Quyết định 75/2026/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý về hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhUBND Tỉnh Tuyên Quang

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH TUYÊN QUANG

 


Số: 75/2026/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


Tuyên Quang, ngày 31 tháng 5 năm 2026

           

QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý về hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2011/NĐ-CP, Nghị định số 98/2019/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2025/TT-BXD;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng:

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý về hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý về hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 8 Điều 60 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2011/NĐ-CP, Nghị định số 98/2019/NĐ-CP; khoản 2 Điều 19 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

2. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 117/2007/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2011/NĐ-CP, Nghị định số 98/2019/NĐ-CP và quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 3. Phân cấp thẩm quyền lựa chọn đơn vị cấp nước và quản lý về hoạt động cấp nước

1. Sở Xây dựng thực hiện đối với công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên (trừ quy định tại khoản 4 Điều này), bao gồm:

a) Tại khu vực đô thị.

b) Tại khu vực đô thị và nông thôn (nếu vị trí đặt nhà máy cấp nước hoặc trạm bơm nước nằm trong khu vực đô thị).

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện đối với công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên (trừ quy định tại khoản 4 Điều này), bao gồm:

a) Tại khu vực nông thôn.

b) Tại khu vực đô thị và nông thôn (nếu vị trí đặt nhà máy cấp nước hoặc trạm bơm nước nằm trong khu vực nông thôn).

3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã (trừ quy định tại khoản 4 Điều này).

4. Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh thực hiện đối với công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm trong phạm vi khu công nghiệp.

Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ của Sở Xây dựng

1. Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này.

2. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các quy chuẩn, tiêu chuẩn, thông tư và các văn bản hướng dẫn của ngành xây dựng liên quan đến hoạt động cấp nước đô thị và khu công nghiệp.

3. Chủ trì thẩm định các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước sạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo về công tác lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh.

4. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn và đơn vị liên quan trong việc triển khai các dự án hạ tầng giao thông đồng bộ với hệ thống cấp nước và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác trong đô thị nhằm đảm bảo tính hiệu quả và tránh lãng phí đầu tư.

5. Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu đối với hệ thống cấp nước đô thị trong phạm vi được phân cấp quản lý.

6. Tổng hợp, báo cáo hằng năm (trước ngày 30 tháng 12) về tình hình hoạt động cấp nước sạch đô thị trong phạm vi được phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn cơ chế ưu đãi cụ thể cho các dự án cấp nước sạch đô thị trong phạm vi được phân cấp quản lý; khuyến khích, tạo điều kiện các tổ chức, cá nhân chủ động nghiên cứu, đăng ký làm chủ đầu tư các dự án đầu tư phát triển cấp nước sạch đô thị trong phạm vi được phân cấp quản lý.

Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này.

2. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, thông tư, quyết định của ngành Nông nghiệp và Môi trường liên quan đến hoạt động cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh.

3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra và giám sát việc cấp nước an toàn và hoạt động cấp nước trong phạm vi được phân cấp.

4. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các chương trình cấp nước nông thôn theo quy định.

5. Chủ trì tổng hợp, báo cáo hằng năm (trước ngày 30 tháng 12) về tình hình hoạt động cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định; phối hợp trong việc xây dựng các quy hoạch, kế hoạch cấp nước khi có yêu cầu.

7. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước trong hoạt động cấp nước; quản lý chặt chẽ các nguồn thải, các nguy cơ có thể gây ô nhiễm các nguồn nước nhất là các khu vực thượng nguồn, khu vực khai thác phục vụ sản xuất nước sạch; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các biện pháp phòng ngừa và khắc phục các vấn đề về ô nhiễm nguồn nước.

8. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc hướng dẫn, xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước cho các công trình khai thác sử dụng nước để cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo quy định.

9. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phản ứng nhanh xử lý các sự cố ô nhiễm nguồn nước xảy ra trên địa bàn tỉnh; tổ chức diễn tập xử lý các sự cố ô nhiễm nguồn nước theo định kỳ, đột xuất.

10. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định nhu cầu sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước để cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất; thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước theo quy định.

11. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn cơ chế ưu đãi cụ thể cho các dự án cấp nước sạch nông thôn; khuyến khích, tạo điều kiện các tổ chức, cá nhân chủ động nghiên cứu, đăng ký làm chủ đầu tư các dự án đầu tư phát triển cấp nước sạch nông thôn.

12. Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh.

Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh

1. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2023/NĐ-CP, Nghị định số 178/2025/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.

2. Chỉ đạo các lực lượng có chức năng thường xuyên kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý theo thẩm quyền về các hành vi sử dụng nước trái phép, thi công xây dựng ảnh hưởng đến đường ống cấp nước trên địa bàn quản lý.

3. Tổng hợp, báo cáo hằng năm (trước ngày 15 tháng 12) về tình hình hoạt động cấp nước sạch trong phạm vi khu công nghiệp, khu kinh tế cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng và Sở Xây dựng hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

4. Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống cấp nước sạch trong phạm vi quản lý, gửi Sở Xây dựng tổng hợp khi có yêu cầu.

Điều 7. Chức năng, nhiệm vụ của Sở Y tế

1. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các đơn vị, tổ chức cá nhân liên quan theo quy định của Bộ Y tế; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt định kỳ, đột xuất theo quy định.

2. Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Thông tư số 52/2024/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt và các quy định khác có liên quan.

3. Chủ trì nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phù hợp với đặc điểm thực tế của địa phương.

4. Tổng hợp, đánh giá và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng gửi Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Bộ chủ quản) về chất lượng nước sạch sinh hoạt của các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn theo định kỳ (trước ngày 15 tháng 12 của hàng năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

Điều 8. Chức năng, nhiệm vụ của Sở Tài chính

1. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ hoạt động cấp nước sạch theo các chương trình, chính sách được cấp có thẩm quyền ban hành, bảo đảm đúng quy định của pháp luật và khả năng cân đối ngân sách.

2. Căn cứ khả năng cân đối vốn của tỉnh để tham mưu đề xuất bố trí vốn thực hiện đầu tư dự án cấp nước theo quy định.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh và các cơ quan có liên quan nghiên cứu, xây dựng bảng giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên hằng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

4. Căn cứ đề nghị của Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham gia ý kiến về việc thẩm định phương án giá nước trên địa bàn tỉnh.

5. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng công trình cấp nước và thực hiện quyết toán đối với các công trình cấp nước đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách thuộc cấp tỉnh

Điều 9. Chức năng, nhiệm vụ của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Tham gia ý kiến hoặc thẩm định công nghệ các dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý nước sạch theo quy định; tham gia kiểm tra, giám sát công nghệ đã được vận hành hoạt động tại các dự án đầu tư xây dựng xử lý nước sạch theo quy định.

2. Phối hợp với Sở Y tế nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và phù hợp với đặc điểm thực tế của địa phương.

3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành và các đơn vị có liên quan tham gia kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đo lường đối với các phương tiện đo nằm trong danh mục quản lý nhà nước tại các đơn vị cấp nước.

Điều 10. Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã

Thực hiện các chức năng và nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước theo quy định tại khoản 9 Điều 60 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2011/NĐ-CP, Nghị định số 98/2019/NĐ- CP, Điều 19 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP và các nhiệm vụ cụ thể như sau:

1. Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này.

2. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và đơn vị cấp nước bảo vệ an toàn các công trình cấp nước, điểm lấy nước sạch trên địa bàn; thực hiện quản lý và bảo vệ hành lang an toàn công trình cấp nước sạch trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động cung cấp nước sạch của các đơn vị cấp nước.

4. Tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm về cơ quan quản lý theo phân cấp.

5. Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống cấp nước sạch theo phân cấp quản lý.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2026.

2. Bãi bỏ toàn bộ, một phần các Quyết định sau:

a) Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

b) Bãi bỏ số thứ tự 70 Mục V Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

4. Quy định chuyển tiếp:

a) Đối với các công trình cấp nước đã bàn giao, đưa công trình vào khai thác, sử dụng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Các cơ quan, đơn vị đang thực hiện công tác lựa chọn đơn vị cấp nước và quản lý về hoạt động cấp nước tiếp tục thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

b) Đối với các công trình cấp nước chưa bàn giao, đưa công trình vào khai thác, sử dụng: Công tác lựa chọn đơn vị cấp nước và quản lý về hoạt động cấp nước thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

 

Văn phòng Chính phủ;

Bộ Xây dựng;

Bộ Công an;

Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Thường trực Tỉnh ủy;

Thường trực HĐND tỉnh;

Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

Thường trực UBND tỉnh;

Vụ Pháp chê - Bộ Xây dựng;

Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;

Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh;

Sở, ban, ngành cấp tỉnh;

Thường trực HĐND, UBND xã, phường;

Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;

Như Điêu 11;

Công Thông tin điện tử tỉnh;

Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;

Luu: VT, KTN.

© CostFlow — Workflow Quản lý chi phí + AI cho Kỹ sư & Doanh nghiệp Xây dựng

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục