Quyết định 58/QĐ-BNN-QLDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành lĩnh vực, tiêu chí công nhận cá nhân, tổ chức tư vấn thuộc mạng lưới tư vấn viên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Số: 58/QĐ-BNN-QLDN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH LĨNH VỰC, TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN CÁ NHÂN, TỔ CHỨC TƯ VẤN THUỘC MẠNG LƯỚI TƯ VẤN VIÊN HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THUỘC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ quản lý doanh nghiệp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này lĩnh vực, tiêu chí công nhận cá nhân, tổ chức tư vấn thuộc mạng lưới tư vấn viên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Quản lý doanh nghiệp, Kế hoạch, Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ KH&ĐT;
- Website: Bộ NN và PTNT;
- Lưu: VT, QLDN (03).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Hiệp

PHỤ LỤC

TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN CÁ NHÂN, TỔ CHỨC TƯ VẤN THUỘC MẠNG LƯỚI TƯ VẤN VIÊN HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

- Bản kê khai về năng lực, kinh nghiệm trong hoạt động tư vấn (theo biểu 01).

2. Đối với tổ chức tư vấn

- Đơn đăng ký tham gia mạng lưới tư vấn viên (theo Mẫu 02).

- Hồ sơ năng lực, kinh nghiệm của tổ chức tư vấn: theo các tiêu chí nêu tại khoản 2 Mục C.

- Bản sao hợp lệ (trong thời gian 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ) giấy phép hoặc quyết định thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; các giấy tờ, văn bản, chứng chỉ,...v.v liên quan đến các thông tin đã kê khai.

- Bản kê khai về năng lực, kinh nghiệm trong hoạt động tư vấn (theo biểu 02).

III. QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC TƯ VẤN THUỘC MẠNG LƯỚI TƯ VẤN VIÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Cá nhân, tổ chức tham gia Mạng lưới tư vấn viên có các quyền lợi và nghĩa vụ sau:

1. Quyền lợi

a) Được ưu tiên tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng, đào tạo ngắn hạn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng về tư vấn trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo các chương trình hỗ trợ sử dụng ngân sách nhà nước.

b) Được ưu tiên giới thiệu thực hiện và tham gia cung cấp dịch vụ hỗ trợ DNNVV theo các chương trình hỗ trợ sử dụng ngân sách nhà nước.

c) Được thực hiện và tham gia các lĩnh vực tư vấn, ngành nghề tư vấn trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Quyết định này: Đàm phán và ký biên bản thỏa thuận dịch tư vấn, hợp đồng tư vấn; Thu phí tư vấn trong hợp đồng tư vấn theo quy định tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP; Hủy bỏ hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng tư vấn và yêu cầu bồi thường thiệt hại trong trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng dịch vụ tư vấn vi phạm những nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng tư vấn; yêu cầu doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng dịch vụ tư vấn cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng tư vấn.

d) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ

a) Các nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành về cung cấp dịch vụ tư vấn, thực hiện hợp đồng tư vấn và quy định tại Điều 27 của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

b) Định kỳ 06 tháng cập nhật các thông tin về năng lực, kinh nghiệm và các hợp đồng tư vấn đã thực hiện cho DNNVV lên Cổng thông tin của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ DNNVV.

c) Chấp hành quy định của pháp luật trong thực hiện tư vấn, không có hành vi trục lợi khi thực hiện tư vấn và không tư vấn doanh nghiệp thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.

d) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng tư vấn; Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng dịch vụ tư vấn nộp đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nhận được từ quá trình thực hiện hợp đồng tư vấn, trừ trường hợp hợp đồng tư vấn có quy định khác; Bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng dịch vụ tư vấn khi vi phạm các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng tư vấn.

đ) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật.

e) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm

Đối với cá nhân, tổ chức tư vấn có hành vi vi phạm pháp luật, hoặc tư vấn cho DNNVV thực hiện hành vi vi phạm pháp luật dẫn tới doanh nghiệp hoặc cá nhân, tổ chức tư vấn hoặc cả hai bị xử lý trách nhiệm hình sự thì cá nhân, tổ chức tư vấn đó không được xét tham gia mạng lưới tư vấn viên trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn xử lý trách nhiệm hình sự.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của Vụ Quản lý doanh nghiệp

a) Vụ Quản lý doanh nghiệp quản lý, triển khai các nội dung của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, là cơ quan đầu mối của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình Bộ ban hành danh sách cá nhân và tổ chức tham gia Mạng lưới tư vấn viên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Định kỳ hằng năm, Vụ Quản lý doanh nghiệp phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện rà soát, công bố công khai danh sách cá nhân, tổ chức tư vấn có hành vi vi phạm pháp luật hoặc tư vấn cho DNNVV thực hiện hành vi vi phạm pháp luật kể từ ngày được công bố trên Mạng lưới tư vấn viên.

2. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Các đơn vị quản lý, các Viện, Trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, căn cứ tiêu chí ban hành tại Quyết định này, có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận, lựa chọn và công nhận cá nhân, tổ chức tham gia mạng lưới tư vấn viên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa liên quan lĩnh vực quy định tại Mục A ngành nghề đang phụ trách quy định tại Mục B và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Trung tâm tin học và Thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Vụ Quản lý doanh nghiệp cập nhật danh sách cá nhân, tổ chức thuộc mạng lưới tư vấn viên của Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lên Cổng thông tin điện tử của Bộ.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Tổ chức tiếp nhận, lựa chọn, cá nhân, tổ chức tham gia mạng lưới tư vấn viên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa liên quan đến lĩnh vực tư vấn, ngành nghề tư vấn theo quy định tại Mục A, B và gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt danh sách tổ chức và cá nhân tham gia mạng lưới tư vấn viên theo quy định.

4. Kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Các nguồn huy động, tài trợ khác và thực hiện theo quy định về chế độ tài chính hiện hành.

6. Quy định chuyển tiếp

Trong trường hợp các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục