Quyết định 2575/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Tài chính
|
BỘ TÀI CHÍNH Số: 2575/QĐ-BTC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH
-----------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử;
Căn cứ Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Thông tư số 13/2017/TT-BTTTT ngày 23/6/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các yêu cầu kỹ thuật về kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2376/QĐ-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1078/QĐ-BCĐTHĐA ngày 09/6/2017 của Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch triển khai Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về Danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (qua Cục Tin học và Thống kê tài chính) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
QUY ĐỊNH
DANH MỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
TT |
Cơ Sở dữ liệu chuyên ngành |
Nội dung chính |
Đơn vị chủ trì |
|
1 |
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý Thuế (nâng cấp kiến trúc kho cơ sở dữ liệu ngành Thuế và hệ thống khai thác dữ liệu, tổng hợp báo cáo phục vụ công tác quản lý thuế). |
- Kho dữ liệu ngành Thuế theo công nghệ mới Kho dữ liệu - Data Warehouse hỗ trợ công tác nghiệp vụ, công tác quản lý thuế, công tác chỉ đạo/điều hành và ra quyết định một cách nhanh chóng, dựa trên các số liệu báo cáo theo nhiều chiều, nhiều tiêu chí khác nhau. - Tổng hợp báo cáo đáp ứng các nhu cầu khai thác dữ liệu từ khâu lập dự toán, đôn đốc kê khai - nộp thuế, quản lý thuế, thanh tra - kiểm tra cho cả ba cấp Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế. - Kho dữ liệu ngành Thuế cũng cung cấp các báo cáo tác nghiệp theo thời gian định trước, các báo cáo động theo nhiều tiêu chí, nhiều chiều dữ liệu một cách linh hoạt, hỗ trợ tối đa cho các hệ thống tác nghiệp khác của ngành Thuế cũng như giảm tải cho các hệ thống này trong việc xử lý nghiệp vụ về tra cứu và báo cáo. - Kho dữ liệu ngành thuế sẽ cung cấp thông tin cho các đơn vị bên ngoài thông qua cổng cung cấp thông tin về đăng ký thuế, nghĩa vụ thuế. Hệ thống sẽ thực hiện cung cấp thông tin cho các đơn vị bên ngoài qua cổng thông tin ngành Thuế. |
Tổng cục Thuế |
|
2 |
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý Kho bạc (nâng cấp và triển khai kho dữ liệu và công cụ thống kê, phân tích nghiệp vụ). |
- Cung cấp các báo cáo tổng hợp theo mẫu biểu quy định trong các văn bản về chế độ báo cáo thống kê hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước. - Cung cấp các báo cáo nhanh, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo, theo yêu cầu nghiệp vụ. - Cung cấp báo cáo động theo các chiều thông tin như theo 12 phân đoạn COA, theo trường động, theo các thông tin của cam kết chi,... - Cung cấp báo cáo phân tích đánh giá: Công cụ phân tích, đánh giá hình ảnh dạng biểu đồ, đồ thị; phân tích, đánh giá, so sánh số liệu giữa các năm theo thông tin đa chiều. |
Kho bạc Nhà nước |
|
3 |
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý Hải quan (xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định nghiệp vụ hải quan). |
- Xây dựng, cung cấp các báo cáo nhanh cho lãnh đạo Tổng cục phục vụ báo cáo Bộ Tài chính và các cơ quan, lãnh đạo nhà nước. Cung cấp các số liệu về kim ngạch, số lượng tờ khai và thu thuế hàng ngày và số liệu tổng hợp từ đầu năm; - Xây dựng hệ thống cung cấp các báo cáo thống kê, hỗ trợ ra quyết định, bao gồm các chỉ tiêu thông tin chủ yếu phục vụ công tác quản lý Hải quan các cấp: + Cung cấp các báo cáo thống kê các năm, các kỳ cho Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan và Chi cục Hải quan; + Cung cấp các báo cáo, số liệu so sánh các chỉ tiêu theo các kỳ theo đơn vị hải quan. - Thiết lập các mô hình phân tích, khai thác dữ liệu đặc thù của ngành Hải quan: + Hệ thống tổng hợp số liệu từ nhiều nguồn của ngành Hải quan, thực hiện kết nối và cung cấp các báo cáo động cho người dùng, có thể tự tổng hợp số liệu và kết xuất các báo cáo đặc thù riêng tại từng thời điểm; + Được xây dựng trên nền tảng công nghệ báo cáo thông minh (Business Intelligence - BI) để sử dụng các mô hình phân tích và khai thác dữ liệu mới để tối ưu khai thác dữ liệu cho người dùng. - Xây dựng công cụ thu thập dữ liệu phục vụ cho quá trình xử lý phân tích, báo cáo hỗ trợ ra quyết định: + Xây dựng chức năng tích hợp dữ liệu (ETL) từ các hệ thống nguồn của ngành Hải quan: Hệ thống VNACCS/VCIS, Hệ thống eCustoms, Hệ thống Quản lý giá GTT, Hệ thống MHS, Hệ thống Thống kê, Hệ thống kế toán thuế KTT, Hệ thống Quản lý rủi ro, Hệ thống Quản lý vi phạm, Hệ thống Kiểm tra sau thông quan, Hệ thống quản lý phương tiện vận tải đường bộ, Hệ thống eManifest; + Cập nhật danh sách doanh nghiệp từ Tổng cục Thuế. |
Tổng cục Hải quan |
|
4 |
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý Chứng khoán (xây dựng hệ thống trao đổi và tích hợp các cơ sở dữ liệu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước). |
- Tích hợp, liên kết các hệ thống ứng dụng CNTT hiện có của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) để nâng cao năng lực quản lý, giám sát và điều hành của UBCKNN. - Đổi mới theo hướng hiện đại công tác báo cáo thống kê trong UBCKNN, hạn chế việc phải báo cáo trùng lặp số liệu của các đơn vị. - Đáp ứng các yêu cầu về chia sẻ, trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các đơn vị trong UBCKNN, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ của UBCKNN trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. - Tăng cường khả năng trao đổi thông tin điện tử trong UBCKNN, hướng đến khả năng giảm thiểu trao đổi văn bản giấy trong cơ quan UBCKNN. - Hướng tới hỗ trợ tin học hóa các thủ tục hành chính trong UBCKNN. |
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
|
5 |
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý Dự trữ nhà nước. |
- Kho dữ liệu tổng hợp Dự trữ nhà nước (DTNN) được xây dựng theo theo các tiêu chuẩn chung của một hệ thống Kho dữ liệu - Data warehouse. Dữ liệu đầu vào của kho được update thông qua 2 phương thức là thu thập tự động trên cơ sở các ứng dụng đang hoạt động tại Tổng cục DTNN và công cụ thu thập dữ liệu thủ công (ứng dụng webbase). Việc kết hợp 2 phương thức thu thập nêu trên là phù hợp nhằm hoàn thiện hệ thống dữ liệu và thông tin các mảng nghiệp vụ của ngành Dự trữ. - Cung cấp dữ liệu tổng hợp, đa chiều hoạt động Dự trữ quốc gia nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, là đầu vào cho các hệ thống phân tích, hỗ trợ ra quyết định. Kho dữ liệu tổng hợp DTNN là một hệ thống chạy tập trung, có khả năng mở rộng, điều chỉnh hoặc bổ sung khi có sự thay đổi về cơ chế, chính sách cũng như yêu cầu quản lý. |
Tổng cục Dự trữ Nhà nước |
|
6 |
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý Giá. |
Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tập trung, đồng bộ và thống nhất, bao gồm các nội dung: - Giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và các pháp luật chuyên ngành có liên quan. - Giá đăng ký của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá phải thực hiện đăng ký giá trong thời gian áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan. - Giá kê khai của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kê khai giá (bao gồm cả giá do doanh nghiệp thông báo khi điều chỉnh giá trong phạm vi 3%) quy định tại Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan. - Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính. Giá tài sản (giá mua, bán, thanh lý,...) thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, tài sản tài chính, tài sản vô hình do Cục Quản lý công sản quản lý. - Trị giá hải quan (căn cứ theo tờ khai hải quan và diễn giải về hàng hóa tại tờ khai) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan quản lý. - Khung giá đất do Chính phủ ban hành; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành. Giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương. - Giá tính thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế quản lý. - Quản lý thông tin hoạt động thẩm định giá, bao gồm: Quản lý thông tin doanh nghiệp thẩm định giá và tình hình hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp; Giá trị tài sản được thẩm định giá (đất đai, nhà, công trình xây dựng, máy, thiết bị, phương tiện vận tải, dây chuyền công nghệ, tài sản khác) và thông tin, tài liệu liên quan đến kết quả thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thẩm định giá,... - Giá hàng hóa, dịch vụ khác được quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 142/2014/TT-BTC như: giá giao dịch bất động sản, giá đất giao dịch thực tế trên thị trường, giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ mua sắm,... |
Cục Tin học và Thống kê tài chính |
|
7 |
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý Bảo hiểm (hệ thống thông tin quản lý và giám sát hoạt động kinh doanh bảo hiểm). |
Xây dựng “Hệ thống thông tin quản lý và giám sát hoạt động kinh doanh bảo hiểm” dự kiến xây dựng gồm các phân hệ sau: (1) Phân hệ nhập số liệu báo cáo tại các doanh nghiệp bảo hiểm dự kiến bao gồm các chức năng và nhiệm vụ sau: - Quản lý cơ sở dữ liệu lưu trữ tại chỗ cho các doanh nghiệp bảo hiểm đáp ứng đầy đủ các báo cáo theo quy định. - Quản lý phương thức cho phép các doanh nghiệp bảo hiểm gửi các báo cáo điện tử. - Quản lý cách nhập (import) dữ liệu báo cáo từ các ứng dụng lõi bảo hiểm qua chuẩn XML hoặc excel từ doanh nghiệp bảo hiểm đến hệ thống tại Bộ. (2) Phân hệ nhận báo cáo từ các doanh nghiệp bảo hiểm và các nguồn khác bao gồm các chức năng và nhiệm vụ sau: - Quản lý chức năng nhận số liệu bao gồm cả dữ liệu có cấu trúc và các dữ liệu phi cấu trúc (như tài liệu văn bản). - Quản lý chức năng nhận số liệu từ các phần mềm tại các doanh nghiệp bảo hiểm. - Quản lý chức năng nhập các số liệu lưu trữ cũ nhằm phục vụ công tác thống kê, phân tích. (3) Phân hệ phục vụ quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh bảo hiểm dự kiến có các chức năng sau: - Xây dựng các bộ tiêu chí đánh giá, kiểm soát doanh nghiệp theo quy định. - Phân tích rủi ro hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm. - Xây dựng hệ thống các báo cáo theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan quản lý. (4) Phân hệ quản lý và tra cứu dữ liệu phi cấu trúc về bảo hiểm có các chức năng sau: - Cấu hình phân loại hồ sơ. - Quét và lưu phiên bản hồ sơ vào một/nhiều các phân loại. - Tra cứu dữ liệu phi cấu trúc về bảo hiểm theo phân loại. (5) Hệ thống báo cáo phân tích, tổng hợp dữ liệu bảo hiểm được xây dựng nhằm xây dựng các báo cáo thông minh (Business Intelligence - BI) theo các chỉ tiêu động, có phân tích, có biểu đồ. - Các báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo quy định pháp luật và yêu cầu của cơ quan quản lý. |
Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm |
|
8 |
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý Nợ công (triển khai hệ thống phân tích tài chính và quản lý nợ phiên bản 6.0 - DMFAS 6.0). |
Thực hiện nhiệm vụ mua bản quyền cài đặt phần mềm DMFAS từ phiên bản 5.3 lên phiên bản 6.0 bao gồm cả các nội dung đào tạo và chuyển giao công nghệ. Nghiên cứu xây dựng giao diện DMFAS với hệ thống InfoBond của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX). |
Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại |
|
9 |
Xây dựng Cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý Tài sản công (nâng cấp cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công). |
Nâng cấp xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý tài sản công hiện nay thành Kho cơ sở dữ liệu về tài sản công để quản lý: - Nhóm các loại tài sản công: Đất; Nhà; Ô tô; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/tài sản; tài sản khác có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/tài sản; tài sản kết cấu hạ tầng (công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung; tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải; tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;..); tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước; tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài nguyên thiên nhiên; - Chỉ tiêu thông tin về tài sản công cần quản lý: + Chia theo nguồn hình thành: Tài sản hình thành có nguồn gốc từ Ngân sách nhà nước; Nguồn khác (viện trợ, biếu tặng,...) và tài sản do thiên nhiên ban tặng; + Các chỉ tiêu quản lý chung: Đơn vị quản lý/sử dụng tài sản, mã tài sản, tên tài sản, loại tài sản; năm sản xuất/năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, tổng nguyên giá tài sản, tỷ lệ hao mòn/khấu hao, giá trị còn lại,.., - Các hệ thống báo cáo đầu ra phục vụ Báo cáo Quốc hội + Tổng hợp tài sản công; + Cơ cấu tài sản công; + Các tài sản chia theo mục đích sử dụng; + Tổng hợp Tài sản công chia theo loại tài sản; + Tổng hợp giá trị Tài sản công theo loại hình đơn vị; + Tổng hợp Tài sản công theo cấp quản lý; + Tổng hợp tình hình tăng, giảm Tài sản công; + Tổng hợp tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ Tài sản công,... - Ngoài ra, cơ sở dữ liệu tổng thể cần thiết kế các hệ thống báo cáo phục vụ phân tích, dự báo đánh giá theo Biểu đồ, tra cứu theo vị trí địa lý,... |
Cục Quản lý công sản |
|
10 |
Cơ Sở dữ liệu chuyên ngành quản lý, giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Hệ thống thông tin quản lý, giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp). |
Xây dựng, phát triển Hệ thống giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp triển khai tập trung tại Bộ Tài chính, các đơn vị, doanh nghiệp có vốn nhà nước truy cập vào hệ thống qua đường truyền mạng để sử dụng hệ thống. Dự kiến gồm các chức năng: (1) Phân hệ nhập số liệu báo cáo tại các doanh nghiệp dự kiến bao gồm các chức năng và nhiệm vụ sau: - Nhập thông tin, báo cáo về doanh nghiệp theo quy định về chế độ báo cáo về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng tài sản tại doanh nghiệp. - Quản lý phương thức cho phép các doanh nghiệp nhập, gửi các báo cáo điện tử như: Quản lý cách import dữ liệu báo cáo từ các ứng dụng quản lý của doanh nghiệp ra hệ thống định dạng báo cáo chuẩn theo ngôn ngữ chuẩn XML hoặc excel. (2) Phân hệ tích hợp, trao đổi dữ liệu về hồ sơ doanh nghiệp từ các Hệ thống thông tin, Cơ sở chuyên ngành từ Ủy ban Chứng khoán nhà nước, Tổng cục Thuế, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE),... (3) Phân hệ phục vụ quản lý, giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn tại doanh nghiệp, dự kiến có các chức năng sau: - Xây dựng các bộ tiêu chí đánh giá, phân tích tình hình tài chính và hiệu quả sản xuất, kinh doanh, kiểm soát vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp. - Phân tích rủi ro quản lý vốn và hoạt động của các doanh nghiệp. - Xây dựng hệ thống tổng hợp các báo cáo theo quy định pháp luật và yêu cầu của cơ quan quản lý. (4) Hệ thống phân tích, tổng hợp dữ liệu doanh nghiệp có vốn của nhà nước theo công nghệ báo cáo thông minh (BI) theo các chỉ tiêu động, có phân tích, có biểu đồ, cảnh báo phục vụ cho công tác điều hành, hỗ trợ cho các cấp Lãnh đạo trong việc ra quyết định. Cung cấp dữ liệu chính xác, nhất quán giữa các đơn vị thuộc Cục Tài chính doanh nghiệp. |
Cục Tài chính Doanh nghiệp |
|
11 |
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý thu - chi ngân sách nhà nước |
- Kho dữ liệu thu - chi NSNN theo các tiêu chuẩn chung của một hệ thống Kho dữ liệu - Data warehouse nhằm chuẩn hóa dữ liệu từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, linh hoạt trong quá trình lựa chọn phương thức khai thác báo cáo phân tích. - Đáp ứng yêu cầu về quản lý, khai thác, sử dụng thông tin về ngân sách nhà nước phục vụ công tác quản lý, điều hành của Bộ Tài chính và cơ quan tài chính các cấp. - Phổ biến thông tin về NSNN theo quy định bằng công cụ hỗ trợ khai thác, phân tích dữ liệu, cung cấp những báo cáo ngân sách từ khâu lập dự toán, chấp hành, quyết toán, công khai ngân sách. Các báo cáo tài chính - ngân sách tổng hợp từ các văn bản: + Nghị quyết số 343/2017/UBTVQH14 ngày 19/01/2017 + Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 + Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 + Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 + Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 + Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 + Các văn bản có liên quan khác - Cung cấp các báo cáo tĩnh, báo cáo động, tùy biến, khoan sâu dữ liệu theo hệ thống chỉ tiêu, theo chuỗi thời gian, các biểu đồ, bản đồ,... theo công nghệ BI và cho phép kết xuất dữ liệu dưới nhiều loại định dạng như Microsoft Excel, PDF,... nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu phân tích, đánh giá chuyên sâu về NSNN. |
Cục Tin học và Thống kê tài chính |
|
12 |
Cơ sở dữ liệu danh mục điện tử dùng chung ngành Tài chính. |
Cơ sở dữ liệu danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực tài chính được xây dựng đáp ứng toàn diện yêu cầu của Thông tư số 18/2017/TT-BTC ngày 28/02/2017. Cơ sở dữ liệu danh mục điện tử dùng chung gồm 77 danh mục. Ví dụ như: Đối tượng nộp thuế, Trạng thái mã số thuế, Loại hình doanh nghiệp, Tờ khai thuế, Biểu thuế theo các FTA, Doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, các công ty chứng khoán, các công ty quản lý quỹ, hàng dự trữ quốc gia, Mã số công dân - Bộ Công an, Mã định danh phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành - Bộ TTTT, Mã Ngân hàng - Ngân hàng nhà nước, Mã số chương, Mã số ngành kinh tế (Loại, Khoản), Mã số nội dung kinh tế (Mục, tiểu mục), Mã số chương trình, mục tiêu Quốc gia, Mã số nguồn ngân sách nhà nước, Mã số các cấp ngân sách, Mã nhiệm vụ chi Ngân sách Nhà nước, Mã Kho bạc Nhà nước, Mã dự phòng, Mã Quỹ, Tài khoản tự nhiên (Áp dụng cho TABMIS), Đơn vị sử dụng Ngân sách, dự án đầu tư, Quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách, Ban quản lý dự án đầu tư, Cơ quan thu, tổ chức ngân sách, mã ngân sách toàn địa bàn,.... Cơ sở dữ liệu danh mục điện tử dùng chung sẽ cung cấp các dữ liệu chuẩn về danh mục để sử dụng thống nhất trong các phần mềm ứng dụng, hệ thống thông tin quản lý, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính, công tác kế toán, thống kê và hoạt động nghiệp vụ trong lĩnh vực Tài chính. Cơ sở dữ liệu danh mục điện tử dùng chung sẽ được xây dựng đảm bảo việc khai thác số liệu lớn đảm bảo trao đổi liên thông giữa Bộ Tài chính và các cơ quan bên trong và ngoài ngành Tài chính như Bộ Công An, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Thông tin và Truyền thông. |
Cục Tin học và Thống kê tài chính. |
Thông tin văn bản
- Số hiệu
- 2575/QĐ-BTC
- Ban hành
- 14 tháng 12, 2017
- Hiệu lực
- 14 tháng 12, 2017
- CQ ban hành
- Bộ Tài chính
- Lĩnh vực
- Tài chính-Ngân hàng