Quyết định 2211/QĐ-KTNN của Kiểm toán Nhà nước về việc ban hành Quy chế Thi đua - khen thưởng của Kiểm toán Nhà nước
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Số: 2211/QĐ-KTNN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
-----------------------
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;
Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ - CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Thông tư số 08/2017/TT-BNV ngày 27/10/2017 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán nhà nước và Chánh Văn phòng Kiểm toán nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua - Khen thưởng của Kiểm toán nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1647/QĐ-KTNN ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc ban hành Quy chế Thi đua - Khen thưởng của Kiểm toán nhà nước.
Điều 3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán nhà nước, Chánh Văn phòng Kiểm toán nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC |
QUY CHẾ
THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC điều kiện bình xét thi đua.
- Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
- Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp ngành” không vượt quá 5% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
Đối với các đơn vị cấp vụ có số lượng công chức, người lao động đủ điều kiện bình xét danh hiệu thi đua dưới 20 người, được bình xét 01 cá nhân đủ điều kiện đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp ngành”.
2. Tỷ lệ bình xét các hình thức khen thưởng
- Tỷ lệ cá nhân được tặng Giấy khen không vượt quá 50% cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.
- Tỷ lệ cá nhân được tặng Bằng khen không vượt quá 50% cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt 02 lần liên tục danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
Điều 32. Tỷ lệ bình xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với tập thể
1. Tỷ lệ bình xét các danh hiệu thi đua
- Tỷ lệ các tập thể cấp phòng được công nhận "Tập thể Lao động xuất sắc" không vượt quá 40% số phòng của đơn vị trực thuộc KTNN.
- Tỷ lệ các tập thể cấp vụ được công nhận "Tập thể Lao động xuất sắc" không vượt quá 50% số đơn vị cấp vụ trực thuộc KTNN.
- Tỷ lệ các tập thể cấp vụ được tặng “Cờ thi đua của KTNN” của mỗi khối không quá 25% số tập thể cấp vụ của mỗi khối. Đối với những khối có dưới 3 đơn vị thì được tặng cờ cho một đơn vị đủ tiêu chuẩn.
- Tỷ lệ tập thể đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” không quá 20% tổng số tập thể đạt tiêu chuẩn tặng Cờ thi đua của KTNN.
2. Tỷ lệ bình xét các hình thức khen thưởng
- Tỷ lệ tập thể cấp phòng được xét tặng Giấy khen không vượt quá 50% tập thể cấp phòng đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”;
- Tỷ lệ tập thể cấp phòng, cấp vụ được xét tặng Bằng khen không vượt quá 50% tập thể cấp phòng, cấp vụ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt 02 lần liên tục danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.
Chương VII. HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
Điều 33. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong KTNN
1. Tại KTNN thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng KTNN.
2. Tại các đơn vị trực thuộc thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị.
Điều 34. Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng KTNN
1. Tổng KTNN quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng KTNN.
2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị.
Điều 35. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng KTNN
1. Chủ tịch Hội đồng: Tổng KTNN.
2. Phó chủ tịch Hội đồng: Phó Tổng KTNN trực tiếp theo dõi, chỉ đạo Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, Chủ tịch Công đoàn KTNN và Chánh văn phòng KTNN.
3. Các ủy viên Hội đồng: Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng là Ủy viên Thường trực Hội đồng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tổng hợp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Chánh Thanh tra KTNN, Giám đốc Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán, Chánh Văn phòng Đảng - Đoàn thể, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh KTNN.
Điều 36. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các đơn vị trực thuộc
1. Chủ tịch: Thủ trưởng đơn vị;
2. Phó Chủ tịch: Chủ tịch Công đoàn cùng cấp;
3. Các Uỷ viên Hội đồng gồm: Đại diện tổ chức đảng, đoàn thể, một số lĩnh vực chuyên môn cần thiết của đơn vị và thành phần khác do Thủ trưởng đơn vị quyết định.
4. Uỷ viên thư ký là công chức, viên chức của đơn vị được phân công kiêm nhiệm công tác thi đua.
Điều 37. Nhiệm vụ của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
Giúp Tổng KTNN, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc chỉ đạo và tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng của KTNN, của các đơn vị, cụ thể:
1. Nghiên cứu áp dụng phương hướng, nhiệm vụ và nội dung thi đua chung vào tình hình thực tế của KTNN và các đơn vị;
2. Chỉ đạo, đôn đốc thực hiện chủ trương, chính sách, chế độ thi đua; phối hợp với các đoàn thể trong công tác chỉ đạo và tổ chức thi đua;
3. Tổ chức việc tổng kết, phổ biến và áp dụng kinh nghiệm trong phong trào thi đua và cùng với các cơ quan có trách nhiệm hướng dẫn việc thông tin, tuyên truyền, cổ động cho phong trào thi đua theo thẩm quyền;
4. Xét và đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho cá nhân và tập thể;
5. Xét và đề nghị thu hồi các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
6. Tổ chức phát động thi đua, công bố khen thưởng và thu hồi danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
7. Tổ chức các hội nghị, đại hội thi đua của của KTNN và các đơn vị;
8. Tổ chức quản lý, lưu trữ toàn bộ hồ sơ liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng theo quy định.
Điều 38. Quy chế làm việc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
1. Tổng KTNN quy định Quy chế làm việc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng KTNN.
2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc quy định Quy chế làm việc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị.
Điều 39. Hội đồng Sáng kiến các cấp trong KTNN
1. Hội đồng Sáng kiến KTNN (cấp ngành) do Tổng KTNN quyết định thành lập.
Thành phần Hội đồng Sáng kiến gồm những thành viên có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến và các thành viên khác (nếu cần thiết).
Hội đồng Sáng kiến KTNN có trách nhiệm giúp Tổng KTNN xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến.
2. Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở do Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc KTNN quyết định thành lập.
Thành phần Hội đồng Sáng kiến gồm những thành viên có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến và các thành viên khác (nếu cần thiết).
Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở có trách nhiệm giúp Thủ trưởng đơn vị trực thuộc KTNN xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến.
Điều 40. Tổ chức bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng
1. Đơn vị chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng của KTNN là Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng KTNN.
2. Mỗi đơn vị trực thuộc KTNN bố trí một công chức, viên chức kiêm nhiệm làm công tác thi đua, khen thưởng.
Chương VIII. THÔNG BÁO KẾT QUẢ KHEN THƯỞNG, LƯU TRỮ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG, SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 41. Thông báo kết quả khen thưởng
1. Các tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn khen thưởng hoặc đã được cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng (trừ khen thưởng đột xuất), trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định khen thưởng, đơn vị thẩm định hồ sơ (Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng KTNN) phải thông báo cho đơn vị trình khen thưởng biết.
2. Các tập thể, cá nhân không đủ tiêu chuẩn khen thưởng, trong thời hạn 15 ngày làm việc (kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đồng ý với cơ quan thẩm định), đơn vị thẩm định hồ sơ phải thông báo cho đơn vị trình khen biết.
3. Nếu hồ sơ không đúng tuyến trình, đơn vị thẩm định thông báo và trả hồ sơ cho cơ quan, đơn vị trình khen thưởng.
Điều 42. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng
1. Các đơn vị trực thuộc KTNN có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ khen thưởng của đơn vị để thuận tiện cho việc tra cứu hồ sơ gồm: Đăng ký thi đua, chấm điểm thi đua của tập thể, cá nhân; phiếu bầu (nếu có); tờ trình Tổng KTNN đề nghị khen thưởng; biên bản họp phòng; biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị; mẫu biểu tổng hợp; báo cáo kết quả bình xét thi đua; báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng,...
2. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng KTNN có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ khen thưởng của các đơn vị trực thuộc gồm: Tờ trình Tổng KTNN đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc (kèm theo Biên bản họp), Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng KTNN, phiếu bầu, quyết định khen thưởng, Tờ trình Thủ tướng Chính phủ kèm Báo cáo thành tích...
Điều 43. Nguồn, mức trích và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
1. Nguồn và mức trích quỹ
Quỹ thi đua, khen thưởng của KTNN được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước với mức tối đa bằng 20% tổng quỹ tiền lương theo ngạch, bậc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của KTNN và các nguồn thu hợp pháp khác.
2. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
a) Quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng vào mục đích:
- Chi in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen;
- Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể;
- Trích 20% trong tổng quỹ thi đua, khen thưởng của từng cấp để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua.
Về tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng:
- Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích của một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thì chỉ nhận mức tiền thưởng cao nhất.
b) Thủ trưởng đơn vị cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý.
c) Các tập thể, cá nhân thuộc KTNN được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng, KTNN có trách nhiệm chi thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng của KTNN và hạch toán chi thành mục riêng.
d) Cơ quan tài chính, kế toán của KTNN quy định, hướng dẫn cụ thể về việc trích và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng để các đơn vị dự toán thực hiện thống nhất trong toàn ngành.
Điều 44. Mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Mức tiền thưởng được thực hiện theo quy định tại các Điều 68 đến75 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP,cụ thể như sau:
1. Tiền thưởng cho tập thể, cá nhân được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận các danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước hoặc quyết định khen thưởng.
2. Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam.
3. Danh hiệu thi đua
a) Đối với cá nhân:
- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng khen, Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở;
- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp ngành” được tặng Giấy chứng nhận và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở;
- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở;
- Danh hiệu "Lao động tiên tiến" được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.
b) Đối với tập thể:
- Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng Cờ và được thưởng 12,0 lần mức lương cơ sở;
- Danh hiệu “Cờ thi đua của KTNN” được tặng Cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở;
- Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được tặng Giấy chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở;
- Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được tặng Giấy chứng nhận và được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở;
4. Hình thức khen thưởng
a) Bằng khen, Giấy khen
- Đối với cá nhân:
+ “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng Bằng khen và được thưởng 3,5 lần mức lương cơ sở;
+ “Bằng khen của Tổng KTNN” được tặng Bằng khen và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở;
Cá nhân được tặng Giấy khen kèm theo mức tiền thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.
- Đối với tập thể:
+ Tập thể được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Bằng khen của Tổng KTNN được tặng Bằng khen và được thưởng gấp 2 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại điểm a khoản 4 của Điều này.
+ Tập thể được tặng Giấy khen các cấp được kèm tiền thưởng gấp 2 lần tiền thưởng đối với cá nhân được tặng Giấy khen.
b) Huân chương
- Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau:
+ “Huân chương Lao động” hạng nhất: 9 lần mức lương cơ sở;
+ “Huân chương Lao động” hạng nhì: 7,5 lần mức lương cơ sở;
+ “Huân chương Lao động” hạng ba: 4,5 lần mức lương cơ sở;
- Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại, được tặng thưởng Bằng, Huân chương kèm mức tiền thưởng gấp 2 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
5. Kỷ niệm chương
Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của KTNN được tặng giấy chứng nhận, Kỷ niệm chương.
6. Quyền lợi khác
Cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp ngành”, và các hình thức khen thưởng cấp nhà nước, ngoài việc được khen thưởng theo quy định của Quy chế này, được ưu tiên xét nâng lương trước thời hạn, ưu tiên cử đi nghiên cứu, học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
Chương IX. QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ, KIỂM TRA VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG
Điều 45. Quyền của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
1. Được tham gia các phong trào thi đua do Nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động.
2. Được đề nghị xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng theo đúng quy định của pháp luật.
3. Có quyền góp ý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể có đủ thành tích và tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
4. Đề nghị cấp có thẩm quyền không xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng, thu hồi các danh hiệu, hình thức khen thưởng đã được tặng hoặc khen thưởng không đúng tiêu chuẩn, không đúng thủ tục do pháp luật quy định.
Điều 46. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
1. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật, của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng.
2. Không góp ý mang tính xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cá nhân, tập thể được dự kiến xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng hoặc đã được tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng.
3. Từ chối nhận danh hiệu hoặc hình thức khen thưởng không xứng đáng với thành tích và không đúng tiêu chuẩn, thủ tục do pháp luật quy định.
Điều 47. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng
1. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng KTNN có trách nhiệm kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng tại các đơn vị trực thuộc trước, trong và sau khi xét khen thưởng.
2. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng tại các đơn vị do mình quản lý.
Điều 48. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng
1. Khiếu nại, tố cáo
a) Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại về:
- Nhận xét sai sự thật của cấp có thẩm quyền đối với thành tích và khuyết điểm của mình trong hồ sơ, thủ tục, trình cấp có thẩm quyền xét khen thưởng;
- Cá nhân, cấp có thẩm quyền thực hiện không đúng thủ tục, quy trình trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
b) Cá nhân có quyền tố cáo cấp có thẩm quyền về:
- Hành vi vi phạm Điều 14 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003:
+ Kê khai gian dối, làm giả hồ sơ, xác nhận, đề nghị sai trong thi đua, khen thưởng;
+ Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị, quyết định khen thưởng trái pháp luật.
- Quyết định khen thưởng cho cá nhân, tập thể không đúng tiêu chuẩn, không đúng quy định của pháp luật;
- Hành vi trù dập cá nhân của cấp có thẩm quyền.
c) Hình thức khiếu nại, tố cáo:
- Trực tiếp gặp người, cơ quan có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng.
- Gửi văn bản đến người, cơ quan có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng.
2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn, hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 49. Hủy quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật khen thưởng
Tập thể, cá nhân vi phạm các quy định về khen thưởng thì tùy theo mức độ sai phạm bị xử lý về hành chính, hủy quyết định khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và chế độ được hưởng hoặc truy cứu trách nhiệm.
Cơ quan trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân khi sai phạm, có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền (qua cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng cùng cấp) hủy quyết định, thu hồi hiện vật khen thưởng, tiền thưởng.
Sau khi có quyết định thu hồi các hình thức khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước hoặc cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm thu hồi hiện vật khen thưởng và giao nộp về cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng cùng cấp; số tiền thu nộp vào ngân sách nhà nước.
Chương X. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 50. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc KTNN, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc KTNN và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc hoặc phát sinh mới, các đơn vị phản ánh kịp thời về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng KTNN để tổng hợp báo cáo, đề xuất Tổng KTNN xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Quyết định số: 2211/QĐ-KTNN ngày 13 tháng 11 năm 2018 của KTNN)
| Các biểu mẫu | Nội dung |
| Mẫu số 1a | Bảng tổng hợp danh sách các cá nhân đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng (Áp dụng đối với các đơn vị khối tham mưu và KTNN chuyên ngành). |
| Mẫu số 1b | Bảng tổng hợp danh sách các cá nhân đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng (Áp dụng đối với các đơn vị KTNN khu vực và sự nghiệp). |
| Mẫu số 2 | Danh sách các cá nhân đề nghị xét tặng “Chiến sỹ thi đua cấp Ngành”. |
| Mẫu số 3 | Danh sách các cá nhân đề nghị xét tặng “Bằng khen của Tổng KTNN”. |
| Mẫu số 4 | Danh sách các cá nhân đề nghị xét tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”. |
| Mẫu số 5 | Danh sách các cá nhân đề nghị xét tặng “Huân chương Lao động” các hạng. |
| Mẫu số 6a | Bảng tổng hợp danh sách các tập thể đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng (Sử dụng đối với các đơn vị khối tham mưu và KTNN chuyên ngành). |
| Mẫu số 6b | Bảng tổng hợp danh sách các tập thể đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng (Sử dụng đối với các đơn vị KTNN khu vực và khối sự nghiệp) . |
| Mẫu số 7 | Bảng đăng ký thi đua cá nhân. |
| Mẫu số 8 | Bảng đăng ký thi đua tập thể. |
| Mẫu số 9 | Danh sách cá nhân đủ điều kiện bình xét thi đua, không đạt danh hiệu thi đua. |
| Mẫu số 10 | Danh sách cá nhân đề nghị khen thưởng có sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học. |
| Mẫu số 11 | Bảng tự chấm điểm đối với cá nhân. |
| Mẫu số 12 | Bảng tự chấm điểm đối với tập thể (dành cho các đơn vị cấp Phòng). |
| Mẫu số 13 | Báo cáo sáng kiến cấp cơ sở. |
| Mẫu số 14 | Báo cáo sáng kiến cấp Ngành. |
Thông tin văn bản
- Số hiệu
- 2211/QĐ-KTNN
- Ban hành
- 12 tháng 11, 2018
- Hiệu lực
- 12 tháng 11, 2018
- CQ ban hành
- Kiểm toán Nhà nước
- Lĩnh vực
- Kế toán-Kiểm toán, Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật