Quyết định 675/QĐ-CHK của Cục Hàng không Việt Nam về việc ban hành Hướng dẫn lập Tài liệu khai thác sân bay và Tài liệu khai thác công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay (Tu chỉnh lần 1)

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhCục Hàng không Việt Nam

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 675/QĐ-CHK

Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Hướng dẫn lập Tài liệu khai thác sân bay và Tài liệu khai thác công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay

(Tu chỉnh lần 1)

CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 66/2015/NĐ-CP ngày 12/8/2015 của Chính phủ quy định về Nhà chức trách hàng không;

Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25/01/2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;

Căn cứ Thông tư số 29/2021/TT-BGTVT ngày 30/11/2021 của Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;

Căn cứ Quyết định số 2606/QĐ-BGTVT ngày 07/9/2017 của Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam và Quyết định số 1055/QĐ-BGTVT ngày 31/5/2019 của Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2606/QĐ- BGTVT ngày 07/9/2017;

Căn cứ Quyết định số 1272/QĐ-CHK ngày 09/6/2017 của Cục Hàng không Việt Nam về việc ban hành Hướng dẫn lập Tài liệu khai thác sân bay và Tài liệu khai thác công trình;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Quản lý cảng hàng không, sân bay.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn lập Tài liệu khai thác sân bay và Tài liệu khai thác công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay (Tu chỉnh lần 1).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1272/QĐ-CHK ngày 09/6/2017 của Cục Hàng không Việt Nam về việc ban hành Hướng dẫn lập Tài liệu khai thác sân bay và Tài liệu khai thác công trình.

Điều 3. Các ông/bà Tổng giám đốc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP, Tổng giám đốc Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn, Giám đốc các Cảng vụ hàng không miền Bắc, miền Trung, miền Nam, Trưởng phòng Quản lý cảng hàng không, sân bay và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục trưởng (để b/c);
- Các PCT;
- Các phòng: QLC, QLHĐB, TCATB, KHCNMT, VTHK, ANHK, TT, PC-HTQT;
- Lưu: VT, QLC (TD 10bn).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Hảo

HƯỚNG DẪN VIỆC LẬP TÀI LIỆU KHAI THÁC SÂN BAY

5

Thỉnh thoảng

Có khả năng xảy ra một vài lần

(1-11 lần/năm)

4

Ít khi

Ít có khả năng, song cũng có thể xảy ra

(1 lần trở lên/10 năm)

3

Hiếm khi

Rất ít khả năng xảy ra

(1 lần trở lên/50 năm)

2

Cực kỳ hiếm

Hầu như không có sự kiện nào xảy ra

(1 lần trên 50 năm)

1

Chú ý: Bảng này chỉ mang tính chất tham khảo và không được áp dụng khi chưa có những thống kê cụ thể từ thực tế.

Bảng 2: Mức độ nghiêm trọng của rủi ro

Mức độ

Mô tả

Giá trị

Thảm khốc

Tai nạn tàu bay xảy ra tại cảng hàng không, sân bay; sự cố gây hư hỏng hoàn toàn phương tiện, trang thiết bị hoạt động trong khu bay hoặc gây ra chết người trong quá trình khai thác, cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

A

Nguy hiểm

Sự cố tàu bay nghiêm trọng xảy ra tại cảng hàng không, sân bay; sự cố gây hư hỏng nghiêm trọng phương tiện, trang thiết bị hoạt động trong khu bay hoặc gây bị thương nặng cho người trong quá trình khai thác, cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay. Các sự cố này ảnh hưởng trực tiếp làm gián đoạn quá trình khai thác, cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

B

Nghiêm trọng

Sự cố gây hư hỏng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; gây hư hỏng phương tiện, trang thiết bị hoạt động trong khu bay hoặc gây uy hiếp an toàn cho người, phương tiện hoạt động trên khu bay; gây bị thương cho người trong quá trình khai thác, cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay. Các sự cố này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình khai thác, cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

C

Nhẹ

Sự cố phương tiện va chạm với phương tiện, trang thiết bị hoặc với người; sự cố làm ảnh hưởng đến an toàn khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay.

D

Không đáng kể

Các vụ việc không uy hiếp trực tiếp đến an toàn hàng không nhưng có ảnh hưởng đến quá trình cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

E

Bảng 3: Ma trận đánh giá nguy cơ rủi ro

Khả năng xảy ra sự cố

Mức độ nghiêm trọng của sự cố

Thảm khốc

Nguy hiểm

Nghiêm trọng

Nhẹ

Không đáng kể

A

B

C

D

E

Thường xuyên 5

5A

5B

5C

5D

5E

Thỉnh thoảng 4

4A

4B

4C

4D

4E

Ít khi 3

3A

3B

3C

3D

3E

Hiếm khi 2

2A

2B

2C

2D

2E

Rất hiếm khi 1

1A

1B

1C

1D

1E

Bảng 4: Đánh giá mức độ rủi ro

Chỉ số đánh giá mức độ rủi ro

Sự chấp thuận/Hành động yêu cầu

5A, 5B, 5C, 4A, 4B, 3A

Không thể chấp nhận trong điều kiện hiện tại (High)

5D, 5E, 4C, 4D, 4E, 3B, 3C, 3D, 2A, 2B, 2C, 1A

Yêu cầu đưa ra biện pháp để giảm thiểu rủi ro (Medium)

3E, 2D, 2E, 1B, 1C, 1D, 1E

Chấp nhận được (Low)

Sử dụng ma trận đánh giá nguy cơ rủi ro giúp nhận dạng các rủi ro và tính nghiêm trọng của sự thiệt hại do nguy cơ rủi ro đưa đến. Sử dụng ma trận để nhận biết được trạng thái của nguy cơ rủi ro đang ở trạng thái bình thường hoặc tình huống khẩn cấp.

4. Giảm thiểu rủi ro

Các mối nguy khi được nhận dạng, đánh giá xong cần phải có biện pháp thích hợp để hạn chế, giảm nhẹ những rủi ro có ảnh hưởng đến an toàn trong hoạt động hàng không. Phương thức giảm thiểu rủi ro có thể thực hiện được bằng cách:

- Loại trừ hoàn toàn mối nguy;

- Giảm bớt mức rủi ro bằng cách thay đổi các quy trình thực hiện;

- Chấp nhận các rủi ro ở mức thấp mà không cần bất kỳ một hành động nào;

- Thông báo đến cá nhân, tập thể liên quan về các rủi ro có thể xảy ra.

Mục tiêu là giảm bớt hoặc loại bỏ khả năng các mối nguy xảy ra, hoặc giảm bớt tính khốc liệt nếu xảy ra. Tổ An toàn có trách nhiệm chỉ ra dạng ưu tiên liên quan đến mỗi một rủi ro mới và gửi chi tiết mỗi một rủi ro này đến Ban Giám đốc để xử lý.

Nếu rủi ro được khắc phục, các hành động hoặc công việc có thể được tiếp tục. Nếu không, cần phải cải tiến các hàng rào bảo vệ hoặc các biện pháp để loại bỏ hoặc tránh mối nguy. Các giải pháp có thể thực hiện là:

- Thay đổi quy trình vận hành đang sử dụng;

- Liên tục xem xét các hành động hoặc công việc;

- Huấn luyện đào tạo định kỳ;

- Cải tiến việc kiểm tra giám sát;

- Lập kế hoạch để đối phó với những sự bất ngờ.

CHƯƠNG IV

ĐẢM BẢO AN TOÀN

1. Khái quát

Khi các biện pháp kiểm soát rủi ro an toàn được xây dựng và thực hiện xong, các biện pháp kiểm soát rủi ro phải được tiếp tục duy trì một cách hiệu quả và phù hợp. Để thực hiện được điều này, người khai thác cảng hàng không, sân bay thực hiện việc theo dõi quá trình hoạt động và môi trường hoạt động của cảng hàng không, sân bay một cách liên tục để bảo đảm phát hiện kịp thời các mối nguy mới do những thay đổi tạo ra.

Những mối nguy này có thể làm giảm đi sự phù hợp và hiệu quả của các biện pháp kiểm soát rủi ro an toàn đang được áp dụng. Công tác đảm bảo an toàn là quá trình kiểm tra, phân tích, đánh giá liên tục các biện pháp kiểm soát rủi ro an toàn thông qua các hoạt động hàng ngày của SMS.

Công tác đảm bảo an toàn bao gồm các nội dung:

- Giám sát và đo lường thực hiện an toàn;

- Hệ thống báo cáo an toàn;

- Đánh giá công tác an toàn;

- Quản lý sự thay đổi;

- Cải tiến liên tục Hệ thống quản lý an toàn.

2. Giám sát và đo lường thực hiện an toàn

2.1. Bộ chỉ số an toàn

Để xác minh việc thực hiện an toàn và xác nhận tính hiệu quả của các biện pháp kiểm soát rủi ro an toàn đòi hỏi phải sử dụng kết hợp đánh giá nội bộ và thiết lập, giám sát các chỉ số an toàn.

Khi thiết lập các chỉ số an toàn, người khai thác cảng hàng không, sân bay nên xem xét:

- Đo lường đúng: Xác định chỉ số an toàn đúng cho thấy tổ chức đi đúng hướng để đạt được các mục tiêu an toàn. Quá trình sẽ xem xét các vấn đề an toàn và rủi ro an toàn phải đối mặt của tổ chức và nhận dạng các chỉ số an toàn.

- Tính sẵn có của dữ liệu: Có sẵn dữ liệu phù hợp với những gì tổ chức muốn đo lường không? Nếu không, cần thu thập dữ liệu bổ sung.

- Độ tin cậy của dữ liệu: Dữ liệu có thể không đáng tin cậy vì tính chủ quan của nó hoặc vì nó không đầy đủ.

- Chỉ số an toàn chung của ngành: Nên tiến hành so sánh để thống nhất chỉ số an toàn chung của ngành.

2.2. Theo dõi và thực hiện đo lường an toàn

Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm triển khai giám sát việc tuân thủ các quy định về an toàn của các cơ quan, đơn vị trong và ngoài ngành hàng không đang tham gia hoạt động tại cảng hàng không, sân bay; tổ chức so sánh với mục tiêu và chính sách an toàn đã được phê chuẩn để nâng cao tính hiệu quả của việc kiểm soát rủi ro an toàn.

Để đạt được điều này, cần tăng cường công tác kiểm tra an toàn từ đó đánh giá lại xem hệ thống quản lý an toàn có đáp ứng đầy đủ các yếu tố sau đây hay không:

- Mức độ đáp ứng của nhân viên;

- Sự tuân thủ các chỉ dẫn và quy trình đã được phê chuẩn;

- Khả năng khai thác thiết bị và phương tiện của nhân viên.

- Phương pháp, cách thức thực hiện việc giám sát an toàn có thể sử dụng như: Danh mục kiểm tra (Checklists), bảng câu hỏi (Questionnaires), phỏng vấn trực tiếp (Interview).

3. Hệ thống báo cáo an toàn

Người khai thác cảng hàng không, sân bay xây dựng quy trình thực hiện báo cáo an toàn của người khai thác cảng hàng không, sân bay; thực hiện báo cáo an toàn đối với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

4. Quản lý sự thay đổi

4.1. Khái quát

Sự thay đổi có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của các biện pháp kiểm soát rủi ro an toàn hiện có hoặc xuất hiện các mối nguy mới và rủi ro an toàn liên quan. Các mối nguy cần được xác định và các rủi ro an toàn liên quan phải được đánh giá và kiểm soát theo quy trình quản lý rủi ro an toàn của tổ chức.

Các dạng thay đổi cần phải được kiểm soát trong Hệ thống quản lý an toàn:

- Thay đổi về công nghệ/trang thiết bị;

- Thay đổi về môi trường hoạt động;

- Thay đổi về nhân sự chủ chốt;

- Thay đổi đáng kể về cấp độ nhân sự;

- Thay đổi yêu cầu, quy định về an toàn;

- Tái cấu trúc, cơ cấu lại tổ chức;

- Các thay đổi vật lý (công trình/cơ sở mới, điều chỉnh mặt bằng...).

4.2. Quy trình quản lý, kiểm soát sự thay đổi

Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải triển khai và duy trì quy trình quản lý sự thay đổi có ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức từ đó có thể hạn chế hoặc giảm nhẹ các rủi ro do sự thay đổi gây ra. Quy mô của các tổ chức hàng không thường hay thay đổi vì sự mở rộng, sự đầu tư trang thiết bị mới. Các thay đổi có thể đưa ra các mối nguy mới do vậy cần phải quản lý sự thay đổi đó. Để có thể quản lý được sự thay đổi cần phải:

- Nhận dạng những thay đổi bên trong tổ chức mà có ảnh hưởng đến việc thiết lập các quy trình và dịch vụ.

- Khi có sự thay đổi xuất hiện trong môi trường làm việc, nhóm nhân viên liên quan đến thay đổi sẽ được hỏi ý kiến để đánh giá trong tình huống mới có ảnh hưởng đến vấn đề an toàn ở nơi làm việc không.

- Bất kỳ sự thay đổi nào phải được xem xét và sắp xếp theo các mục tiêu của tổ chức.

- Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải thiết lập một quy trình mô tả sự thay đổi sẽ được quản lý như thế nào khi các hành động liên quan tới hoạt động được thay đổi có ảnh hưởng đến chính sách, mục đích, vai trò hoặc trách nhiệm của việc quản lý an toàn.

5. Cải tiến liên tục hệ thống quản lý an toàn

5.1. Khái quát

Việc duy trì và cải tiến liên tục tính hiệu quả của hệ thống quản lý an toàn cho phép người khai thác cảng hàng không, sân bay không ngừng cải tiến chỉ số an toàn và đảm bảo rằng các quá trình quản lý an toàn đang đạt được các mục tiêu an toàn mong muốn.

5.2. Công tác kiểm tra, đánh giá

5.2.1. Kiểm tra đảm bảo an toàn khai thác

5.2.1.1. Chế độ kiểm tra an toàn

a. Kiểm tra định kỳ: kiểm tra định kỳ được tiến hành hàng ngày hoặc theo một chu kỳ nhất định. Đối với cơ sở hạ tầng, trang thiết bị đảm bảo an toàn khai thác phải được kiểm tra tối thiểu 02 lần/ ngày. Đối với phương tiện và các điều kiện đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy phải được kiểm tra tối thiểu 1 lần/ tháng.

b. Kiểm tra đột xuất: kiểm tra đột xuất được tiến hành không định kỳ trong các trường hợp đặc biệt theo chỉ đạo của Giám đốc/Trực ban giám đốc. Việc kiểm tra đột xuất công tác đảm bảo an toàn tại cảng hàng không, sân bay được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Sau khi có sự cố, tai nạn xảy ra tại cảng hàng không;

- Trước, trong và sau khi có hiện tượng thời tiết phức tạp (mưa, giông, bão, lốc, tầm nhìn hạn chế...) ảnh hưởng đến hoạt động bay và hoạt động khai thác tại cảng hàng không;

- Trước và sau khi đưa thiết bị, công trình tại nhà ga, khu bay, các trang thiết bị đảm bảo hoạt động bay vào khai thác;

- Sau khi nhận được phản ánh của tổ lái hoặc hãng hàng không liên quan đến đảm bảo an toàn khai thác;

- Theo yêu cầu của Giám đốc và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5.2.1.2. Yêu cầu đối với việc kiểm tra an toàn

a. Thời điểm kiểm tra: Việc kiểm tra an toàn định kỳ phải được thực hiện vào thời điểm phù hợp nhất để không làm ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ hàng không và hoạt động bay. Trong trường hợp Cảng hàng không phục vụ hoạt động bay vào ban đêm, phải thực hiện một số nội dung kiểm tra an toàn theo quy định.

b. Người kiểm tra: Do thủ trưởng đơn vị/ thành viên Tổ an toàn phân công:

- Người kiểm tra phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về đạo đức, năng lực nhận thức, năng lực chuyên môn về lĩnh vực được phân công kiểm tra và được tham gia huấn luyện nghiệp vụ an toàn hàng không.

- Trong quá trình kiểm tra người kiểm tra phải tuân thủ các quy định đảm bảo an toàn hoạt động tại khu vực kiểm tra.

c. Phương tiện kiểm tra: Người kiểm tra phải được trang bị đầy đủ phương tiện, trang thiết bị cần thiết để tiến hành kiểm tra.

5.2.1.3. Trách nhiệm kiểm tra an toàn

a. Tổ kiểm tra an toàn có trách nhiệm

- Thiết lập quy trình kiểm tra, xây dựng cụ thể các biên bản, danh mục kiểm tra;

- Định kỳ kiểm tra công tác đảm bảo an toàn hàng không, ghi nhận và lưu giữ kết quả kiểm tra;

- Lập biên bản vụ việc, chủ trì tổ chức khắc phục kịp thời các hư hỏng, đảm bảo an toàn cho hoạt động bay;

- Kịp thời thông báo, phối hợp với các đơn vị liên quan đảm bảo an toàn cho hoạt động bay và an toàn khai thác;

- Triển khai hoặc tham gia kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu.

b. Công tác phối hợp: Tổ An toàn chịu trách nhiệm phối hợp với đơn vị liên quan thực hiện việc kiểm tra đột xuất công tác đảm bảo an toàn hàng không; lập biên bản hiện trạng, báo cáo Giám đốc nếu phát hiện các yếu tố không đảm bảo hoặc gây mất an toàn cho hoạt động khai thác tại cảng hàng không.

c. Lực lượng PCCC: Chịu trách nhiệm kiểm tra đảm bảo công tác phòng cháy chữa cháy và kiểm tra khả năng đảm bảo duy trì cấp độ cứu hỏa cứu nạn của sân bay.

5.2.1.4. Khắc phục các điểm không phù hợp

Trong quá trình thực hiện việc kiểm tra an toàn tại cảng hàng không nếu phát hiện thấy những điểm không phù hợp, có nguy cơ gây mất an toàn đối với hoạt động bay, người kiểm tra phải:

- Thông báo ngay cho Đài kiểm soát tại sân/ Bộ phận kiểm soát mặt đất nếu phát hiện nguy cơ gây mất an toàn đối với hoạt động của tàu bay trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ;

- Báo cáo Giám đốc (Trưởng Ban chỉ đạo an toàn/tổ trưởng tổ an toàn), Phó giám đốc trực điều hành để xin ý kiến chỉ đạo nếu vượt quá thẩm quyền;

- Thông báo cho Cảng vụ hàng không để phối hợp xử lý;

- Triển khai phương án, biện pháp khắc phục kịp thời những điểm không phù hợp để đảm bảo an toàn cho hoạt động bay;

- Thông báo bằng văn bản đến các đơn vị, doanh nghiệp liên quan về các trường hợp không tuân thủ công tác đảm bảo an toàn tại cảng hàng không để có biện pháp khắc phục và xử lý kịp thời.

5.2.1.5. Hồ sơ kiểm tra an toàn

Tổ kiểm tra chịu trách nhiệm lưu giữ các hồ sơ có liên quan để chứng minh kết quả thực hiện công tác kiểm tra đảm bảo an toàn khai thác.

5.2.2. Đánh giá hệ thống quản lý an toàn

5.2.2.1. Mục đích, yêu cầu

a. Mục đích

Việc thực hiện kiểm tra, đánh giá hệ thống quản lý an toàn để bảo đảm:

- Cấu trúc của SMS phải phù hợp với hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, các quy trình và hướng dẫn đã được phê duyệt, trình độ tay nghề và việc huấn luyện để vận hành các trang thiết bị cũng như khả năng duy trì tay nghề của nhân viên;

- Khả năng sử dụng thiết bị phù hợp với độ an toàn của dịch vụ được cung cấp;

- Khả năng sắp xếp, bố trí các nguồn lực có hiệu quả, giúp thúc đẩy an toàn, giám sát việc đảm bảo an toàn, xử lý các vấn đề có liên quan đến an toàn cũng như để ứng phó với các tình huống khẩn nguy tiềm ẩn.

b. Yêu cầu

Bảo đảm mỗi hoạt động đều được kiểm tra và là một phần kế hoạch của cảng hàng không, sân bay để có thể đánh giá an toàn tổng thể. Công tác kiểm tra an toàn phải xem xét chi tiết và định kỳ về việc các bộ phận có thực hiện đảm bảo an toàn, quy trình cũng như việc thực hiện an toàn theo đúng với chức trách, nhiệm vụ được giao không. Các công tác kiểm tra an toàn không chỉ dừng lại ở mức độ kiểm tra xem có phù hợp các yêu cầu đã đặt ra hay không mà còn phải phù hợp với các tiêu chuẩn của ngành và có tiềm ẩn các mối nguy đe dọa đến an toàn hay không.

5.2.2.2. Phạm vi, tần suất đánh giá và tiêu chí đánh giá

a. Phạm vi: Tất cả các khu vực thuộc khu bay và các công trình của người khai thác cảng hàng không, sân bay.

b. Thời gian: Công tác đánh giá an toàn phải được thực hiện định kỳ 06 tháng/lần.

c. Tiêu chí đánh giá: Được xác định trước khi tiến hành kiểm tra; nội dung kiểm tra sẽ được xem xét để bảo đảm bao quát hết tất cả các nhiệm vụ, chức năng, quy mô và hoạt động của bộ phận được kiểm tra.

5.2.2.3. Quy trình đánh giá an toàn

Trước khi tiến hành đánh giá, đoàn đánh giá phải gửi thông báo và kế hoạch kiểm tra tới cơ quan, đơn vị được kiểm tra đủ sớm để bộ phận được kiểm tra có thời gian chuẩn bị trước các nội dung cần báo cáo. Các đơn vị có thể được yêu cầu gửi trước các nội dung được đánh giá để cơ quan chuyên môn nghiên cứu như: Băng đĩa, bản câu hỏi đã trả lời và tài liệu hướng dẫn khai thác.

Nội dung kế hoạch đánh giá phải bao gồm các chi tiết:

- Mục đích của kế hoạch đánh giá;

- Phương pháp đánh giá;

- Đối tượng được đánh giá;

- Thành phần đoàn đánh giá;

- Thời gian đánh giá;

- Phạm vi và các nội dung cần đánh giá.

Sơ đồ quy trình đánh giá an toàn

675.4



 

a. Hoạt động trước khi đánh giá

- Trước khi tiến hành việc đánh giá, đoàn đánh giá phải xem xét, lựa chọn thời gian kiểm tra phù hợp, các tiêu chí đánh giá và danh mục đánh giá được sử dụng trong quá trình đánh giá.

- Danh mục đánh giá bao gồm một loạt các câu hỏi dễ hiểu được nhóm theo từng đề mục, bảo đảm không sót bất cứ nội dung nào.

b. Thực hiện đánh giá

- Việc đánh giá được tiến hành theo các tiêu chí đã gửi trước cho các đơn vị, thông tin cần thiết phải được thu thập từ các nguồn khác nhau có thể.

- Bắt đầu cuộc họp, người chủ trì đánh giá sẽ nêu nội dung cơ bản, mục đích của cuộc đánh giá và các vấn đề đặc biệt cần quan tâm. Cần đưa ra số lượng nhân viên cần có mặt tham gia phỏng vấn để người quản lý đơn vị chủ động trong việc bố trí nhân sự đảm bảo các hoạt động thường ngày.

- Trong quá trình phỏng vấn và đánh giá thực tế đoàn đánh giá sẽ thu thập các thông tin cần thiết để làm kết quả đánh giá.

c. Đánh giá kết quả thực hiện

- Khi hoàn tất các hoạt động đánh giá thì đoàn đánh giá sẽ xem xét tất cả các kết quả, so sánh chúng với các quy định và quy trình có liên quan để xác định biện pháp khắc phục các khiếm khuyết về an toàn.

- Việc đánh giá phải nghiêm túc nhất là đối với các khiếm khuyết về an toàn.

- Ngoài ra, mục tiêu quan trọng của việc đánh giá là nêu lên được những việc thực hiện tốt của cơ quan, đơn vị trong lĩnh vực được kiểm tra chứ không chỉ tập trung vào các kết quả không tốt.

d. Họp rút kinh nghiệm

- Đoàn đánh giá họp rút kinh nghiệm với lãnh đạo của đơn vị được đánh giá sau khi kết thúc công tác đánh giá để tóm tắt lại các kết quả đánh giá cũng như các khuyến cáo sau đó.

- Trước khi buổi họp này diễn ra, đoàn đánh giá sẽ:

Thống nhất các kết quả đánh giá;

Chuẩn bị các khuyến cáo chẳng hạn như các biện pháp, hành động khắc phục phù hợp;

Thảo luận xem có hay không các hành động tiếp theo.

Tại buổi họp, trưởng đoàn đánh giá sẽ thông báo kết quả đánh giá và nghe giải trình của đại diện bộ phận được đánh giá.

e. Kế hoạch khắc phục

- Khi hoàn tất một cuộc đánh giá, các công tác cần khắc phục sẽ được báo cáo bằng văn bản cho tất cả các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thủ trưởng các đơn vị thành viên (là đơn vị được đánh giá) có trách nhiệm đưa ra một kế hoạch khắc phục trong đó nêu rõ các biện pháp, thời hạn thực hiện để giải quyết khiếm khuyết có liên quan đến an toàn và phải được gửi báo cáo Giám đốc cảng hàng không, sân bay (thông qua Tổ An toàn).

- Thủ trưởng các đơn vị thành viên được đánh giá chịu trách nhiệm bảo đảm thực thi các hành động khắc phục đúng thời gian.

g. Báo cáo kết quả đánh giá

Báo cáo kết quả của đợt đánh giá gửi về Ban Giám đốc và đơn vị liên quan. Khi viết bản báo cáo kết quả đánh giá, cần lưu ý các nguyên tắc sau:

- Tính thống nhất của kết quả đánh giá cũng như các khuyến cáo trong buổi họp rút kinh nghiệm.

- Các kết luận phải đi kèm với căn cứ, tài liệu tham khảo, các tiêu chuẩn để so sánh, đánh giá; các tiêu chuẩn áp dụng bắt buộc hay không bắt buộc cho cơ quan, đơn vị;

- Các kết quả và các khuyến cáo phải được trình bày chính xác, rõ ràng và ngắn gọn;

- Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành hàng không phổ biến, tránh viết tắt và từ gây khó hiểu;

- Tránh phê bình các cá nhân.

h. Kiểm tra các biện pháp khắc phục

- Mục đích đầu tiên của việc tái đánh giá là nhằm bảo đảm các biện pháp khắc phục được thực hiện.

- Việc tái đánh giá này cũng phải bảo đảm các mối nguy mới với rủi ro cao hơn sẽ không được phép xuất hiện trong hệ thống sau khi đánh giá.

- Công tác đánh giá các biện pháp khắc phục có liên quan chặt chẽ đến việc quản lý sự thay đổi.

Sơ đồ mối quan hệ giữa quản lý rủi ro và đảm bảo an toàn

675.5



 

Người khai thác cảng hàng không, sân bay triển khai và duy trì các quy trình vận hành trong hệ thống SMS để xác định những nguyên nhân của việc thực hiện thấp hơn tiêu chuẩn đã đưa ra trong hệ thống SMS, từ đó đưa ra các hành động sửa đổi các trạng thái thấp hơn tiêu chuẩn nhằm đảm bảo sự cải tiến liên tục của hệ thống SMS. Việc cải tiến liên tục hệ thống an toàn đạt được thông qua:

- Đánh giá việc thực hiện của các phương tiện, thiết bị và các quy trình thông qua việc thanh tra và kiểm tra.

- Đánh giá việc thực hiện của các cá nhân tiến hành đơn lẻ, xác minh sự hoàn thành các trách nhiệm về an toàn của họ.

- Đánh giá việc tác động trở lại để kiểm tra hiệu lực của hệ thống đối với việc kiểm soát và làm giảm các nguy cơ rủi ro.

Trên cơ sở kết quả đánh giá, người khai thác cảng hàng không, sân bay phải xây dựng quy trình cải tiến liên tục của SMS và lập sơ đồ mối quan hệ giữa quản lý rủi ro và đảm bảo an toàn.

CHƯƠNG V

TĂNG CƯỜNG, THÚC ĐẨY CÔNG TÁC AN TOÀN

1. Huấn luyện đào tạo

Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải triển khai và duy trì chương trình huấn luyện đào tạo an toàn nhằm đảm bảo tất cả cán bộ, công nhân viên đều được đào tạo để vận hành tốt hệ thống SMS.

1.1. Mục tiêu huấn luyện:

Tất cả các cán bộ, công nhân viên đều phải được huấn luyện về hệ thống quản lý an toàn để có thể triển khai tốt hệ thống quản lý an toàn tại đơn vị. Huấn luyện cho các nhân viên khi có các yêu cầu quy định mới được đưa ra hoặc khi có thiết bị mới được đưa vào sử dụng (có ảnh hưởng đến vấn đề an toàn).

1.2. Nội dung huấn luyện:

Người khai thác cảng hàng không sân bay xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, đào tạo lại về an toàn.

Chương trình huấn luyện an toàn nên xây dựng theo các cấp độ khác nhau để đảm bảo toàn thể nhân viên được huấn luyện và có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ quản lý an toàn.

Các khóa học cơ bản về an toàn được cung cấp cho nhân viên chưa biết về hệ thống quản lý an toàn nên bao gồm các nội dung:

- Tổng quan về Hệ thống quản lý an toàn của người khai thác cảng hàng không, sân bay: Chính sách an toàn, Quản lý nguy cơ rủi ro an toàn, Đảm bảo an toàn, Tăng cường công tác an toàn;

- Nguyên tắc và quy trình báo cáo mối nguy, báo cáo sự cố và tai nạn;

- Trách nhiệm của các cán bộ, công nhân viên tham gia hệ thống quản lý an toàn.

- Quy trình khai thác, quy định kỹ thuật mới;

- Công tác kiểm tra, giám sát an toàn;

- Phương thức giảm thiểu mối nguy - tiến tới việc lựa chọn biện pháp kiểm soát rủi ro;

- Cấp cứu và phương pháp ứng phó với các tình huống khẩn nguy;

- Các ảnh hưởng của công việc nặng nhọc, rượu cồn và các loại thuốc khác;

- Sự ô nhiễm môi trường và tác hại kèm theo;

- Nhận biết hàng hóa nguy hiểm vận chuyển bằng đường hàng không;

- Huấn luyện các thao tác vận hành thiết bị;

- Sử dụng thiết bị thông tin để thông tin liên lạc trong khu bay;

- Nạp nhiên liệu cho các loại phương tiện, thiết bị;

- Sử dụng và xử lý bình chữa cháy;

- Sử dụng và xử lý các loại súng cầm tay;

- Quản lý chim, động vật hoang dã, vật nuôi;

- Nhận dạng các vật thể lạ trên khu vực di chuyển tàu bay.

1.3. Đánh giá việc huấn luyện đào tạo:

Người phụ trách an toàn/Tổ an toàn sẽ đánh giá hiệu quả của chương trình huấn luyện đào tạo của tổ chức bằng việc sử dụng các phiếu thăm dò phản hồi về công tác huấn luyện đào tạo. Nội dung của phiếu thăm dò bao gồm các thông tin:

- Nhân viên hiểu hoạt động của hệ thống quản lý an toàn như thế nào;

- Nhân viên có ý thức về vai trò của mình trong việc thực hiện tốt hệ thống quản lý an toàn như thế nào;

- Có bao nhiêu nhân viên hiểu được mục đích của hệ thống quản lý an toàn là để cải thiện vấn đề an toàn.

1.4. Hồ sơ về công tác huấn luyện đào tạo:

Sau khi kết thúc khóa huấn luyện, Người phụ trách an toàn/Tổ an toàn có trách nhiệm lưu trữ các hồ sơ liên quan đến khóa huấn luyện bao gồm: Danh sách các học viên, khóa học, ngày tháng thực hiện, chương trình huấn luyện đào tạo...

Người phụ trách an toàn/Tổ an toàn sẽ kiểm tra các hồ sơ huấn luyện đào tạo của bất kỳ nhân viên nào được yêu cầu, nếu họ không tham dự huấn luyện ban đầu và huấn luyện lại về an toàn.

2. Phổ biến an toàn

Người khai thác cảng hàng không, các cơ sở cung cấp dịch vụ phải triển khai và duy trì các phương tiện truyền thông về công tác an toàn để đảm bảo tất cả cán bộ, công nhân viên đều nhận thức hoàn toàn đầy đủ về hệ thống SMS; truyền tải các thông tin quan trọng về an toàn; giải thích tại sao những hành động đặc biệt được đưa ra; giải thích tại sao các quy trình an toàn được tiến hành hoặc thay đổi.

Các biện pháp để truyền thông có thể bao gồm: Các chính sách và quy trình về an toàn; Hệ thống thư tín cơ quan; Các bài báo liên quan đến an toàn; Những tấm pano quảng cáo về an toàn; Những thông cáo…

Chuyên viên an toàn có trách nhiệm thu thập và phân phối thông tin an toàn hàng không đến tất cả nhân viên.

Cho dù triển khai bằng phương pháp nào, các thông tin cần phải rõ ràng không mập mờ, cụ thể, dễ dàng chuyển giao và sao chép bằng các phương tiện. Một bước quan trọng trong quá trình truyền thông này phải bao gồm sự phản hồi trở lại.

Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải mô tả các phương pháp truyền thông về công tác an toàn tại cảng hàng không, sân bay; xác định các phương pháp truyền thông chính thức của cảng hàng không, sân bay.

Phụ lục A

Các mối nguy thường xảy ra tại cảng hàng không, sân bay

STT

Mối nguy
(Hazards)

Các yếu tố chính
(Main components)

Hậu quả tiềm ẩn
(Potential consequenses)

1

Hoạt động lăn

• Kiểm soát lưu thông

• Điều kiện thời tiết

• Thông tin liên lạc

• Sơn kẻ tín hiệu

• Hệ thống chiếu sáng…

• Làm chậm trễ hoạt động của tàu bay

• Lăn nhầm đường lăn, CHC

• Làm tàu bay và phương tiện va chạm…

2

Vật ngoại lai

Các hoạt động tại khu bay
(xây dựng, bảo dưỡng, khai thác, vệ sinh…)

• Gây chấn thương cho người; làm hư hỏng tàu bay, TTB, cơ sở hạ tầng

• Bị hút vào động cơ tàu bay đang hoạt động…

3

Luồng khí sau động cơ

Động cơ tàu bay đang hoạt động

• Thổi vào con người,phương tiện, TTB, cơ sở hạ tầng trong sân đỗ…

4

Lưu thông mặt đất trong khu bay

• Kiểm soát lưu thông sân đỗ

• Điều kiện thời tiết

• Thông tin liên lạc

• Bảo dưỡng TTB…

• Va chạm của tàu bay; phương tiện; người

• Va chạm của phương tiện, người trong các khu vực chất xếp hành lý, hàng hóa

• Xâm nhập trái phép đường CHC

• Phương tiện, TTB hỏng hóc trên sân đỗ làm ảnh hưởng hoạt động bay…

5

Điều kiện thời tiết/ môi trường bất lợi

• Công tác chuẩn bị

• Thông tin liên lạc

• Tầm nhìn và chiếu sáng

• Tình trạng sân đường

• Các quy trình, TTB phục vụ trong điều kiện thời tiết xấu

• Huấn luyện đào tạo…

• Làm hư hỏng các thiết bị điện tử phù trợ hiển thị

• Tàu bay và PT-TTB va chạm

• Tàu bay và phương tiện va chạm người

• Tàu bay trượt ra khỏi đường CHC, đường lăn.

• Giảm khả năng ứng phó khẩn nguy

• Gây chậm trễ việc triển khai các biện pháp an toàn

• Làm giảm độ ma sát đường CHC…

• Gián đoạn trong công tác phối hợp

6

Phòng cháy chữa cháy và khẩn nguy sân bay (PCCC, KNSB)

• Kế hoạch PCCC, KNSB

• Cơ sở vật chất, TTB, phương tiện thông tin liên lạc và thiết bị bảo hộ không phù hợp

• Nhận thức khẩn nguy kém

• Thiếu đường tiếp cận hiện trường…

• Gây chậm trễ/ hạn chế khả năng PCCC

• Gây hạn chế khả năng ứng phó khẩn nguy

7

Thi công trong khu hoạt động bay

Ảnh hưởng của các hoạt động trong quá trình thi công (độ cao công trình xây dựng, công tác phối hợp, biển báo, chỉ dẫn thi công, đường cho xe thi công, FOD, huấn luyện ANAT cho nhân viên thi công…)

• Hư hỏng TTB thi công

• Dòng khí sau động cơ tàu bay ảnh hưởng khu vực thi công

• Xâm nhập trái phép đường CHC

• Hư hại hệ thống phù trợ dẫn đường (NAVAIDS)

• Hư hỏng tàu bay

• Cản trở tầm nhìn của kiểm soát viên không lưu

• Hệ thống đèn, biển báo cảnh báo đường CHC, đường lăn đóng cửa không phù hợp ảnh hưởng hoạt động bay…

8

Chim & ĐVHD

• Các biện pháp kiểm soát Chim & ĐVHD (hàng rào, thiết bị xua đuổi, quy trình kiểm soát, huấn luyện…).

• Công tác kiểm tra và giám sát khu bay không đạt yêu cầu

• Sử dụng không đúng các thiết bị xua đuổi

• Hàng rào hư hỏng…

• Chim va vào tàu bay gây hư hỏng hoặc gây tai nạn

• Tàu bay và phương tiện va vào động vật hoang dã…

9

An ninh

hàng không

Kiểm soát cổng, cửa…

• Xâm nhập trái phép khu bay

• Phá hoại

• Khủng bố…

10

Hệ thống phù trợ hiển thị và phù trợ không hiển thị trong tiếp cận và hạ cánh

• Không đầy đủ và không đáng tin cậy

• Bị can nhiễu

• Khu vực tiếp cận, hạ cánh không đảm bảo…

• Tàu bay tiếp cận và hạ cánh không chính xác

• Tàu bay va chạm với chướng ngại vật

• Tàu bay hạ cánh thô và xông ra ngoài đường CHC…

11

Hoạt động kiểm tra và giám sát

• Tần suất kiểm tra

• Năng lực người kiểm tra (Không sử dụng đúng phương thức liên lạc…)

• Điều kiện kỹ thuật của phương tiện và TTB…

• Không kịp thời phát hiện các mối nguy trên khu hoạt động bay

• Xâm nhập trái phép đường CHC

• Phương tiện hư hỏng trên đường CHC, đường lăn làm ách tắc lưu thông…

12

Các đài, trạm dẫn đường

• Công tác bảo vệ

• Báo cáo tình trạng kỹ thuật

• Bảo dưỡng…

• Các đài, trạm bị xâm phạm ảnh hưởng hoạt động điều hành bay

• TTB bị hư hỏng hoặc không hoạt động được

• Các đài bị nhiễu do các công trình xây dựng xung quanh

• Gây va chạm giữa các tàu bay…

13

Chướng ngại vật

• Biển báo

• Kiểm tra, giám sát

• Nhận thức của phi công và nhân viên kiểm soát mặt đất

• Vị trí và độ cao không chính xác của chướng ngại vật

• Chướng ngại vật chưa được phát hiện

• Sự thay đổi điều kiện của chướng ngại vật…

• Tàu bay va chạm với chướng ngại vật

• Phương tiện va chạm với chướng ngại vật…

14

Tra nạp nhiên liệu

• Quy trình kiểm soát dầu tràn

• Quy trình khai thác

• Thiếu nguồn lực

• Vi phạm các quy định

• Kiểm tra, giám sát

• Huấn luyện, đào tạo

• Sự tương thích của TTB

• Kho chứa nhiên liệu…

• Tràn dầu

• Hỏa hoạn

• Nhiên liệu nhiễm bẩn

• Hư hỏng mặt đường

• Ô nhiễm môi trường

• Ngộ độc nhiên liệu…

15

Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

• Quy trình kiểm soát rò rỉ

• Quy trình phục vụ

• Vi phạm quy định

• Kiểm tra, giám sát,

• Kho chứa

• Huấn luyện, đào tạo…

• Rò rỉ

• Ô nhiễm môi trường

• Hư hỏng TTB

• Gây nguy hại cho người

• Đóng cửa sân bay…

16

Phục vụ hành khách

• Quy trình phục vụ

• Kiểm soát hành khách

• Khai thác cầu ống hành khách

• Sử dụng không đúng các luồng tuyến an toàn

• Chạy quá tốc độ

• Khai thác xe chở khách

• Nhân viên không nhận thức được hết các mối nguy

• Phương thức sơ tán hành khách…

• Tàu bay chậm khởi hành, ảnh hưởng đến hoạt động bay

• Va chạm trang thiết bị, con người, tàu bay, trang thiết bị

• Gây tử vong

17

Thông tin liên lạc

• Quy trình thông tin liên lạc

• Bảo dưỡng TTB

• Sử dụng không đúng thuật ngữ

• Huấn luyện đào tạo

• Liên lạc không đúng cách…

• Gây ảnh hưởng hoạt động khai thác và công tác khẩn nguy

• Hỏng hóc TTB

• Làm gián đoạn thông tin gây mất kiểm soát và phối hợp

• Gây xáo trộn trong hoạt động điều hành bay

• Gây nhầm lẫn giữa các đơn vị hiệp đồng

• Mất khả năng khai thác sân bay…

18

Thông báo tin tức hàng không (AIP, NOTAM…)

• Trách nhiệm thông báo

• Cập nhật thông tin…

• Chậm trễ trong hoạt động khai thác

• Điều kiện khai thác phải thay đổi

• Xâm nhập trái phép đường CHC

• Hạ cánh nhầm đường CHC

• Lăn nhầm đường lăn đang đóng cửa

• Va chạm giữa tàu bay với phương tiện, TTB…

19

Quản lý sân đỗ

• Sắp xếp nhầm lẫn bến đỗ tàu bay

• TTB phục vụ khẩn nguy không sẵn sàng

• Cầu ống hành khách (PBB) thu thả sai vị trí

• Sự phối hợp không hiệu quả với đài kiểm soát không lưu, nhà thầu và các nhà cung cấp dịch vụ

• Sơn kẻ tín hiệu không đúng và gây nhầm lẫn

• Quản lý thiếu đồng bộ và tập trung

• Không cải thiện quy định và quy trình chuẩn

• Kiểm soát cổng cửa

• Quá tải sân đỗ

• Thời gian phục vụ chuyến bay

• Hệ thống chiếu sáng không phù hợp

• Cơ sở hạ tầng kém

• Bảo dưỡng…

• Chậm trễ trong hoạt động khai thác

• Khả năng ứng cứu chậm, hoặc không có khả năng ứng cứu

• Va chạm giữa tàu bay với tàu bay và tàu bay với phương tiện

• Giảm năng suất khai thác bến đỗ

• Gây hư hỏng cho tàu bay

• Hư hỏng phương tiện, TTB…

20

Các hoạt động khai thác mặt đất (đánh tín hiệu, suất ăn, kéo đẩy, phục vụ hành lý, PBB…)

• Các quy định của sân bay

• Phục vụ tàu bay khi động cơ chưa dừng hẳn

• Vị trí tập kết TTB

• Khu vực khuất tầm nhìn phi công

• Quy trình khai thác chuẩn

• Vận hành PBB sai quy trình

• Đánh tín hiệu sai

• Giám sát

• Huấn luyện, đào tạo…

• Cánh quạt tàu bay chém người và TTB

• Động cơ hút người và các vật thể

• Dòng khí sau động cơ thổi vào người, tài liệu, TTB

• Phi công không thể thấy người và TTB nên gây va chạm

• Phương tiện va chạm với tàu bay/ con người

• Tàu bay đỗ sai vị trí quy định

• Hư hỏng phương tiện kéo đẩy tàu bay

• Gây ách tắc cho hoạt động lăn của tàu bay…

21

Cơ sở hạ tầng, mặt đường, sơn kẻ tín hiệu, biển báo, hệ thống chiếu sáng, tĩnh không…

• Độ cao chướng ngại vật vượt ngưỡng cho phép

• Quản lý mặt đường trong khu bay (Hư hỏng mặt đường, FOD, PCN không đảm bảo, Chất lượng mặt đường CHC, đường lăn, sân đỗ kém)

• Sơn kẻ tín hiệu, biển báo (thiếu, không rõ, xuống cấp)

• Hệ thống chiếu sáng (không đủ quang độ, hư hỏng)…

• Tàu bay va chạm với chướng ngại vật (trên không, mặt đất)

• Tàu bay/ phương tiện bị lún

• Tàu bay/ phương tiện bị hư hỏng

• Lăn nhầm…

• Va chạm giữa tàu bay, phương tiện, người phục vụ trên sân đỗ

22

Điều kiện và công tác bảo dưỡng TTB

• TTB phục vụ mặt đất

• Các phù trợ hiển thị

• Kiểm soát và hướng dẫn di chuyển trên mặt đất…

• Gián đoạn các hoạt động khai thác

• Tàu bay hạ cánh thô và xông ra ngoài đường CHC

• Xâm nhập trái phép đường CHC

• Va chạm giữa tàu bay và phương tiện

• Tàu bay và phương tiện va chạm với người…

23

Làm việc theo ca

• Sức khỏe

• Sự phối hợp

• Giờ giấc…

• Gây mệt mỏi

• Thiếu tập trung

• Gây các sai sót do lỗi con người

• Không hoàn thành nhiệm vụ…

24

Sự thay đổi

• Phương tiện, TTB

• Tàu bay

• Nhân viên

• Quy định

• Quy trình…

• Phục vụ không kịp thời, tiếp cận không đúng cách làm hư hỏng tàu bay

• Gây va chạm giữa phương tiện với phương tiện; giữa phương tiện với tàu bay

• Không hoàn thành nhiệm vụ

• Không tuân thủ quy định, quy trình mới gây mất an toàn…

25

Các hoạt động trong khu vực nhà ga hành khách

• Thiết bị nhà ga

• Băng chuyền hành khách

• Thang cuốn

• Thang máy

• Hoạt động bảo dưỡng

• Nhà ga bị dột…

• Bị kẹt thang cuốn, thang máy

• Gây chấn thương cho người khi các thiết bị dừng đột ngột

• Chậm trễ chuyến bay

• Chập hệ thống điện

• Trượt ngã trên cầu thang, băng chuyền, sàn ướt…

HƯỚNG DẪN

VIỆC LẬP TÀI LIỆU KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỘC KẾT CẤU HẠ TẦNG CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
(KHÔNG BAO GỒM CÔNG TRÌNH THUỘC KẾT CẤU HẠ TẦNG SÂN BAY VÀ CÔNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY)

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục