Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Về quy định phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
| Số: 24/2025/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Về quy định phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị và nước thải từ các khu dân cư tập trung;
Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BTNMT quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 5210/TTr-SNNMT-TNNKS ngày 11 tháng 9 năm 2025 và Công văn số 7356/SNNMT-TNNKS ngày 03 tháng 10 năm 2025; ý kiến của Sở Tư pháp tại Báo cáo kết quả thẩm định số 3192/BC-STP ngày 08 tháng 9 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định về việc Quy định phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2025 và thay thế Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (cũ); Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về quy định phân vùng tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ).
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cơ sở đã đi vào vận hành, dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì tiếp tục được áp dụng như sau:
a) Mức giới hạn xả nước thải vào nguồn nước (cột A, cột B, cột C) của các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải theo loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tương ứng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận.
b) Lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải dùng để xác định hệ số nguồn tiếp nhận nước thải (Kq) được quy định cụ thể tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Trường hợp, nguồn tiếp nhận nước thải không có số liệu về lưu lượng dòng chảy của sông, kênh, rạch thì áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,9; nguồn tiếp nhận nước thải là ao, hồ không có số liệu về dung tích thì áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,6.
2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đang thực hiện xả nước thải mức A trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực mà thuộc trường hợp phải xả nước thải mức B theo quy định tại Quyết định này thì tự quyết định lựa chọn tiếp tục xả nước thải mức A hoặc chuyển sang xả nước thải mức B theo quy định của Quyết định này.
3. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2031. Sau thời điểm này, các đối tượng nêu trên phải thực hiện theo lộ trình quy định tại khoản 5 Điều này.
4. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, trường hợp nguồn nước tại vị trí xả nước thải chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định phân vùng xả thải thì nguồn tiếp nhận nước thải là nguồn nước liên thông gần nhất trực tiếp đã được phân vùng xả thải theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này. Trường hợp các nguồn nước chưa được phân vùng xả thải hoặc không liên thông trực tiếp với nguồn nước đã được phân vùng xả thải thì áp dụng cột B của các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải theo loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tương ứng đang có hiệu lực thi hành.
5. Lộ trình áp dụng
a) Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, dự án đầu tư (bao gồm: dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất nộp hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành) phải áp dụng quy định tại Quyết định này.
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2032, các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
c) Khuyến khích các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này xử lý nước thải đạt quy chuẩn mức A trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Thông tin văn bản
- Số hiệu
- 24/2025/QĐ-UBND
- Ban hành
- 30 tháng 10, 2025
- Hiệu lực
- 10 tháng 11, 2025
- CQ ban hành
- UBND Thành phố Hồ Chí Minh
- Lĩnh vực
- Môi trường