Quyết định 2242/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Giáo dục trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất, giai đoạn 2

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhBộ Giáo dục và Đào tạo

B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

­

Số: 2242/QĐ-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

V việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Giáo dục trung
học cơ sở khu vực khó khăn nhất, giai đoạn 2

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;

Căn cứ Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ Tài chính quy định về hệ thng mẫu biu sử dụng trong công tác quyết toán;

Căn cứ Quyết định số 405/QĐ-TTg ngày 19/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh chủ trương Dự án “Giáo dục trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất, giai đoạn 2”, vay vốn Ngân hàng Phát triển Châu Á;

Căn cứ Quyết định số 1394/QĐ-BGDĐT ngày 26/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt báo cáo Nghiên cứu khả thi Dự án “Giáo dục trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất, giai đoạn 2”, vay vốn Ngân hàng Phát triển Châu Á;

Căn cứ Quyết định số 2289/QĐ-CTN ngày 13/12/2021 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc sửa đi Hiệp định tài trợ cho Dự án “Giáo dục trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất, giai đoạn 2”, do Ngân hàng Phát triển Châu Á tài trợ;

Căn cứ Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 19/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh chủ trương Dự án “Giáo dục trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất, giai đoạn 2”, vay vốn Ngân hàng Phát triển Châu Á;

Căn cứ Quyết định số 1340/QĐ-TTg ngày 29/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung, điều chỉnh, giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương (đợt 3);

Căn cứ Quyết định số 2670/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc giao bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 4743/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phân bổ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2023;

Căn cứ Quyết định số 1184/QĐ-BGDĐT ngày 03/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt Kế hoạch hoạt động, Kế hoạch tài chính và Kế hoạch lựa chọn nhà thu năm 2019 Dự án Giáo dục trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất, giai đoạn 2”;

Căn cứ Quyết định số 670/QĐ-BGDĐT ngày 09/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thu năm 2020 Dự án Giáo dục trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất, giai đoạn 2”;

Căn cứ Quyết định số 3969/QĐ-BGDĐT ngày 27/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu năm 2020 Dự án “Giáo dục trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất, giai đoạn 2”;

Căn cứ Quyết định số 4632/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án “Giáo dục trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất, giai đoạn 2”;

Căn cứ Quyết định số 849/QĐ-BGDĐT ngày 22/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt Kế hoạch hoạt động và Kế hoạch tài chính năm 2023 Dự án “Giáo dục trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất, giai đoạn 2”;

Căn cứ Quyết định số 4393/QĐ-BGDĐT ngày 20/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch tài chính năm 2023 Dự án “Giáo dục trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất, giai đoạn 2”;

Căn cứ Quyết định số 1090/QĐ-BGDĐT ngày 09/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phân bổ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2024 (đợt 2) và điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2024;

Căn cứ Quyết định số 1584/QĐ-BGDĐT ngày 05/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt Kế hoạch hoạt động và Kế hoạch tài chính năm 2024 Dự án “Giáo dục trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất, giai đoạn 2”;

Căn cứ Quyết định số 1068/QĐ-BGDĐT ngày 05/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc gia hạn hoạt động của Ban Quản lý dự án Giáo dục trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất, giai đoạn 2;

Căn cứ kết quả kim toán độc lập tại báo cáo số 137/10/2023/HĐKT-DATHCSKKN2 REISSUE của Công ty TNHH NEXIA STT;

Xét đề nghị của Ban Quản lý dự án giáo dục Trung học cơ sở khu vực khó khăn nht, giai đoạn 2 (Ban QLDA) tại Tờ trình số 20/TTr-DATHCSKKN2 ghi ngày 28/6/2024 về đ nghị thm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành;

Căn cứ Báo cáo thẩm tra quyết toán số 323/TTQT-CSVC ngày 14/8/2024 của Vụ Cơ sở vật chất;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Cơ sở vật cht.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

- Tên dự án: Giáo dục trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất, giai đoạn 2 (sử dụng vốn đầu tư công được điều chỉnh chủ trương đầu tư tại Quyết định số 405/QĐ-TTg ngày 19/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ).

- Chủ dự án: Ban Quản lý dự án giáo dục Trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất, giai đoạn 2 (Ban QLDA).

- Địa điểm đầu tư: Các trường cấp Trung học cơ sở tại các địa phương, bao gồm: Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Đắk Lắk, Gia Lai, Ninh Thuận, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên, Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Bình Thuận.

- Thời gian thực hiện: Năm 2021-2023.

Điều 2. Kết quả đầu tư

1. Chi phí đầu tư:

Đơn vị: Đồng

Nội dung

Tổng dự toán được duyệt

Báo cáo quyết toán

vốn đầu tư

1

2

3

Tổng số

571.129.000.000

552.802.610.361

Chi phí thiết bị

571.129.000.000

552.802.610.361

 

2. Vốn đầu tư:

Đơn vị: đồng

Nội dung

Tổng dự toán được duyệt

Thực hiện

Kết quả thẩm tra

Số vốn đã giải ngân

Số vốn còn được giải ngân

Số vốn phải thu hồi

 

1

2

3

4

5

6

Tổng cộng

571.129.000.000

552.802.610.361

552.802.610.361

Vốn vay

ADB

521.170.000.000

503.645.973.578

503.645.973.578

Vốn

NSTW

49.959.000.000

49.156.636.783

49.156.636.783

               
 

3. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:

Đơn vị: đồng

Nội dung

Thuộc chủ đầu tư quản lý

Giao đơn vị khác quản lý

Giá trị thực tế

Giá trị quy đổi

Giá trị thực tế

Giá trị quy đổi

1

2

3

4

5

Tng số

297.077.026

297.077.026

552.505.533.335

552.505.533.335

1- Tài sản dài hạn (cố định)

552.505.533.335

552.505.533.335

2- Tài sản ngắn hạn

297.077.026

297.077.026

 

4. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản (đồng):

4.1. Chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng: Không có.

4.2. Các khoản chi phí không tạo nên tài sản của dự án: Không có.

Nguồn kinh phí sự nghiệp quyết toán riêng.

Điều 3. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan:

1. Trách nhiệm của chủ đầu tư:

1.1. Được phép tất toán chi phí và nguồn vốn đầu tư là:

Đơn vị: đồng

Nội dung

Số tiền

Ghi chú

1

2

3

Tổng số

552.802.610.361

Vốn vay ADB

503.645.973.578

Vốn NSTW

49.156.636.783

 

1.2. Các khoản công nợ đến ngày 28/6/2024: 0 đồng (đã hoàn thành giải ngân và thanh lý các hợp đồng).

2. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận tài sản: được phép ghi tăng tài sản

Đơn vị : đồng

Đơn vị tiếp nhận tài sản

Tài sản dài hạn/ cố định

Tài sản ngắn hạn

Ban QLDA

297.077.026

Các trường cấp Trung học cơ sở tại các địa phương (bao gồm: Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Đắk Lắk, Gia Lai, Ninh Thuận, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên, Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Bình Thuận).

552.505.533.335

 

(Danh sách các đơn vị chi tiết tại Phụ lục kèm theo)

3. Trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị, cơ quan có liên quan:

a) Ban QLDA, Giám đốc Ban QLDA

- Thông báo đến các đơn vị thụ hưởng, tiếp nhận, quản lý tài sản của dự án ghi tăng tài sản theo Phụ lục số 02.

- Chịu trách nhiệm tổ chức lập, trình cơ quan có thẩm quyền báo cáo quyết toán chương trình, dự án; thực hiện quy định về đóng dự án tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số 114/2021/NĐ-CP của Chính ph.

- Chịu trách nhiệm t chức bàn giao tài liệu, lưu trữ theo quy định.

b) Các trường thụ hưởng: Chịu trách nhiệm quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả thiết bị theo danh mục đã tiếp nhận bàn giao từ Ban QLDA.

c) Các đơn vị thuộc Bộ: Vụ Cơ sở vật chất, Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được Bộ trưởng giao, chịu trách nhiệm giám sát việc khai thác công trình, dự án sau đầu tư.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực k từ ngày ký.

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Cơ sở vật chất, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Giám đốc Ban Quản lý dự án giáo dục Trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất, giai đoạn 2, Hiệu trưởng các trường thụ hưởng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

i nhận:

- Như Điều 4;

- Bộ trưng (để b/c);

- Các Thứ trưởng;

- UBND các tỉnh: Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Đắk Lắk, Gia Lai, Ninh Thuận, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên, Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Bình Thuận (p/h c/đ);

- KBNN nơi đơn vị giao dịch;

- Lưu: VT, CSVC.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Phạm Ngọc Thưởng

LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục