Quyết định 507/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp vôi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhBộ Xây dựng

BỘ XÂY DỰNG
-------
Số: 507/QĐ-BXD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2015

 
QUYẾT ĐỊNH
 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
---------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
 
 
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;
Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 30/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường hiệu lực thực thi chính sách, pháp luật về khoáng sản;
Căn cứ ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 284/VPCP-KTN ngày 13/01/2015 của Văn phòng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp vôi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vật liệu Xây dựng,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 

Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp vôi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Quan điểm:
a) Phát triển công nghiệp sản xuất các sản phẩm vôi có giá trị cao, ổn định, bền vững, trên cơ sở sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả; sử dụng các loại nguyên liệu thay thế theo hướng công nghệ xanh, bảo vệ môi trường;
b) Đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất vôi có công nghệ hiện đại, mức độ cơ giới hóa và tự động hóa cao để nâng cao chất lượng sản phẩm; đa dạng hóa về chủng loại đáp ứng nhu cầu các ngành, lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và xuất khẩu; tiến tới xóa bỏ các cơ sở sản xuất vôi tự phát, thủ công không theo quy hoạch, gây ô nhiễm môi trường;
c) Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất vôi với công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường.
2. Mục tiêu:
a) Tính toán nhu cầu vôi của từng ngành, lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và xuất khẩu; xác định các dự án, vùng nguyên liệu cho các dự án sản xuất vôi và xây dựng lộ trình thực hiện đáp ứng cân đối cung cầu theo từng giai đoạn;
b) Xác định quy mô, công suất hợp lý, công nghệ, thiết bị hiện đại, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu và đáp ứng tiêu chuẩn về môi trường;
c) Đến năm 2016, loại bỏ ít nhất 50% số lò thủ công gián đoạn trên cả nước; đến năm 2020, xóa bỏ toàn bộ các lò thủ công gián đoạn và thủ công liên hòa trên phạm vi toàn quốc.
3. Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất vôi đến năm 2020:
a) Dự báo nhu cầu vôi:

TT
Lĩnh vực sử dụng
Dự báo nhu cầu (1000 tấn)
Năm 2015
Năm 2020
I
NHU CẦU
3.990
5.680
1
Công nghiệp, xây dựng
1.360
2.370
1.1
Công nghiệp luyện gang
920
1.440
1.2
Công nghiệp luyện thép
120
170
1.3
Công nghiệp alumin
320
760
1.4
Xử lý khí thải cho nhà máy nhiệt điện
100
150
1.5
Sản xuất bê tông khí chưng áp AAC
150
410
2
Nông nghiệp
 
 
2.1
Công nghiệp hóa chất
250
400
2.2
Công nghiệp giấy
790
880
2.3
Công nghiệp mía đường
80
100
2.4
Cải tạo đất nhiễm phèn, chua, mặn
600
600
2.5
Nuôi trồng thủy sản
550
600
3
Nhu cầu khác (3%)
120
160
II
XUẤT KHẨU
1.500
2.500
 
Tổng cộng
5.490
8.180

b) Yêu cầu về quy mô công suất, công nghệ thiết bị:
- Về quy mô công suất:
Chỉ xem xét đầu tư các dây chuyền mới có công suất lò ≥ 200 tấn/ngày (60.000 tấn/năm).
- Về công nghệ, thiết bị:
* Các cơ sở sản xuất vôi được đầu tư mới phải lựa chọn công nghệ tiên tiến đảm bảo môi trường, khuyến khích sử dụng công nghệ xanh, cơ giới hóa và tự động hóa, đáp ứng một số chỉ tiêu cụ thể như sau:
+ Tiêu hao nhiệt năng: < 900="">
+ Tiêu hao điện năng: < 30="">
+ Phát thải bụi: < 30="">3.
* Nghiên cứu sử dụng nhiên liệu thay thế nhiên liệu hóa thạch để tiết kiệm tài nguyên và giảm ô nhiễm môi trường.
c) Về quy hoạch vùng nguyên liệu:
+ Đưa 18 mỏ đá vôi trong Phụ lục II tại Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020 vào danh mục các mỏ nguyên liệu sản xuất vôi (phần 1, Phụ lục III kèm theo Quyết định này).
+ Điều chỉnh một số mỏ đá vôi dự trữ cho công nghiệp xi măng tại Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21/7/2008 và Quyết định số 1065/QĐ-TTg ngày 09/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ vào danh mục các mỏ nguyên liệu sản xuất vôi (phần II, phụ lục 3 kèm theo).
+ Đưa một số mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường đảm bảo chất lượng, trữ lượng để làm nguyên liệu phục vụ cho các dự án sản xuất vôi (phần III, phụ lục 3).
+ Xác định vùng mỏ nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất, các dự án đầu tư đã có trong quy hoạch.
+ Cấp phép cho các dự án đầu tư mới phải gắn với nguồn nguyên liệu đá vôi, quy mô công suất đầu tư phải phù hợp với trữ lượng được phép khai thác.
d) Lộ trình thực hiện đến năm 2015:
- Tổng công suất thiết kế năm 2015 đạt khoảng 5.800.000 tấn/năm, cụ thể:
+ Sản xuất bằng lò cơ giới hóa: 4.300.000 tấn/năm;
+ Sản xuất bằng lò thủ công gián đoạn và liên hoàn: 1.500.000 tấn/năm.
- Định hướng đầu tư:
+ Đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm tiêu hao nhiên liệu, đạt các tiêu chí công nghệ và môi trường tại các cơ sở sản xuất hiện có (Phụ lục I kèm theo);
+ Đầu tư xây dựng mới 22 dự án đã có chủ đầu tư (Phụ lục I kèm theo) với tổng công suất thiết kế 2.850.000 tấn/năm và dự kiến đầu tư 04 dự án chưa xác định chủ đầu tư (Phụ lục II kèm theo) với tổng công suất thiết kế 350.000 tấn/năm;
+ Không cấp phép đầu tư xây dựng các lò thủ công gián đoạn và thủ công liên hoàn trên phạm vi toàn quốc;
+ Đến năm 2016, loại bỏ ít nhất 50% số lò thủ công gián đoạn trên cả nước, duy trì khoảng 500.000 tấn/năm sản lượng sản phẩm vôi sản xuất bằng lò thủ công gián đoạn;
+ Duy trì khoảng 1.000.000 tấn/năm sản lượng sản phẩm vôi sản xuất bằng lò thủ công liên hoàn;
đ) Lộ trình thực hiện giai đoạn 2016 - 2020:
- Tổng công suất thiết kế năm 2020 đạt khoảng 8.960.000 tấn/năm
- Định hướng đầu tư:
+ Duy trì, phát huy công suất các cơ sở sản xuất vôi bằng lò cơ giới hóa đã đầu tư, đạt sản lượng khoảng 4.300.000 tấn/năm.
- Đến năm 2020, loại bỏ toàn bộ các lò thủ công gián đoạn và thủ công liên hoàn trên phạm vi toàn quốc;
+ Đầu tư nâng công suất 17 dự án đã có chủ đầu tư (Phụ lục I kèmtheo) với tổng công suất thiết kế 3.460.000 tấn/năm và 17 dự án chưa xác định chủ đầu tư (Phụ lục II kèm theo) với tổng công suất thiết kế 1.200.000 tấn/năm;
4. Định hướng phát triển công nghiệp vôi đến năm 2030:
- Dự báo nhu cầu vôi năm 2030 khoảng 9-10 triệu tấn, trong đó:
+ Tiêu thụ trong nước: 7,0 triệu tấn.
+ Xuất khẩu: 3,0 triệu tấn.
Đầu tư phát triển sản xuất các sản phẩm vôi để đáp ứng nhu cầu dự báo cho năm 2030 khoảng 10 triệu tấn.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Tổ chức công bố và phổ biến Quy hoạch phát triển công nghiệp vôi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo quy định cho các địa phương, các ngành, các cấp và các doanh nghiệp biết và thực hiện.
Hướng dẫn các địa phương triển khai quản lý sản xuất vôi theo quy hoạch; giám sát, kiểm tra tình hình triển khai các nội dung của Quy hoạch; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
Căn cứ vào định hướng đầu tư phát triển sản xuất vôi để có ý kiến về các dự án đầu tư sản xuất vôi đảm bảo việc triển khai được thực hiện đúng theo Quy hoạch.
Hàng năm, kiểm tra rà soát việc thực hiện quy hoạch; căn cứ vào tình hình cụ thể để điều chỉnh danh mục các dự án, chủ đầu tư và vùng nguyên liệu để sản xuất vôi.
Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, nghiên cứu xây dựng và ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về vôi công nghiệp để phù hợp với Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Thường xuyên kiểm tra giám sát việc khai thác, chế biến khoáng sản đá vôi, đảm bảo nguồn nguyên liệu sản xuất vôi; tăng cường quản lý để đảm bảo cân đối cung cầu sử dụng vôi trong nước và xuất khẩu.
Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan tổ chức điều tra, khảo sát bổ sung nguồn nguyên liệu cho công nghiệp vôi; Tiếp tục nghiên cứu khảo sát, thăm dò bổ sung các mỏ đá vôi đủ điều kiện để bổ sung thêm nguồn nguyên liệu cho sản xuất vôi.
Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra các tiêu chí yêu cầu về môi trường trong sản xuất vôi và trong khai thác mỏ để hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường;
Hướng dẫn các đơn vị khai thác mỏ nguyên liệu vôi áp dụng và tuân thủ kỹ thuật khai thác tiên tiến, tiết kiệm tài nguyên, đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường, cảnh quan.
Chủ trì tổ chức nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị, phụ tùng thay thế cho các dây chuyền sản xuất vôi cơ giới hóa;
Nghiên cứu và ban hành các chính sách hỗ trợ việc xúc tiến thương mại, tạo điều kiện để các doanh nghiệp có thể trực tiếp xuất khẩu vôi đem lại hiệu quả cao.
Tổ chức hoạt động khoa học kỹ thuật trong phát triển sản xuất vôi, giới thiệu và phổ biến công nghệ hiện đại trên thế giới;
Tổ chức thẩm định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về sản xuất vôi và công bố tiêu chuẩn quốc gia theo quy định.
Tổ chức triển khai, thực hiện các dự án đầu tư sản xuất vôi trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt, lấy ý kiến về quy hoạch vôi trước chấp thuận đầu tư dự án mới, hàng năm báo cáo kết quả đến Bộ Xây dựng.
Dừng cấp phép các dự án vôi mới sản xuất bằng lò thủ công gián đoạn hoặc lò thủ công liên hoàn; xây dựng lộ trình, ban hành và tổ chức thực hiện xóa bỏ các lò thủ công gián đoạn và lò thủ công liên hoàn theo Quy hoạch;
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đầu tư và sản xuất vôi trên địa bàn.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.

Điều 4. Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành

Các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

 Nơi nhận:
- Ban Bí Thư trung ương Đảng (để báo cáo);
- Thủ tướng, các phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ; (để biết)
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Website Bộ Xây dựng;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Các Cục, Vụ, Viện Vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng;
- Các Tổng Công ty thuộc Bộ Xây dựng;
- Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam;
- Lưu VT, VLXD.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Trần Nam

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục