Quyết định 35/2026/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhUBND Tỉnh Gia Lai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 35/2026/QĐ-UBND 

Gia Lai, ngày 14 tháng 5 năm 2026 

QUYẾT ĐỊNH
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông
trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Thông tư số 75/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2021/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 60/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định nội dung chi, mức chi cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông

1. Danh mục giải thích các từ viết tắt (chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này).

2. Lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp: 21 định mức kinh tế - kỹ thuật (chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này).

3. Lĩnh vực chăn nuôi: 05 định mức kinh tế - kỹ thuật (chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này).

4. Lĩnh vực thủy sản: 08 định mức kinh tế - kỹ thuật (chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này).

5. Lĩnh vực thông tin tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng và tập huấn: 02 định mức kinh tế - kỹ thuật (chi tiết tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này).

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Định mức này là căn cứ để lập dự toán, thanh quyết toán các dự án, chương trình khuyến nông sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Khuyến khích áp dụng định mức này đối với các dự án, chương trình khuyến nông sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác để đảm bảo tính đồng bộ và chất lượng kỹ thuật.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn kỹ thuật và kiểm tra việc thực hiện định mức trên toàn tỉnh.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.












Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục