Quyết định 2719/QĐ-BTC của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I)

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhBộ Tài chính

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 2719/QĐ-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2023

QUYT ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cấu tổ chức

của Vụ Tài chính quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I)

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I), Vụ trưởng Vụ T chức cán bộ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Vụ Tài chính quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I) là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về tài chính - ngân sách đối với lĩnh vực quc phòng, an ninh và trật tự, an toàn hội, hoạt động của quan Đảng và một số cơ quan thuộc Chính ph, chương trình đặc biệt (sau đây gọi tt là đối tượng qun lý) theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 2. Nhim vụ

1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:

a) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chế độ, định mức tiêu chuẩn về thu, chi tài chính - ngân sách đối với đối tượng qun lý.

b) Cơ chế, chính sách đặc thù phù hợp với hoạt động ca các đối tượng quản lý sử dụng ngân sách nhà nước (bao gồm cả cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các Đoàn kinh tế - quốc phòng).

c) Chủ trì tham gia với các đối tượng qun lý trong việc xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch ngành, lĩnh vực, kế hoạch (dài hạn, 05 năm, hng năm) và các chương trình, đề án, dự án, văn bn quy phạm pháp luật và các chế độ, chính sách khác.

2. T chức thực hiện và hướng dẫn, kim tra việc thực hiện các văn bn quy phạm pháp luật, các chính sách, chế độ thuộc phạm vi qun lý ca Vụ.

3. V qun lý ngân sách nhà nước:

a) V lập dự toán ngân sách nhà nước:

- Hướng dẫn đối tượng qun lý xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm (chi thường xuyên và chi đầu tư).

- Ch trì tho luận, tng hợp dự toán thu, chi thường xuyên ngân sách nhà nước hằng năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của các đối tượng qun lý.

- Chủ trì tổng hợp, thm định đề xuất hỗ trợ kinh phí các khoản bổ sung có mục tiêu cho địa phương theo chương trình/đề án/nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.

b) V điều hành dự toán ngân sách nhà nước:

- Kim tra việc phân bổ, điều chỉnh dự toán ngân sách được giao của các đơn vị dự toán cp I thuộc đối tượng quản lý (chi thường xuyên và chi đầu tư).

- Ch trì, phối hợp các đơn vị thuộc Bộ Tài chính quản lý kinh phí ngân sách chi thường xuyên (bao gồm cả quản lý kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh, trừ việc xác định kinh phí hỗ trợ Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi cho doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; hỗ trợ tài chính cho các Khu kinh tế - quốc phòng), chi đu tư đối với các đối tượng quản lý.

- Kim tra việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước của đối tượng quản lý theo quy định.

- Ch trì phối hợp các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xửđối với nhng nhiệm vụ chi đột xuất (chi thường xuyên và chi đu tư) của đối tượng quản lý.

c) Về quyết toán ngân sách nhà nước:

Thẩm định quyết toán ngân sách hàng năm (chi thường xuyên và chi đầu tư) của các đơn vị dự toán cp I thuộc đối tượng quản lý.

4. Tham mưu giúp Bộ phối hợp với Ngân hàng Nhà nước bố trí kinh phí từ Qu dự trữ ngoại hối cho các nhiệm vụ, dự án của đối tượng qun lý theo quyết định của cp có thẩm quyền.

5. Phi hợp các đơn vị thuộc Bộ hướng dẫn các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương thực hiện các nội dung chi cho công tác quc phòng, an ninh, Đảng và các nội dung chi khác liên quan đến các đối tượng quản lý.

6.Là đu mối tng hợp tình hình chi ngân sách trung ương hàng năm cho hoạt động quốc phòng, an ninh.

7. Ch trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan tham gia về chính sách tiền lương (bng lương, ngạch, bậc lương, chế độ phụ cp, quản lý tiền lương và thu nhập) và các chính sách khác liên quan đến tin lương của đối tượng quản lý.

8. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ trong việc đôn đốc xử lý, giải quyết các kết luận, kiến nghị cụ thể về tài chính, ngân sách của Kim toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ đối với đối tượng quản lý.

9. Thống kê, dự báo, tng hợp số liệu và phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước thuộc đối tượng quản lý.

10. Chủ trì rà soát, hệ thống hóa văn bn quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Vụ I; phối hợp với Vụ Pháp chế hợp nht, pháp điển văn bn quy phạm pháp luật theo quy định. Thực hiện tự kim tra văn bn theo quy định pháp luật và phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

11. T chức nghiên cứu khoa học hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học với các đơn vị trong và ngoài ngành theo kế hoạch và nội dung được cp có thm quyền phê duyệt.

12. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

Vụ Tài chính quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I) có Vụ trưởng và một số Phó Vụ trưởng.

Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của Vụ; quản lý công chức, tài sản được giao theo quy định.

Phó Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công.

Vụ Tài chính quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I) làm việc theo chế độ chuyên viên. Vụ trưởng phân công nhiệm vụ cho công chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn đ đm bo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Biên chế của Vụ Tài chính quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I) do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

Điều 4. Trách nhiệm, quyn hạn của Vụ trưởng

1. T chức chỉ đạo, trin khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.

2. Yêu cu các quan, tổ chức có liên quan cung cp tài liệu, số liệu phục vụ công tác kim tra tổng kết, đánh giá thực hiện công tác tài chính, ngân sách thuộc đối tượng quản lý.

3. Ký các Thông tri duyệt y dự toán cho đối tượng quản lý trong phạm vi đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt; ký các Thông tri cp kinh phí từ Quỹ dự trữ ngoại hối cho các nhiệm vụ, dự án của đối tượng quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

4. Ký các thông báo thẩm định quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị dự toán cp 1 thuộc đối tượng quản lý.

5. Ký các văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước yêu cầu chuyển tiền ngoại tệ từ Quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước về Bộ Tài chính theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

6. Ký các văn bn hướng dẫn, gii thích, tr lời các vướng mắc trong việc thực hiện các văn bn quy phạm pháp luật về nghiệp vụ tài chính, ngân sách đã ban hành theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bn ký thừa lnh, uỷ quyn của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy chế làm việc của Bộ.

7. Được quyn từ chối kiểm tra phân bổ dự toán, quyết toán của đối tượng quản lý khi gửi đến không đầy đủ hồ sơ, tài liệu, số liệuthuyết minh theo quy định. Trong quá trình kiểm tra phân bổ dự toán, thm định quyết toán, nếu phát hiện sai sót được quyền yêu cầu đối tượng quản lý chỉnh lý theo đúng quy định.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2345/QĐ-BTC ngày 14/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I).

Vụ trưởng Vụ Tài chính quc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I), Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 5;

- VP Đng uỷ, Công đoàn;

- Cổng TTĐT của Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, Vụ TCCB.

BỘ TRƯỞNG

Hồ Đức Phớc

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục