Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận, giao đất ở trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhUBND Tỉnh Gia Lai

7

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2026/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 31 tháng 5 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định hạn mức công nhận, giao đất ở trên địa bàn tỉnh Gia Lai

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định hạn mức công nhận, giao đất ở trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141, hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn theo quy định tại khoản 2 Điều 195, hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị theo quy định tại khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; người sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 3. Hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở

Hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 141 Luật số 31/2024/QH15 đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn và hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị theo quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2026.

2. Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) quy định hạn mức về đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Định và Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) quy định hạn mức công nhận đất ở, giao đất ở cho cá nhân, giao đất chưa sử dụng cho cá nhân, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp hồ sơ giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì áp dụng quy định hạn mức về đất ở theo Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) quy định hạn mức về đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Định và Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) quy định hạn mức công nhận đất ở, giao đất ở cho cá nhân, giao đất chưa sử dụng cho cá nhân, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân để giải quyết./.


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh;

- Lưu: VT,….

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



 


Nguyễn Tuấn Thanh

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục

QUY ĐỊNH HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở, HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

(Ban hành kèm theo Quyết định số …/2026/QĐ-UBND)

 

STT

TÊN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ

HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở (m2)

HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở (m2)

1

Phường Quy Nhơn

80

150

2

Phường Quy Nhơn Nam

80

150

3

Phường Quy Nhơn Bắc

140

150

4

Phường Quy Nhơn Đông

140

150

5

Phường Quy Nhơn Tây

140

150

6

Phường Hội Phú

150

450

7

Phường Thống Nhất

150

450

8

Phường Pleiku

150

450

9

Phường Diên Hồng

150

450

10

Phường An Phú

150

450

11

Phường An Khê

200

600

12

Phường An Bình

200

600

13

Phường Bình Định

200

300

14

Phường An Nhơn

200

300

15

Phường An Nhơn Đông

200

300

16

Phường An Nhơn Nam

200

300

17

Phường An Nhơn Bắc

200

300

18

Phường Tam Quan

200

300

19

Phường Hoài Nhơn Đông

200

300

20

Phường Hoài Nhơn Tây

200

300

21

Phường Hoài Nhơn Bắc

200

300

22

Phường Ayun Pa

200

600

23

Phường Bồng Sơn

200

300

24

Phường Hoài Nhơn

200

300

25

Phường Hoài Nhơn Nam

200

300

26

Xã Nhơn Châu

200

250

27

Xã Phù Cát

250

400

28

Xã Cát Tiến

250

400

29

Xã Đề Gi

250

400

30

Xã Phù Mỹ

250

400

31

Xã Bình Dương

250

400

32

Xã Tuy Phước

250

400

33

Xã Tây Sơn

250

400

34

Xã Hoài Ân

250

400

35

Xã An Nhơn Tây

300

500

36

Xã Xuân An

300

500

37

Xã Hòa Hội

300

500

38

Xã An Lương

300

500

39

Xã Phù Mỹ Đông

300

500

40

Xã Phù Mỹ Tây

300

500

41

Xã Phù Mỹ Nam

300

500

42

Xã Phù Mỹ Bắc

300

500

43

Xã Tuy Phước Đông

300

500

44

Xã Tuy Phước Tây

300

500

45

Xã Tuy Phước Bắc

300

500

46

Xã Bình An

300

500

47

Xã Ân Hảo

300

500

48

Xã Vân Canh

300

600

49

Xã Vĩnh Thạnh

300

600

50

Xã An Lão

300

600

51

Xã Ia Ly

350

800

52

Xã Chư Păh

350

800

53

Xã Chư Prông

350

800

54

Xã Chư Sê

350

800

55

Xã Chư Pưh

350

800

56

Xã Đak Pơ

350

800

57

Xã Kbang

350

800

58

Xã Kông Chro

350

800

59

Xã Phú Thiện

350

800

60

Xã Phú Túc

350

800

61

Xã Đak Đoa

350

800

62

Xã Mang Yang

350

800

63

Xã Ia Grai

350

800

64

Xã Đức Cơ

350

800

65

Xã Ngô Mây

350

550

66

Xã Hội Sơn

350

550

67

Xã Bình Phú

350

550

68

Xã Bình Hiệp

350

550

69

Xã Ân Tường

350

550

70

Xã Vạn Đức

350

550

71

Xã Biển Hồ

350

800

72

Xã Gào

350

800

73

Xã Bình Khê

400

600

74

Xã Kim Sơn

400

600

75

Xã Canh Vinh

400

600

76

Xã Vĩnh Thịnh

400

600

77

Xã Vĩnh Quang

400

600

78

Xã Vĩnh Sơn

400

600

79

Xã Ia Khươl

400

800

80

Xã Ia Phí

400

800

81

Xã Bàu Cạn

400

800

82

Xã Ia Boòng

400

800

83

Xã Ia Lâu

400

800

84

Xã Ia Pia

400

800

85

Xã Ia Tôr

400

800

86

Xã Bờ Ngoong

400

800

87

Xã Ia Ko

400

800

88

Xã Al Bá

400

800

89

Xã Ia Le

400

800

90

Xã Ia Hrú

400

800

91

Xã Cửu An

400

800

92

Xã Ya Hội

400

800

93

Xã Kông Bơ La

400

800

94

Xã Tơ Tung

400

800

95

Xã Sơn Lang

400

800

96

Xã Đak Rong

400

800

97

Xã Ya Ma

400

800

98

Xã Chư Krey

400

800

99

Xã SRó

400

800

100

Xã Đăk Song

400

800

101

Xã Chơ Long

400

800

102

Xã Ia Rbol

400

800

103

Xã Ia Sao

400

800

104

Xã Chư A Thai

400

800

105

Xã Ia Hiao

400

800

106

Xã Pờ Tó

400

800

107

Xã Ia Pa

400

800

108

Xã Ia Tul

400

800

109

Xã Ia Dreh

400

800

110

Xã Ia Rsai

400

800

111

Xã Uar

400

800

112

Xã Kon Gang

400

800

113

Xã Ia Băng

400

800

114

Xã KDang

400

800

115

Xã Đak Sơmei

400

800

116

Xã Lơ Pang

400

800

117

Xã Kon Chiêng

400

800

118

Xã Hra

400

800

119

Xã Ayun

400

800

120

Xã Ia Krái

400

800

121

Xã Ia Hrung

400

800

122

Xã Ia Dơk

400

800

123

Xã Ia Krêl

400

800

124

Xã Ia Púch

400

800

125

Xã Ia Mơ

400

800

126

Xã Ia Pnôn

400

800

127

Xã Ia Nan

400

800

128

Xã Ia Dom

400

800

129

Xã Ia Chia

400

800

130

Xã Ia O

400

800

131

Xã Krong

400

800

132

Xã An Hòa

450

700

133

Xã An Vinh

450

700

134

Xã Canh Liên

500

800

135

Xã An Toàn

500

800

 

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục