Quyết định 1119a/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc công bố báo cáo định kỳ quy định tại Thông tư 16/2023/TT-NHNN ngày 15/12/2023 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Số: 1119a/QĐ-NHNN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố báo cáo định kỳ quy định tại Thông tư số 16/2023/TT-NHNN
ngày 15/12/2023 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-NHNN ngày 31 tháng 07 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 16/2023/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố 01 báo cáo định kỳ quy định tại Thông tư số 16/2023/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2024 và bãi bỏ Quyết định số 2133/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Ngân hàng Nhà nước về việc công bố báo cáo định kỳ quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-NHNN ngày 2 tháng 11 năm 2020 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và các tổ chức khác sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Thống đốc NHNN (để báo cáo); - PTĐ Đào Minh Tú; - Lưu: VP, VP4.NTHà, CNTT8.VQQuân. | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đào Minh Trí |
DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 16/2023/TT-NHNN
(Ban hành kèm Quyết định số 1119a/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 6 năm 2024
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| STT | Tên báo cáo | Tần suất thực hiện | Đối tượng thực hiện báo cáo | Cơ quan nhận báo cáo | Thời gian chốt sốliệu | Thời hạn nộp báo cáo | Phương thức gửi, nhận | Mẫu biểu báo cáo |
| 1 | Báo cáo đối soát danh sách chứng thư số Ngân hàng Nhà nước. | Định kỳ hàng năm. | Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnướcngoài, Kho bạc Nhà nước Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và các cơ quan, tổ chức khác sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số Ngân hàng Nhà nước. | Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước. | Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. | Chậm nhất vào ngày 20 tháng 12 năm báo cáo. | Thông qua Cổng thông tin điện tử cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Ngân hàng Nhà nước tại địa chỉ: https://www.sbv.gov.vnmục Dịch vụ công trực tuyến ® DVCTT toàn trình ® Chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. | Phụ lục 09 |
PHỤ LỤC 09
| <TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> Số:………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO ĐỐI SOÁT DANH SÁCH CHỨNG THƯ SỐ
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Đến ngày ……….<ddmmyyy>
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước
1. Kết quả đối soát danh sách chứng thư số còn hiệu lực so với thực tế tại đơn vị
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> xác nhận các thông tin tại danh sách chứng thư số (CTS) đang còn hiệu lực của đơn vị đến ngày ………/………/…..đăng tải trên Cổng thông tinđiện tử của NHNN nhưsau:
Khớp đúng với nhu cầu sử dụng và thông tin thực tếtại đơn vị.
Không khớp với nhu cầu sử dụng và thông tin thực tếtại đơn vị.
Tổng số CTS đang hoạt động:…………………………………………………
Tổng số CTS cần thu hồi: ………………………………………………………
Tổng số CTS cần hủy nghiệp vụ: ………………………………………………
Tổng số CTS cần kiểm tra, thay đổi thông tin: ……………………………………
2. Danh sách chứng thư số chưa khớp đúng với nhu cầu sử dụng và thông tin thực tế tạiđơn vị
| TT | Tên thuê bao | Mã đơn vị | Tên đơn vị | Nghiệp vụCTS hiện có | Định danh thuê bao | Tình trạng | Nghiệp vụ CTS cần hủy | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
3. Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
………………………………………………………………………………………………
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.
| Người đầu mối phụ trách về chứng thư số (ghi rõ tên, điện thoại, email) | Người đại diện theo pháp luật/Người đạidiện theo ủy quyền (Ký, ghi rõ họ tên) |
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu tại đơn vị. |
Chú thích:
1. Tại các cột có thông tin CTS chưa khớp đúng với nhu cầu sử dụng và thông tin thực tế tại đơn vị, đơn vị cập nhật lại thông tin đúng và ghi chú thông tin vào cột “Ghi chú”.
2. Danh sách CTS được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của mã đơn vị/chi nhánh.
3. Cột “Nghiệp vụ CTS hiện có”: thống kê tất cả các nghiệp vụ CTS hiện có. Cột “Nghiệp vụ CTS cần hủy” chỉ ghi các nghiệp vụ CTS không có nhu cầu sử dụng nữa cần đề nghị Cục Công nghệ thông tin hủy.
Ghi tên viết tắt tương ứng với từng nghiệp vụ CTS, cụ thể:
| STT | Tên viết tắt nghiệp vụ CTS | Nghiệp vụ CTS |
| 1 | TTLNH | Hệ thống Thanh toán liên ngân hàng |
| 2 | TTM | Hệ thống Đấu thầu và thị trường mở |
| 3 | BCNHNN | Hệ thống Báo cáo Ngân hàng Nhà nước |
| 4 | DVC | Hệ thống Dịch vụ công |
| 5 | BCBHTG | Báo cáo Bảo hiểm tiền gửi |
4. Cột “Tình trạng” ghi giá trị số theo quy định như sau:
Tình trạng =0: CTS KHÔNG còn nhu cầu sử dụng, cần thu hồi.
Tình trạng =1: CTS vẫn còn nhu cầu sử dụng, cần hủy bớt nghiệp vụ.
Tình trạng =2: CTS cần kiểm tra hoặc thay đổi thông tin.
Thông tin văn bản
- Số hiệu
- 1119a/QĐ-NHNN
- Ban hành
- 10 tháng 6, 2024
- Hiệu lực
- 30 tháng 6, 2024
- CQ ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Lĩnh vực
- Tài chính-Ngân hàng