. Chi tiền tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ họp Hội đồng: Thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.

Điều 5. Nội dung và mức chi phổ biến sáng kiến

1. Tổ chức dịch vụ môi giới chuyển giao sáng kiến và các hình thức giao dịch về sáng kiến (hội chợ, triển lãm) hỗ trợ việc chuyển giao sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, hoặc sáng kiến của cá nhân, tổ chức không có đủ năng lực để áp dụng:

a) Tổ chức dịch vụ môi giới chuyển giao sáng kiến: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chỉ tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.

b) Thực hiện các hình thức giao dịch về sáng kiến (hội chợ, triển lãm):

Ngân sách nhà nước hỗ trợ các khoản chi phí thuê mặt bằng (điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ); chi phí vận chuyển và thiết kế, dàn dựng gian hàng; chi phí hoạt động chung của Ban tổ chức (trang trí tổng thể, lễ khai mạc, bế mạc, in ấn tài liệu và các chi phí khác liên quan).

Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.

2. Tổ chức hội nghị, hội thảo để hỗ trợ việc triển khai áp dụng sáng kiến lần đầu, công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi các sáng kiến (gồm: Sáng kiến có khả năng áp dụng rộng rãi và mang lại lợi ích to lớn cho xã hội, sáng kiến là giải pháp quản lý và giải pháp tác nghiệp trong lĩnh vực hành chính, sự nghiệp của Nhà nước và các sáng kiến tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật): Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức Hội được Đảng và nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 6. Nội dung và mức chi khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo

1. Tổ chức các hội thi, cuộc thi sáng tạo, triển lãm kết quả lao động sáng tạo, tuần lễ sáng kiến quốc gia, tổng kết và khen thưởng hoạt động sáng kiến hằng năm, các hội nghị, hội thảo, sự kiện và các hoạt động khác để tôn vinh tổ chức, cá nhân điển hình, biểu dương, phổ biến các sáng kiến có thể áp dụng rộng rãi và mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội: Thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành của Trung ương và của thành phố Đà Nẵng quy định mức chi tổ chức hội thi sáng tạo kỹ thuật và cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên, nhi đồng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Thông tin, tuyên truyền về các tổ chức, cá nhân điển hình trong phong trào thi đua sáng tạo: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.

3. Ưu tiên xem xét, cấp kinh phí cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tạo ra và áp dụng sáng kiến thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để nghiên cứu phát triển, hoàn thiện, áp dụng sáng kiến: Thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành của Trung ương và của thành phố Đà Nẵng quy định nội dung và mức chi thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hoạt động hỗ trợ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

4. Tổ chức hội nghị tổng kết hoạt động sáng kiến ở các ngành, các cấp: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 6 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 242/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Mức chi quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị quyết này hết hiệu lực thi hành khi văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định về chế độ tiền lương mới theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp có hiệu lực thi hành.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật. Đồng thời, đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện các nội dung sau:

a) Về cách thức tổ chức họp Hội đồng xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trong thành phố Đà Nẵng và trong toàn quốc: Thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về việc xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trong thành phố Đà Nẵng và trong toàn quốc.

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để khuyến khích, đẩy mạnh các phong trào thi đua.

c) Định kỳ hàng năm, tổng hợp và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp cuối năm về tình hình triển khai, kết quả thực hiện các chính sách liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (Tổng hợp báo cáo chung các lĩnh vực khoa học và công nghệ) để Hội đồng nhân dân thành phố giám sát theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản dẫn chiếu nêu trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ 02 thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2026./.

Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;

- Văn phòng: Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ;

- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ;

- Vụ pháp chế, Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Cục KTVB&TCTHPL-Bộ Tư pháp;

- Ban Thường vụ Thành uỷ;

- Đoàn ĐBQH thành phố;

- Các cơ quan tham mưu giúp việc Thành uỷ;

- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN thành phố;

- Các Ban của HĐND thành phố;

- Đại biểu HĐND thành phố;

- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND, UBND thành phố;

- Các Sở, ngành, đoàn thể thành phố;

- Đảng uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQVN các phường, xã, đặc khu thuộc thành phố;

- Báo và PTTH Đà Nẵng, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng thông tin điện tử thành phố, Công báo thành phố;

- Lưu: VT, CTHĐ.

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

Nguyễn Đức Dũng

 

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục