Quyết định 74/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Chương trình hành động của Bộ Y tế triển khai thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2019
| BỘ Y TẾ Số: 74/QĐ-BYT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ Y TẾ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 01/01/2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019
---------------
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Bộ Y tế triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 01/01/2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 201974/QĐ-BYT ngày 08/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| TT | Chỉ số | Đơn vị | Chỉ tiêu 2019 | Đơn vị chủ trì |
| 1 | Dân số trung bình | Triệu người | 95,7 | Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình |
| 2 | Tuổi thọ trung bình | Tuổi | 73,7 | Tổng cục Dân số-Kế hoạch hóa gia đình |
| 3 | Tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh | Số bé trai/100 bé gái | 114 | Tổng cục Dân số-Kế hoạch hóa gia đình |
| 4 | Số giường bệnh/1 vạn dân (không tính giường của trạm y tế xã)* | Giường | 27,0 | Cục Quản lý Khám, chữa bệnh |
| - Số giường bệnh công lập/ vạn dân | Giường | 25,0 | ||
| - Số giường bệnh tư/ vạn dân | Giường | 2,0 | ||
| 5 | Số bác sỹ/1 vạn dân | Bác sỹ | 8,8 | Vụ Tổ chức cán bộ |
| 6 | Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi | ‰ | 14,2 | Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em |
| 7 | Tỷ lệ tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi | ‰ | 20,7 | Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em |
| 8 | Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi) | % | 12,3 | Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em |
| 9 | Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế | % | 76,0 | Vụ Kế hoạch-Tài chính |
| 10 | Tỷ lệ trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sỹ làm việc | % | 92,0 | Vụ Tổ chức cán bộ |
| 11 | Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế* | % | 88,1 | Vụ Bảo hiểm y tế |
* Chỉ tiêu Quốc hội và Chính phủ giao
Thông tin văn bản
- Số hiệu
- 74/QĐ-BYT
- Ban hành
- 7 tháng 1, 2019
- Hiệu lực
- 7 tháng 1, 2019
- CQ ban hành
- Bộ Y tế
- Lĩnh vực
- Tài chính-Ngân hàng, Chính sách