Quyết định 1560/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc giao và điều chỉnh kế hoạch đầu tư đã giao chi tiết vốn ngân sách Nhà nước năm 2021

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhBộ Giao thông Vận tải

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1560 /QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 23 tháng 08 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giao và điều chỉnh kế hoạch đầu tư
đã giao chi tiết vốn ngân sách nhà nước năm 2021

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Quyết định số 2185/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2021;

Căn cứ Quyết định số 2542/QĐ-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2021;

Căn cứ Quyết định số 553/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2021;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Đầu tư.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao các chủ đầu tư, ban quản lý dự án chi tiết kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2021 để thanh toán nợ đọng XDCB phát sinh trước ngày 01/01/2015; giao và điều chỉnh kế hoạch đã giao chi tiết tại Quyết định số 2542/QĐ-BGTVT đối với một số dự án ODA tại Phụ lục I.

Điều 2. Giao và điều chỉnh kế hoạch đã giao chi tiết tại Quyết định số 553/QĐ-BGTVT đối với vốn trong nước của dự án tại Phụ lục II.

Điều 3. Các các chủ đầu tư, ban quản lý dự án

1. Khẩn trương triển khai thực hiện kế hoạch, đặc biệt là công tác phân khai dự toán chi (TABMIS); giải ngân các dự án theo đúng mức vốn kế hoạch được giao.

2. Rà soát chặt chẽ, thanh toán đúng quy định pháp luật đối với các chi phí phát sinh, đặc biệt chịu toàn bộ trách nhiệm rà soát đúng quy định pháp luật đối với các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01/01/2015. Đối với các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh sau ngày 01/01/2015 chỉ giao vốn và thanh toán sau khi báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Lập kế hoạch giải ngân chi tiết từng tháng, quý trong năm cho từng dự án và gửi về Bộ Giao thông vận tải trước ngày 30/8/2021 để tổng hợp, theo dõi.

4. Phân công cụ thể lãnh đạo, cán bộ chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ thực hiện từng dự án; thường xuyên rà soát, cập nhật kế hoạch thực hiện của từng dự án để kịp thời báo cáo Bộ điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với thực tế.

5. Chủ động đề xuất các giải pháp cụ thể tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, đấu thầu, triển khai thi công, thanh, quyết toán... để đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân của các dự án. Kịp thời báo cáo Bộ xem xét, giải quyết các khó khăn vướng mắc vượt thẩm quyền xử lý.

6. Khẩn trương hoàn thiện thủ tục thanh toán với Kho bạc Nhà nước khi có khối lượng được nghiệm thu.

7. Định kỳ hàng tháng, quý và cả năm báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2021 theo quy định.

8. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và các cơ quan thanh tra, kiểm toán về tính chính xác các thông tin, số liệu và kết quả giải ngân của các dự án được giao quản lý.

9. Đặc biệt quan tâm đến đảm bảo chất lượng công trình, coi việc đảm bảo chất lượng là ưu tiên hàng đầu ngay từ khâu chuẩn bị đầu tư, thiết kế, dự toán.

Điều 4. Thời gian giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2021 thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư công.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Đầu tư, Cục trưởng Cục quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông, Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam; Thủ trưởng các chủ đầu tư, ban quản lý dự án và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (để b/c);
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Kho bạc Nhà nước;
- Lưu: Vt, KHĐT DUNGPT

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Văn Thể

Phụ lục I

ĐIỀU CHỈNH GIAO CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2021 CÁC DỰ ÁN ODA

(Kèm theo Quyết định số:                  /QĐ-BGTVT ngày   tháng    năm 2021)

Đơn vị: Triệu đông

Quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định đầu tư hoặc Quyết định duyệt dự toán CBĐT

Số quyết định

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

TMDT

TT

Danh mục công trình, dự án

Chủ đầu tư/Ban QLDA

Địa điểm

XD

Thời gian KC-HT

Trong đó:

Kế hoạch năm 2021 được giao tại Quyết định số 2542/QĐ-bGtVT ngày 31/12/2020

Điều chỉnh kế hoạch năm 2021

Kế hoạch năm 2021 sau điều chỉnh

Ghi chú

Vốn đối ứng

Vốn nước ngoài

Tổng số

Trong đó: nsTw

Quy đổi ra tiền Việt

Tổng số

Trong đó: Cấp phát từ NSTW

Vốn nước ngoài

Vốn trong nước

Vốn nước ngoài

Vốn trong nước

Vốn nước ngoài

Vốn trong nước

Tổng số

962.551

226.350

84.372

68.126

1.046.923

294.476

I

Các dự án điều chỉnh giảm kế hoạch

78.000

14.800

-62.000

-12.970

16.000

1.830

1

Cải tạo đường sắt khu vực đèo Khe Nét, tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

Ban QLDA Đường sắt

Quảng Bình

2021-2025

705/QĐ/TTg 28/4/2016; 3351/QĐ-BGTVT 06/12/2017;

2215/QĐ-BGTVT

27/11/2020

2.010.707

246.292

246.292

1.764.415

1.764.415

78.000

10.000

-62.000

-8.170

16.000

1.830

2

Hiện đại hóa trung tâm điều hành vận tải

Ban QLDA Đường sắt

Hà Nội

2007-2021

1095/QĐ-ĐS 06/9/2007;

2761/QĐ-BGTVT

31/8/2016;

118/QĐ-BGTVT 15/01/2018;

2555/QĐ-BGTVT

31/12/2020

347.362

64.143

64.143

283.219

283.219

4.800

-4.800

0

0

II

Các dự án điều chỉnh tăng kế hoạch

884.551

211.550

146.372

81.096

1.030.923

292.646

1

Cải tạo, nâng cấp mạng lưới giao thông khu vực Miền Trung (ADB5)

Ban Thăng Long

các tỉnh miền Trung

3531/BGTVT

13/12/2010

2.562.945

531.554

531.554

2.031.391

2.031.391

90.000

3.404

0

93.404

Để trả nợ đọng XDCB

2

Dự án Đường sắt đô thị Hà Nội, tuyến Cát Linh - Hà Đông (phần thực hiện dự án)

Ban QLDA Đường sắt

Hà Nội

2000-2021

3136/QĐ-BGTVT 15/10/2008;

1260/QĐ -BGTVT 13/5/2010;

513/QĐ-BGTVT 23/2/2016;

1511/QĐ-BGTVT 25/5/2017;

2398/QĐ-BGTVT 23/12/2020

18.001.597

4.134.399

4.134.399

13.867.198

11.843.142

884.551

121.550

146.372

77.692

1.030.923

199.242

Trong đó, giao bổ sung 84,372 tỷ đồng vốn nước ngoài và 68.126 tỷ đồng vốn trong nước từ kế hoạch năm 2021 chưa phân bổ chi tiết của Bộ

 

Phụ lục II

ĐIỀU CHỈNH GIAO CHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CÁC Dự ÁN GIAO THÔNG TRONG NƯỚC NĂM 2021

(Kèm theo Quyết định số:    /QĐ-BGTVT ngày           tháng           năm 2021)

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư,

Ban QLDA

Địa điểm XD

Thời gian KC-HT

Quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định đầu tư hoặc Quyết định duyệt dự toán CBĐT

Kế hoạch vốn

NSTW năm

2021 được giao tại Quyết định

số 553/QĐ- BGTVT ngày 09/4/2021

Điều chỉnh tăng kế hoạch vốn

NSTW năm

2021

Kế hoạch vốn

NSTW năm 2021 sau điều chỉnh

Ghi chú

Số quyết định ngày, tháng, năm ban hành

TMĐT

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó: nsTw

1

Đầu tư xây dựng công trình Luồng cho tàu biển tải trọng lớn vào sông Hậu (thực hiện giai đoạn 2)

Ban QLDA Hàng Hải

Trà Vinh

2021-2023

1319/QĐ-BGTVT

16/7/2021

2.596.168

2.596.168

1.500

30.840

32.340

giao bổ sung 32,34 tỷ đồng vốn trong nước từ kế hoạch năm 2021 chưa phân bổ chi tiết của Bộ

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục