Quyết định 2943/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan về việc xác nhận kho nhà máy lọc dầu Cát Lái của Công ty trách nhiệm hữu hạn Một Thành viên Dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh sau mở rộng đủ điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhTổng cục Hải quan

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

Số: 2943/QĐ-TCHQ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH
Về việc xác nhận kho nhà máy lọc dầu Cát Lái củaCông ty TNHH Một Thành viên Dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh sau mở rộng đủ điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014;

Căn cứ Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan được sửa đổi bổ sung một số điều tại Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15/6/2020;

Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Xét đơn đề nghị số 1419/CV-DK-KD ngày 20/11/2024 về việc xác nhận bổ sung 05 bồn tại kho nhà máy lọc dầu Cát Lái của Công ty TNHH Một thành viên Dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh đủ điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan; Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế kho nhà máy lọc dầu Cát Lái đề nghị tăng số lượng bồn của Công ty TNHH Một thành viên Dầu khí TP. Hồ Chí Minh của Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 3526/HQTPHCM-GSQL ngày 17/12/2024 (kèm biên bản kiểm tra số 25/BBKT-GSQL ngày 14/12/2024);

Căn cứ đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xác nhận kho nhà máy lọc dầu Cát Lái sau mở rộng (mã địa điểm: 02H2S05) của Công ty TNHH Một thành viên Dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh tại địa chỉ: số 990 Nguyễn Thị Định, phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh đủ điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan; cụ thể:

- Số lượng bồn mở rộng: 05 bồn tong sức chứa 36.756m3 (T7E: 10.106m3, T8B: 11.315m3, T8D: 5.097m3, T8E: 5.119m3, T8F: 5.119m3).

- Số lượng bồn sau khi mở rộng: 27 bồn với tổng sức chứa 219.356m3, bao gồm: T4A, T4B, T4C, T5A, T5B, T5C, T5D: 3.200m3/bồn; T6A, T6B: 9.750m3/bồn; T6D: 9.600m3; T6C: 9.500m3; T6E: 9.800m3; T6F: 9.700m3; T7A, T7B: 20.500m3/bồn; T7C, T7D: 6.400m3/bồn; T8A: 24.000m3; T8C: 10.500m3; T9A, T9B, T9C: 4.600m3/bồn, T7E: 10.106m3, T8B: 11.315m3, T8D: 5.097m3, T8E: 5.119m3, T8F: 5.119m3.

(Gửi kèm sơ đồ khu vực kho xăng dầu)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và là bộ phận không thể tách rời của Quyết định số 1671/QĐ-TCHQ ngày 31/5/2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh, Cục trưởng Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin & Thống kê Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, GSQL (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Âu Anh Tuấn

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục