Quyết định số 81/2026/QĐ-UBND quy định về diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi được chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi và diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
8
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 81/2026/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 31 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định về diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi được chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi và diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi được chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi và diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng khi được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai.
2. Cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
Điều 3. Diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng khi được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật số 31/2024/QH15
1. Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp được xây dựng nhà tạm, không sử dụng vào mục đích ở. Công trình nhà tạm cao không quá 4,2m, không xây dựng tầng hầm, đảm bảo an toàn, dễ tháo dỡ, sử dụng các vật liệu nhẹ (tôn, thép tiền chế, gỗ, tre), kết cấu lắp ghép hoặc sẵn có, phù hợp với công năng sử dụng tạm thời (lán trại, kho bãi); kết cấu phải đảm bảo chống chịu gió, mưa phục vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp.
2. Diện tích đất xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn 135 xã, phường theo Phụ lục I và II ban hành kèm theo Quyết định này, cụ thể như sau:
a) Không quá 25m2 đối với khu đất có diện tích từ trên 5.000m2 đến 10.000m2;
b) Không quá 50m2 đối với khu đất có diện tích trên 10.000m2.
3. Đối với dự án nông nghiệp được cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư thì diện tích đất xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo dự án đầu tư, quy hoạch chi tiết, tổng mặt bằng được cấp thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận.
Điều 4. Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
1. Công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa đảm bảo tuân thủ theo các điều kiện sau:
a) Không làm ảnh hưởng đến công trình thủy lợi, công trình đê điều, giao thông nội đồng, diện tích đất trồng lúa liền kề;
b) Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp được xây dựng nhà tạm, không sử dụng vào mục đích ở. Công trình nhà tạm cao không quá 4,2m, không xây dựng tầng hầm, đảm bảo an toàn, dễ tháo dỡ, sử dụng các vật liệu nhẹ (tôn, thép tiền chế, gỗ, tre), kết cấu lắp ghép hoặc sẵn có, phù hợp với công năng sử dụng tạm thời (lán trại, kho bãi); kết cấu phải đảm bảo chống chịu gió, mưa phục vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp.
c) Khu vực đất trồng lúa được phép xây dựng công trình phải tập trung, có diện tích tối thiểu từ 50 ha;
2. Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp là công trình xây dựng có mục đích phục vụ sơ chế, bảo quản nông sản; làm kho chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động; trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp.
3. Diện tích xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa không quá 150m2 và không quá 03 vị trí xây dựng trong khu đất.
4. Diện tích xây dựng công trình quy định tại khoản 3 Điều này không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất và vẫn được thống kê là đất trồng lúa.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2026.
2. Các quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 08/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
b) Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 17/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
c) Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND ngày 28/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) quy định về diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Lưu: VT,…. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Phụ lục I
Danh sách 58 xã, phường
|
STT |
Tên xã, phường |
|
1 |
Phường Quy Nhơn |
|
2 |
Phương Quy Nhơn Đông |
|
3 |
Phường Quy Nhơn Tây |
|
4 |
Phường Quy Nhơn Nam |
|
5 |
Phường Quy Nhơn Bắc |
|
6 |
Xã Nhơn Châu |
|
7 |
Phường Bình Định |
|
8 |
Phường An Nhơn |
|
9 |
Phường An Nhơn Đông |
|
10 |
Phường An Nhơn Nam |
|
11 |
Phường An Nhơn Bắc |
|
12 |
Xã An Nhơn Tây |
|
13 |
Phường Bồng Sơn |
|
14 |
Phường Hoài Nhơn |
|
15 |
Phường Tam Quan |
|
16 |
Phường Hoài Nhơn Đông |
|
17 |
Phường Hoài Nhơn Tây |
|
18 |
Phường Hoài Nhơn Nam |
|
19 |
Phường Hoài Nhơn Bắc |
|
20 |
Xã Phù Cát |
|
21 |
Xã Xuân An |
|
22 |
Xã Ngô Mây |
|
23 |
Xã Cát Tiến |
|
24 |
Xã Đề Gi |
|
25 |
Xã Hòa Hội |
|
26 |
Xã Hội Sơn |
|
27 |
Xã Phù Mỹ |
|
28 |
Xã An Lương |
|
29 |
Xã Bình Dương |
|
30 |
Xã Phù Mỹ Đông |
|
31 |
Xã Phù Mỹ Tây |
|
32 |
Xã Phù Mỹ Nam |
|
33 |
Xã Phù Mỹ Bắc |
|
34 |
Xã Tuy Phước |
|
35 |
Xã Tuy Phước Đông |
|
36 |
Xã Tuy Phước Tây |
|
37 |
Xã Tuy Phước Bắc |
|
38 |
Xã Tây Sơn |
|
39 |
Xã Bình Khê |
|
40 |
Xã Bình Phú |
|
41 |
Xã Bình Hiệp |
|
42 |
Xã Bình An |
|
43 |
Xã Hoài Ân |
|
44 |
Xã Ân Tường |
|
45 |
Xã Kim Sơn |
|
46 |
Xã Vạn Đức |
|
47 |
Xã Ân Hảo |
|
48 |
Xã Vân Canh |
|
49 |
Xã Canh Vinh |
|
50 |
Xã Canh Liên |
|
51 |
Xã Vĩnh Thạnh |
|
52 |
Xã Vĩnh Thịnh |
|
53 |
Xã Vĩnh Quang |
|
54 |
Xã Vĩnh Sơn |
|
55 |
Xã An Hòa |
|
56 |
Xã An Lão |
|
57 |
Xã An Vinh |
|
58 |
Xã An Toàn |
Phụ lục II
Danh sách 77 xã, phường
|
STT |
Tên xã, phường |
|
1 |
Phường Pleiku |
|
2 |
Phường Hội Phú |
|
3 |
Phường Thống Nhất |
|
4 |
Phường Diên Hồng |
|
5 |
Phường An Phú |
|
6 |
Xã Biển Hồ |
|
7 |
Xã Gào |
|
8 |
Xã Ia Ly |
|
9 |
Xã Chư Păh |
|
10 |
Xã Ia Khươl |
|
11 |
Xã Ia Phí |
|
12 |
Xã Chư Prông |
|
13 |
Xã Bàu Cạn |
|
14 |
Xã Ia Boòng |
|
15 |
Xã Ia Lâu |
|
16 |
Xã Ia Pia |
|
17 |
Xã Ia Tôr |
|
18 |
Xã Chư Sê |
|
19 |
Xã Bờ Ngoong |
|
20 |
Xã Ia Ko |
|
21 |
Xã Al Bá |
|
22 |
Xã Chư Pưh |
|
23 |
Xã Ia Le |
|
24 |
Xã Ia Hrú |
|
25 |
Phường An Khê |
|
26 |
Phường An Bình |
|
27 |
Xã Cửu An |
|
28 |
Xã Đak Pơ |
|
29 |
Xã Ya Hội |
|
30 |
Xã Kbang |
|
31 |
Xã Kông Bơ La |
|
32 |
Xã Tơ Tung |
|
33 |
Xã Sơn Lang |
|
34 |
Xã Đak Rong |
|
35 |
Xã Kông Chro |
|
36 |
Xã Ya Ma |
|
37 |
Xã Chư Krey |
|
38 |
Xã SRó |
|
39 |
Xã Đăk Song |
|
40 |
Xã Chơ Long |
|
41 |
Phường Ayun Pa |
|
42 |
Xã Ia Rbol |
|
43 |
Xã Ia Sao |
|
44 |
Xã Phú Thiện |
|
45 |
Xã Chư A Thai |
|
46 |
Xã Ia Hiao |
|
47 |
Xã Pờ Tó |
|
48 |
Xã Ia Pa |
|
49 |
Xã Ia Tul |
|
50 |
Xã Phú Túc |
|
51 |
Xã Ia Dreh |
|
52 |
Xã Ia Rsai |
|
53 |
Xã Uar |
|
54 |
Xã Đak Đoa |
|
55 |
Xã Kon Gang |
|
56 |
Xã Ia Băng |
|
57 |
Xã KDang |
|
58 |
Xã Đak Sơmei |
|
59 |
Xã Mang Yang |
|
60 |
Xã Lơ Pang |
|
61 |
Xã Kon Chiêng |
|
62 |
Xã Hra |
|
63 |
Xã Ayun |
|
64 |
Xã Ia Grai |
|
65 |
Xã Ia Krái |
|
66 |
Xã Ia Hrung |
|
67 |
Xã Đức Cơ |
|
68 |
Xã Ia Dơk |
|
69 |
Xã Ia Krêl |
|
70 |
Xã Ia Púch |
|
71 |
Xã Ia Mơ |
|
72 |
Xã Ia Pnôn |
|
73 |
Xã Ia Nan |
|
74 |
Xã Ia Dom |
|
75 |
Xã Ia Chia |
|
76 |
Xã Ia O |
|
77 |
Xã Krong |
Thông tin văn bản
- Số hiệu
- 81/2026/QĐ-UBND
- Ban hành
- 31 tháng 5, 2026
- Hiệu lực
- 31 tháng 5, 2026
- CQ ban hành
- UBND Tỉnh Gia Lai
- Lĩnh vực
- Đất đai