Quyết định 1371a/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc công bố chế độ báo cáo định kỳ quy định tại Thông tư 21/2023/TT-NHNN ngày 29/12/2023 và Thông tư 27/2024/TT-NHNN ngày 28/6/2024 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhNgân hàng Nhà nước Việt Nam

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM

Số: 1371a/QĐ-NHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố chế độ báo cáo định kỳ quy định tại Thông tư số
21/2023/TT-NHNN ngày 29/12/2023 và Thông tư số 27/2024/TT-NHNN
ngày 28/6/2024 thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

THÔNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định s 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu t chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-NHNN ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 21/2023/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 27/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;

Theo đ nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Trưởng Vụ Thanh toán và Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công bố các chế độ báo cáo định kỳ quy định tại Thông tư số 21/2023/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2023 và Thông tư số 27/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 và sửa đổi, bổ sung các báo cáo: Báo cáo tình hình hoạt động 6 tháng đầu năm của Quỹ bảo toàn; Báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tình hình tài chính năm trước của Quỹ bảo toàn; Báo cáo về kết quả giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã về tình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn; Báo cáo tình hình hoạt động ATM; bãi bỏ báo cáo: Báo cáo Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được công bố tại Quyết định số 1269/QĐ-NHNN ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Ngân hàng Nhà nước công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng hợp tác xã, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;

- Thống đốc NHNN (để báo cáo);

- PTĐ Đào Minh Tú;

- Lưu: VP, VP4.TPThảo.

KT. THỐNG ĐỐC

PHÓ THỐNG ĐỐC

Đào Minh Tú

 

DANH MỤC CH ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 21/2023/TT-NHNN

VÀ THÔNG TƯ SỐ 27/2024/TT-NHNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1371a/QĐ-NHNN ngày tháng năm 2024

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

STT

Tên báo cáo

Tần suất thực hiện

Đối tượng thực hiện báo cáo

Cơ quan nhận báo cáo

Thời gian chốt số liệu

Thời hạn nộp báo cáo

Phương thức gửi, nhận

Mu biểu báo cáo

1

Báo cáo tình hình hoạt động ATM

6 tháng, năm

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước

Vụ ThanhToán-Ngân hàng Nhà nước

Từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo đối với báo cáo 6 tháng và từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo đối với báo cáo năm

Chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo đối với báo cáo 6 tháng và chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm.

Báo cáo điện tử gửi qua hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước

Mẫu số 4;

Mẫu số 5 Thông tư số 21/2023/TT-NHNN

2

Báo cáo tình hình hoạt động và tìnhhình tàichính của Quỹ bảo toàn

6 tháng, năm

Ngân hàng Hợp tác xã

Cơ quanThanh tra, giám sátngân hàng- Ngân hàng Nhà nước

Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng6 của kỳ báo cáo đối với báo cáo 6 tháng và từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo đối với báo cáo năm

- Báo cáo định kỳ 6 tháng: Gửi chậm nhất ngày15/7 hàng năm.

- Báo cáo định kỳ năm: Chậm nhất 45 ngày sau khi kết thúc năm tài chính.

Báo cáo điện tử gửi qua hệ thốngbáo cáo Ngân hàng Nhà nước

Phụ lục số03

Thông tư số 27/2024/TT-NHNN

3

Báo cáo về kết quảgiám sát, kiểm toán nội bộ của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã về hình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn

Hàng năm

Ngân hàng Hợp tác xã

Cơ quan Thanh tra, giám sátngân hàng- Ngân hàng Nhà nước

Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo

Chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính

Báo cáo điện tử gửi qua hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước

Phụ lục số04

Thông tư số 27/2024/TT-NHNN

 
 

PHỤ LỤC SỐ 01

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2023/TT-NHNN ngày 29/12/2023 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Mẫu số 4

TỔ CHỨC CUNG ỨNG

DỊCH VỤ THANH TOÁN

Số: ….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……., ngày … tháng … năm ……

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ATM

Kỳ báo cáo (6 tháng đầu năm .......) năm ……..

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán)

1.Báo cáo, đánh giá về tình hình hoạt động ATM (bao gồm ATM lưu động, nếu có)

- Đánh giá về chất lượng dịch vụ ATM (tính ổn định, thông suốt của hệ thống ATM; tình trạng quá tải ATM trong những ngày cao điểm...);

- Công tác an ninh, an toàn hoạt động ATM, trong đó tập trung một số nội dung sau:

+ Việc tổ chức, vận hành hệ thống quản lý, giám sát hoạt động mạng lưới ATM.

+ Tình hình tội phạm liên quan đến ATM của đơn vị báo cáo (nêu rõ số vụ việc mất an ninh, an toàn ATM đã được phát hiện, địa bàn xảy ra, thiệt hại, kết quả xử lý vụ việc...).

2.Các vướng mắc, kiến nghị.

Nơi nhận:
- Như trên;

- Lưu.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
THANH TOÁN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mu số 5

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM

CHI NHÁNH ……..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……., ngày … tháng … năm ……

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ATM

Kỳ báo cáo (6 tháng đầu năm ........) năm …….

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán)

1.Tình hình hoạt động ATM

Tình hình hoạt động ATM (bao gồm ATM lưu động, nếu có) và việc quản lý, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đối với hoạt động ATM trên địa bàn:

a. Về việc đảm bảo chất lượng dịch vụ ATM

b. Về việc đảm bảo an toàn, an ninh hoạt động ATM (nêu rõ các vụ việc liên quan, nếu có).

2.Tình hình dư luận: những vấn đề bức xúc phản ánh trên các phương tiện thông tin đại chúng liên quan đến dịch vụ ATM trên địa bàn và biện pháp khắc phục.

3.Các vướng mắc, kiến nghị.

Nơi nhận:
- Như trên;

- Lưu.

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC SỐ 03

Mu báo cáo tình hình hoạt động và tình hình tài chính của Quỹ bảo toàn

(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-NHNN ngày 28/6/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO TOÀN

(6 tháng, năm .../Năm ...)

S

T

T

Tên chỉ tiêu

Số lượng thành viên Ban quản lý Quỹ bảo toàn

Tình hình nộp phí Quỹ bảo toàn

Cho vay hỗ trợ các quỹ tín dụng nhân dân khi gặp khó khăn về tài chính, khó khăn chi trả để có thể khắc phục trở lại hoạt động bình thường

Sử dụng nguồn vốn của Quỹ bảo toàn

Thu, chi tài chính phục vụ cho hoạt động của Quỹ bảo toàn

Tổng số phí đã thu của Quỹ bảo toàn trong kỳ

SốQTDND đã tham gia đóng phí Quỹ bảo toàn

Số QTDND chưa tham gia đóng Quy bảo toàn

Gửi tại ngân hàng hợp tác xã

Gửi tại ngân hàng thương mại

Mua trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

SốQTDND đề nghị đượcvay vốn

Số QTDND đã được xét cho vay

Mức cho vay hỗ trợ

Thờihạnchovay hỗ trợ

Lãi suất cho vay hỗ trợ

Các biện pháp theo dõi, chấn chỉnh, củng cố hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được vay hỗ trợ

Việc thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của quỹ tín dụng nhân dân được hỗ trợ

Xử lý rủi ro đối với các khoản cho vay hỗ trợ không thu hồi được vốn

Số tiền

Lãi suất tiền gửi

Số tiền

Lãi suất tiền gửi

Thu nhập

Thu lãi tiền gửi

Thu lãi cho vay

Thu đầu tư trái phiếu Chính phủ, tín phiếuKho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước

Thukhác

Chi phí

Chi phí hoạt động của Quỹ bảo toàn

Chi cho cán bộ nhân viên

Chi dự phòng

Chi khác

Chênh lệch thu, chi tại kỳ báo cáo

Chênh lệch thu, chi (lũy kế)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

(22)

(23)

(24)

(25)

(26)

(27)

(28)

(29)

(30)

(31)

I

Số liệu thời điểm báo cáo

II

Cho vay từ Quỹ bảo bảo toàn

II.1

Cho vay hỗ trợ khó khăn về tài chính

II.2

Cho vay hỗ trợ khó khăn về khả năng chi trả

II.3

Cho vay khác

1. Đối tượng báo cáo: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo định kỳ 6 tháng: Gửi chậm nhất ngày 15/7 hàng năm.

- Báo cáo định kỳ năm: Chậm nhất 45 ngày sau khi kết thúc năm tài chính.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Dòng I: Báo cáo số liệu đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

+ Cột (20) = Cột (21) + Cột (22) + Cột (23) + Cột (24)

+ Cột (25) = Cột (26) + Cột (27) + Cột (28) + Cột (29)

+ Cột (30) = Cột (20) - Cột (25)

+ Cột (31): Điền chênh lệch thu, chi từ khi thành lập đến thời điểm báo cáo.

+ Cột (20), (21), (22), (23), (24), (25), (26), (27), (28), (29), (30), (31), TCTD không phải báo cáo tại kỳ 6 tháng.

- Dòng II:

+ II = II.1+II.2+II.3

+ II.1, II.2, II.3 tương ứng với các cột (7, 8, 9, 10, 11): Báo cáo số liệu đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

+ II.1, II.2, II.3 tương ứng với các cột (12, 13, 14): báo cáo biện pháp đã triển khai

Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền vào ô màu xám.

 

PHỤ LỤC SỐ 04

Mẫu báo cáo kết quả giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban kiểm soát ngân hàng
hợp tác xã về tình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn

(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-NHNN ngày 28/6/2024
của Thống đốc Ng
ân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Số: ….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Tỉnh, thành phố)...., ngày … tháng … năm ……

BÁO CÁO
Kết quả giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban ki
m soát ngân hàng hợp tác xã
về tình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn

(Từ ngày 01/01/... đến ngày 31/12/...)

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Quản lý Quỹ bảo toàn (số lượng thành viên Ban quản lý Quỹ bảo toàn)

2. Thời gian thực hiện giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban kiểm soát Ngân hàng Hợp tác xã về tình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn (Tần suất và thời lượng kiểm toán nội bộ)

3. Nội dung và kết quả giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban Kiểm soát Ngân hàng Hợp tác xã về tình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn.

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục