Quyết định 2116/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhBộ Lao động Thương binh và Xã hội

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
--------

Số: 2116/QĐ-LĐTBXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

-------------------------------------

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực An toàn,vệ sinh lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục An toàn lao động, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ ( Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND tỉnh, TP trực thuộc TW
- Lưu: VT, PC, Cục ATLĐ.

K.T BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Tấn Dũng

Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2116/QĐ-LĐTBXH ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội

STT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

A. Thủ tục hành chính cấp trung ương

1

Hỗ trợ chi phí huấn luyện thông qua Tổ chức huấn luyện cho người lao động ở khu vực không có hợp đồng lao động

An toàn vệ sinh lao động

Cục An toàn lao động, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội

B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh

1

Hỗ trợ chi phí huấn luyện thông qua Tổ chức huấn luyện cho người lao động ở khu vực không có hợp đồng lao động

An toàn vệ sinh lao động

Sở Lao động- Thương binh và Xã hội

C. Thủ tục hành chính cấp huyện

1

Hỗ trợ chi phí huấn luyện trực tiếp cho người lao động ở khu vực không có hợp đồng lao động

An toàn vệ sinh lao động

Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội

2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội: Không.

3. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội: Không.

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ LAO ĐỘNG- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

A. Thủ tục hành chính cấp trung ương

1. Thủ tục: Hỗ trợ chi phí huấn luyện thông qua Tổ chức huấn luyện cho người lao động ở khu vực không có hợp đồng lao động.

1.1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tổ chức huấn luyện gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Cục An toàn lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Bước 2: Cơ quan tiếp nhận xem xét, nếu hồ sơ bảo đảm yêu cầu theo quy định của pháp luật thì quyết định hỗ trợ. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì có văn bản trả lời nêu rõ lý do, hướng dẫn thực hiện.

1.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thành phần hồ sơ:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí huấn luyện của Tổ chức huấn luyện, trong đó nêu rõ tên và số tài khoản nhận hỗ trợ (theo mẫu).

b) Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí huấn luyện của người lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ (theo mẫu).

c) Dự toán chi phí tổ chức huấn luyện (theo mẫu).

d) Danh sách người huấn luyện (theo mẫu), kèm theo bản sao hồ sơ chứng minh năng lực của người huấn luyện.

đ) Danh sách người tham dự huấn luyện (theo mẫu).

e) Quyết định cấp thẻ an toàn (theo mẫu).

g) Hợp đồng huấn luyện (theo mẫu).

h) Biên bản thanh lý Hợp đồng huấn luyện (theo mẫu).

i) Các chứng từ chi tiêu có liên quan đến huấn luyện (để đối chiếu, tổ chức huấn luyện trực tiếp thực hiện lưu giữ theo quy định hiện hành).

1.4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức huấn luyện sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 19/2017/TT-BLĐTBXH.

1.5. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục An toàn lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

1.6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ chi phí huấn luyện.

1.7. Phí, lệ phí: Không.

1.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Các biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 19/2017/TT-BLĐTBXH gồm:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí huấn luyện của Tổ chức huấn luyện (Mẫu số 02 Phụ lục II).

b) Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí huấn luyện của người lao động (Mẫu số 01 Phụ lục II).

c) Dự toán chi phí tổ chức lớp huấn luyện (Mẫu số 03 Phụ lục II).

d) Danh sách người huấn luyện (Mẫu số 04 Phụ lục II).

đ) Danh sách người lao động tham dự huấn luyện (Mẫu số 05 Phụ lục II).

e) Quyết định về việc cấp thẻ an toàn (Mẫu số 06 Phụ lục II).

g) Hợp đồng huấn luyện (Mẫu số 07 Phụ lục II).

h) Biên bản thanh lý Hợp đồng huấn luyện (Mẫu số 08 Phụ lục II).

1.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ và Điều 10, khoản 2 Điều 11 Thông tư số 19/2017/TT-BLĐTBXH.

1.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

- Thông tư số 19/2017/TT-BLĐTBXH ngày 03/7/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

B. Thủ tục hành chính cấp địa phương

1. Thủ tục: Hỗ trợ chi phí huấn luyện thông qua Tổ chức huấn luyện cho người lao động ở khu vực không có hợp đồng lao động.

1.1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tổ chức huấn luyện gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Bước 2: Cơ quan tiếp nhận xem xét, nếu hồ sơ bảo đảm yêu cầu theo quy định của pháp luật thì quyết định hỗ trợ. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì có văn bản trả lời nêu rõ lý do, hướng dẫn thực hiện.

1.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thành phần hồ sơ:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí huấn luyện của Tổ chức huấn luyện, trong đó nêu rõ tên và số tài khoản nhận hỗ trợ (theo mẫu).

b) Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí huấn luyện của người lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ (theo mẫu).

c) Dự toán chi phí tổ chức huấn luyện (theo mẫu).

d) Danh sách người huấn luyện (theo mẫu), kèm theo bản sao hồ sơ chứng minh năng lực của người huấn luyện.

đ) Danh sách người tham dự huấn luyện (theo mẫu).

e) Quyết định cấp thẻ an toàn (theo mẫu).

g) Hợp đồng huấn luyện (theo mẫu).

h) Biên bản thanh lý Hợp đồng huấn luyện (theo mẫu).

i) Các chứng từ chi tiêu có liên quan đến huấn luyện (để đối chiếu, tổ chức huấn luyện trực tiếp thực hiện lưu giữ theo quy định hiện hành).

1.4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức huấn luyện sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 19/2017/TT-BLĐTBXH.

1.5. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

1.6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ chi phí huấn luyện.

1.7. Phí, lệ phí: Không.

1.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Các biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 19/2017/TT-BLĐTBXH gồm:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí huấn luyện của Tổ chức huấn luyện (Mẫu số 02 Phụ lục II).

b) Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí huấn luyện của người lao động (Mẫu số 01 Phụ lục I).

c) Dự toán chi phí tổ chức lớp huấn luyện (Mẫu số 03 Phụ lục II).

d) Danh sách người huấn luyện (Mẫu số 04 Phụ lục II).

đ) Danh sách người lao động tham dự huấn luyện (Mẫu số 05 Phụ lục II).

e) Quyết định về việc cấp thẻ an toàn (Mẫu số 06 Phụ lục II).

g) Hợp đồng huấn luyện (Mẫu số 07 Phụ lục II).

h) Biên bản thanh lý Hợp đồng huấn luyện (Mẫu số 08 Phụ lục II).

1.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ và Điều 10, khoản 2 Điều 11 Thông tư số 19/2017/TT-BLĐTBXH.

1.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

- Thông tư số 19/2017/TT-BLĐTBXH ngày 03/7/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

2. Thủ tục: Hỗ trợ chi phí huấn luyện trực tiếp cho người lao động ở khu vực không có hợp đồng lao động.

2.1. Trình tự thực hiện

- Bước 1: Người lao động gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Bước 2: Cơ quan tiếp nhận xem xét, nếu hồ sơ bảo đảm yêu cầu theo quy định của pháp luật thì quyết định hỗ trợ. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì có văn bản trả lời nêu rõ lý do, hướng dẫn thực hiện.

2.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thành phần hồ sơ:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí huấn luyện (theo mẫu).

b) Hóa đơn thu tiền của Tổ chức huấn luyện.

c) Bản sao thẻ an toàn đã được cấp.

2.4. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 14 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động khi làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội.

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ chi phí huấn luyện.

2.8. Phí, lệ phí: Không.

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí huấn luyện (Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 19/2017/TT-BLĐTBXH).

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ và khoản 2 Điều 11 Thông tư số 19/2017/TT-BLĐTBXH.

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015.

- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

- Thông tư số 19/2017/TT-BLĐTBXH ngày 03/7/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

BIỂU MẪU PHỤC VỤ CÔNG TÁC HỖ TRỢ HUẤN LUYỆN

Mẫu 01: Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí huấn luyện của người lao động
(Ban hành theo Thông tư số 19/2017/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 7 năm 2017)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -  Tự do -  Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HUẤN LUYỆN

Kính gửi: …………………………… (1) …………………………………….

Họ và tên: .............................................................................   □   Nam,   □   Nữ

Sinh ngày........tháng ..........năm ............ Dân tộc: ...................................................

Số CMND: .............................. Nơi cấp: .............................Ngày cấp: ..................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ............................................................................

Chỗ ở hiện tại: .........................................................................................................

Công việc đang làm............................(2) ........................... Điện thoại: .................

Nơi làm việc: …………………………………………………………………….

Đối tượng được ưu tiên hỗ trợ: …………… (3)………………………………..

Tôi đã tham dự lớp huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động chuyên đề …………(2)………… do ……………… tổ chức tại:..................................................

Đề nghị cơ quan ……………….(1)…………. hỗ trợ chi phí huấn luyện cho tôi theo quy định.

Hình thức nhận kinh phí ……………………………………………………..

Tôi xin cam đoan những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì không đúng, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

Xác nhận của UBND cấp xã: …………....

Xác nhận Ông (bà) ………… có hộ khẩu thường trú/tạm trú tại xã:...…………………........

Các nội dung trong đơn là chính xác.

TM. UBND

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục