Quyết định 1353/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho các địa phương để hỗ trợ kinh phí sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhThủ tướng Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Số: 1353/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho các địa phương
để hỗ trợ kinh phí sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết s 60-NQ/TW ngày 12 tháng 4 năm 2025 của Ban Chp hành Trung ương về Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;

Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản s 7284/BTC-NSNN ngày 27 tháng 5 năm 2025 và văn bản s 8769/BTC-NSNN ngày 20 tháng 6 năm 2025 về việc hỗ trợ kinh phí cho các địa phương thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho các địa phương số tiền 4.587,5 tỷ đồng (Bốn nghìn năm trăm tám mươi bảy tỷ năm trăm triệu đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2025 để thực hiện việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã như đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 7284/BTC-NSNN ngày 27 tháng 5 năm 2025 và văn bản số 8769/BTC-NSNN ngày 20 tháng 6 năm 2025. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm về các nội dung, số liệu báo cáo và đề xuất, kiến nghị, đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luậtkhác có liên quan.

(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)

Điều 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, thanh quyết toán số kinh phí được bổ sung nêu trên bảo đảm đúng mục đích, đúng quy định pháp luật, hiệu quả, tiết kiệm, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tham nhũng, tiêu cực.

Điều 3. Giao Bộ Nội vụ chủ trì, nghiên cứu ý kiến của Bộ Tài chính tại điểm b mục 4 văn bản số 7284/BTC-NSNN ngày 27 tháng 5 năm 2025 (văn bản đính kèm) để tổng hợp, xem xét, xử lý theo quy định pháp luật; đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những nội dung vượt thẩm quyền theo quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa phương nêu tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 5;

- TTg, PTTg Hồ Đức Phớc;

- VPCP: BTCN, PCN Mai Thị Thu Vân,Trợ lý TTg, Vụ: TH, QHĐP;

- Lưu: VT, KTTH (2). MG

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Hồ Đức Phớc

 

Hỗ trợ kinh phí sắp xếp ĐVHC các cấp

(Kèm theo Quyết định số 1353/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)

STT

TỈNH, THÀNH PHỐ

Tổng kinh phí hỗ trợ

Gồm

Kinh phí hỗ trợ sp xếp ĐVHC cp tỉnh

Kinh phí hỗ trợ sp xếp ĐVHC cấp xã

TỔNG CỘNG

4.587,5

2.300,0

2.287,5

I

MIỀN NÚI PHÍA BẮC

1.094,0

400,0

694,0

1

Hà Giang

160,0

100,0

60,0

2

Tuyên Quang

43,0

43,0

3

Cao Bằng

52,5

52,5

4

Lạng Sơn

64,5

64,5

5

Lào Cai

151,5

100,0

51,5

6

Yên Bái

58,5

58,5

7

Thái Nguyên

-

8

Bắc Kạn

135,5

100,0

35,5

9

Phú Thọ

70,5

70,5

10

Bắc Giang

67,0

67,0

11

Hòa Bình

152,5

100,0

52,5

12

Sơn La

62,5

62,5

13

Lai Châu

34,0

34,0

14

Điện Biên

42,0

42,0

II

ĐỒNG BNG SÔNG HNG

480,0

300,0

180,0

15

Hà Nội

-

16

Hải Phòng

-

17

Quảng Ninh

-

18

Hài Dương

-

19

Hưng Yên

-

20

Vĩnh Phúc

-

21

Bắc Ninh

-

22

Hà Nam

132,5

100,0

32,5

23

Nam Định

159,0

100,0

59,0

24

Ninh Bình

-

25

Thái Bình

188,5

100,0

88,5

III

DUYÊN HẢI MIN TRUNG

1.082,5

400,0

682,5

26

Thanh Hóa

190,5

190,5

27

Nghệ An

141,0

141,0

28

Hà Tĩnh

70,0

70,0

29

Quảng Bình

52,0

52,0

30

Quảng Trị

141,0

100,0

41,0

31

Huế

46 5

46,5

32

Đà Nẵng

-

33

Quảng Nam

-

34

Quảng Ngãi

-

35

Bình Định

48,5

48,5

36

Phú Yên

136,0

100,0

36,0

37

Khánh Hòa

-

38

Ninh Thuận

119,0

100,0

19,0

39

Bình Thuận

138,0

100,0

38,0

IV

TÂY NGUYÊN

522,0

300,0

222,0

40

Đắk Lắk

56,0

56,0

41

Đắk Nông

121,5

100,0

21,5

42

Gia Lai

170,5

100,0

70,5

43

Kon Tum

131,0

100,0

31,0

44

Lâm Đồng

43,0

43,0

V

ĐÔNG NAM BỘ

264,5

200,0

64,5

45

Hồ Chí Minh

-

46

Đồng Nai

-

47

Bình Dương

-

48

Bình Phước

135,5

100,0

35,5

49

Tây Ninh

129,0

100,0

29,0

50

Bà Rịa - Vũng Tàu

-

VI

ĐNG BNG SÔNG CỬU LONG

1.144,5

700,0

444,5

51

Long An

52

Tiền Giang

53,5

53,5

53

Bến Tre

150,0

100,0

50,0

54

Trà Vinh

131,5

100,0

31,5

55

Vĩnh Long

33,5

33,5

56

Cần Thơ

24,0

240

57

Hậu Giang

123,5

100,0

23,5

58

Sóc Trăng

132,5

100,0

32,5

59

An Giang

150,5

100,0

50,5

60

Đồng Tháp

148,0

100,0

48,0

61

Kiên Giang

47,5

47,5

62

Bạc Liêu

119 5

100,0

19,5

63

Cà Mau

30,5

30,5

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục