Quyết định 2471/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh dự toán và kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2025 giữa Bộ và địa phương; giao dự toán và kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2025 tương ứng với nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2022, 2023

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhThủ tướng Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Số: 2471/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh dự toán và kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương
năm 2025 giữa Bộ và địa phương; giao dự toán và kế hoạch đầu tư công vốn
 ngân sách trung ương năm 2025 tương ứng với nguồn tăng thu ngân sách

trung ương năm 2022, 2023

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội: số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025; số 112/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 về việc sử dụng dự phòng chung, dự phòng nguồn ngân sách trung ương của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 cho các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương và Tập đoàn Điện lực Việt Nam; số 142/2024/QH15 ngày 29. tháng 6 năm 2024 về Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV; số 159/2024/QH15 ngày ngày 13 tháng 11 năm 2024 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2025; số 160/2024/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2024 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2025; số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước; số 227/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 về Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV;

Căn cứ Nghị quyết số 1880/NQ-UBTVQH15 ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh dự toán chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương năm 2025 giữa Bộ và địa phương; phân bổ dự toán và kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2025 tương ứng với nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2022, 2023;

Thông báo số 3938/TB-VPQH ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Văn phòng Quốc hội thông báo Kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh dự toán chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương năm 2025 của Bộ Công Thương và địa phương sau sắp xếp, sáp nhập.

Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại Tờ trình số 813 /TTr-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2025,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao bổ sung dự toán và kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2025 từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2022, 2023 cho Bộ Công an, Bộ Xây dựng và tỉnh Tuyên Quang tại Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Điều chỉnh dự toán và kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2025 của Bộ Công Thương và các địa phương sau sắp xếp, sáp nhập:

1. Điều chỉnh giảm dự toán và kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương trong nước năm 2025 là 77.427,175 tỷ đồng của Bộ Công Thương và 28 địa phương để bổ sung dự toán và kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2025 tương ứng của 23 địa phương tại Phụ lục kèm theo.

2. Điều chỉnh giảm dự toán và kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương nước ngoài năm 2025 là 5.396,587 tỷ đồng của 23 địa phương để bổ sung dự toán và kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2025 của 19 địa phương tại Phụ lục kèm theo.

Điều 3.Căn cứ dự toán và kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách trung ương năm 2025 được giao, điều chỉnh tại Điều 1, 2 Quyết định này và nội dung Tờ trình số 44/TTr-CP ngày 11 tháng 10 năm 2025, Tờ trình số 923/TTr-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương:

1. Thực hiện phân bổ chi tiết dự toán và kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách trung ương năm 2025 cho các nhiệm vụ, dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 tuân thủ theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Các bộ và địa phương liên quan chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và cơ quan liên quan về việc phân bổ dự toán và kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách trung ương năm 2025 được giao bổ sung; tính chính xác của các thông tin, số liệu báo cáo, danh mục nhiệm vụ, dự án và mức vốn phân bổ cho từng nhiệm vụ, dự án bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan được giao bổ sung, điều chỉnh dự toán và kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2025 tại Điều 1, 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 5;

- Thủ tướng, các PTTgCP;

- Bộ Tài chính;

- HĐND, UBND các tỉnh nêu tại Điều 5;

- Đoàn ĐBQH các tỉnh nêu tại Điều 5;

- Văn phòng Quốc hội;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Kiểm toán Nhà nước;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, TKBT, NN, CN, QHQT, QHĐP;

- Lưu: Văn thư, KTTH (2b).

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG







Hồ Đức Phớc

 
 

Bộ Công Thương

Phụ lục

ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2025

(Kèm theo Quyết định số 2471/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nguồn vốn

Điều chỉnh để phù hợp với tổ chức bộ máy của các bộ và địa phương sau sắp xếp

Điều chỉnh giảm

Điều chỉnh tăng

TỔNG SỐ

33.000

VỐN TRONG NƯỚC

33.000

 

Tuyên Quang

Phụ lục

ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2025

(Kèm theo Quyết định số 2471/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nguồn vốn

Điều chỉnh bổ sung để thực hiện dự án điều chuyển từ Bộ Công Thương

TỔNG SỐ

13.300

VỐN TRONG NƯỚC

13.300

 

Thành phố Hồ Chí Minh

Phụ lục

ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2025

(Kèm theo Quyết định số 2471/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nguồn vốn

Điều chỉnh bổ sung để thực hiện dự án điều chuyển từ Bộ Công Thương

TỔNG SỐ

19.700

VỐN TRONG NƯỚC

19.700

 

Bộ Công an

Phụ lục

BỔ SUNG DỰ TOÁN VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2025
TƯƠNG ỨNG VỚI NGUỒN TĂNG THU NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HẰNG NĂM

(Kèm theo Quyết định số 2471/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nguồn vốn

Bổ sung dự toán và kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách trung ương năm 2025 tương ứng với nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2022

Bổ sung dự toán và kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách trung ương năm 2025 tương ứng với nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2023

TỔNG SỐ

190.000

1.500.000

I

VỐN TRONG NƯỚC

190.000

1.500.000

Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực

190.000

1.500.000

 

Bộ Xây dựng

Phụ lục

BỔ SUNG DỰ TOÁN VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2025
TƯƠNG ỨNG VỚI NGUỒN TĂNG THU NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HẰNG NĂM

(Kèm theo Quyết định số 2471/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nguồn vốn

Bổ sung dự toán và kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách trung ương năm 2025 tương ứng với nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2022

Bổ sung dự toán và kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách trung ương năm 2025 tương ứng với nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2023

TỔNG SỐ

270.000

1.996.000

I

VỐN TRONG NƯỚC

270.000

1.996.000

Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực

270.000

1.996.000

 

Tuyên Quang

Phụ lục

BỔ SUNG DỰ TOÁN VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2025
TƯƠNG ỨNG VỚI NGUỒN TĂNG THU NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2023

(Kèm theo Quyết định số 2471/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nguồn vốn

Bổ sung dự toán và kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách trung ương năm 2025 tương ứng với nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2023

TỔNG SỐ

3.500.000

I

VỐN TRONG NƯỚC

3.500.000

Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực

3.500.000

 
 

Phụ lục

ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2025 GIỮA ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ PHÙ HỢP VỚI TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA ĐỊA PHƯƠNG SAU SẮP XẾP, SÁP NHẬP

(Kèm theo Quyết định số 2471/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Địa phương

Điều chỉnh dự toán chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương năm 2025

Điều chỉnh giảm

Điều chỉnh tăng

Vốn trong nước

Vốn nước ngoài

Vốn ương nước

Vốn nước ngoài

ĐỊA PHƯƠNG

77.394.175

5.396.387

77.394.175

5.396.587

Miền núi phía Bắc

12.919.467

1.169.691

13.263.413

1.312.598

1

Hà Giang

1.634.561

522.053

2

Tuyên Quang

1.634.561

522.053

3

Lào Cai

1.614.177

324.393

4

Yên Bái

1.614.177

324.393

5

Thái Nguyên

2.608.920

95.977

6

Bắc Kạn

2.608.920

95.977

7

Phú Thọ

7.405.755

370.175

8

Hòa Bình

6.405.755

220.175

9

Bắc Giang

656.054

7.093

Đồng bằng sông Hồng

8.347.284

316.940

8.003.338

174.033

10

Vĩnh Phúc

1.000.000

150.000

11

Thành phố Hải Phòng

937.035

111.940

12

Hải Dương

937.035

111.940

13

Bắc Ninh

656.054

7.093

14

Hưng Yên

6.131.595

55.000

15

Thái Bình

6.131.595

55.000

16

Nam Định

278.654

17

Ninh Bình

278.654

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

9.687.239

1.306.321

6.911.522

884.575

18

Quảng Bình

1.443.603

226.456

19

Quảng Trị

1.443.603

226.456

20

Thành phố Đà Nẵng

2.563.471

436.001

21

Quảng Nam

2.563.471

436.001

22

Quảng Ngãi

1.505.440

6.318

23

Bình Định

1.062.260

170.295

24

Phú Yên

1.839.821

169.607

25

Khánh Hòa

1.399.008

215.800

26

Ninh Thuận

1.399.008

215.800

27

Bình Thuận

1.379.076

88.162

Tây Nguyên

3.651.834

267.931

6.427.551

689.677

28

Đắk Lắk

1.839.821

169.607

29

Đắk Nông

2.146.394

261.613

30

Gia Lai

1.062.260

170.295

31

Kon Tum

1.505.440

6.318

32

Lâm Đồng

3.525.470

349.775

Đông Nam Bộ

22.238.716

592.525

23.794.703

592.525

33

Thành phố Hồ Chí Minh

10.113.070

581.359

34

Đồng Nai

12.125.646

11.166

35

Bình Dương

6.550.731

581.359

36

Bình Phước

12.125.646

11.166

37

Tây Ninh

1.555.987

38

Bà Rịa Vũng Tàu

3.562.339

Đồng bằng sông Cửu Long

20.549.635

1.743.179

18.993.648

1.743.179

39

Long An

1.555.987

40

Tiền Giang

2.863.887

41

Bến Tre

2.636.948

1.192.225

42

Trà Vinh

813.897

161.000

43

Vĩnh Long

3.450.845

1.353.225

44

Thành phố Cần Thơ

8.667.908

296.109

45

Hậu Giang

3.355.612

129.340

46

Sóc Trăng

5.312.296

166.769

47

An Giang

2.267.118

93.845

48

Đồng Tháp

2.863.887

49

Kiên Giang

2.267.118

93.845

50

Bạc Liêu

1.743.890

51

Cà Mau

1.743.890

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục