Thông tư 03/2007/TT-BCN của Bộ Công nghiệp về việc hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhBộ Công nghiệp

THÔNG TƯ

CỦA BỘ CÔNG NGHIỆP SỐ 03/2007/TT-BCN NGÀY 18 THÁNG 06 NĂM 2007

HƯỚNG DẪN  LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỎ KHOÁNG SẢN RẮN

Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức Bộ Công nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Nghị định số 16/2005/NĐ-CP); Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 về quản lý đầu tư xây dựng công trình (Nghị định số 16/2005/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;

Bộ Công nghiệp hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn (Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ) như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn việc lập, thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ của mọi thành phần kinh tế, sử dụng mọi nguồn vốn.

 Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, chế biến, hành nghề tư vấn thiết kế mỏ khoáng sản rắn và các tổ chức, cá nhân thẩm định, phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ.

2. Điều kiện lập Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ

Các Dự án mỏ sau đây được lập Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ:

a) Dự án mỏ quan trọng quốc gia được Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư hoặc Dự án mỏ được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.

b) Các Dự án mỏ có trong Danh mục đầu tư của Quy hoạch ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Dự án mỏ nhóm A chưa có trong Quy hoạch ngành hoặc Quy hoạch ngành chưa được lập, phê duyệt nhưng có văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đồng ý bổ sung vào Quy hoạch hoặc cho phép đầu tư.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ

Nội dung Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, bao gồm Thuyết minh dự án và Thiết kế cơ sở.

a) Nội dung Thuyết minh dự án

Nội dung Thuyết minh Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khai thác bằng phương pháp lộ thiên hoặc hầm lò thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP và  hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Nội dung Thiết kế cơ sở

Thiết kế cơ sở bao gồm Thuyết minh Thiết kế và Bản vẽ kèm theo thể hiện các phương án thiết kế, là căn cứ để xác định tổng mức đầu tư, tính toán hiệu quả kinh tế, lựa chọn phương án đầu tư và để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.

Nội dung Thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục số 3 và Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trình tự thẩm định

Bước 1. Thẩm định Thiết kế cơ sở.

Bước 2. Thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ và phê duyệt Dự án đầu tư.

3. Cơ quan thẩm định, hồ sơ và thời gian thẩm định

a) Cơ quan thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ

Cơ quan có thẩm quyền thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ được quy định tại khoản Điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Hội đồng Thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư tổ chức thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và các dự án khác theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.

- Bộ Công nghiệp, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thẩm định Dự án mỏ do mình quyết định đầu tư.

- Đối với Dự án khác, Người có thẩm quyền quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định.

b) Cơ quan thẩm định Thiết kế cơ sở

- Bộ Công nghiệp tổ chức thẩm định Thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ quan trọng quốc gia, dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ nhóm A không kể nguồn vốn và các Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ nhóm B, C do Bộ Công nghiệp quyết định đầu tư. Vụ Năng lượng và Dầu khí là đầu mối thẩm định Thiết kế cơ sở của các Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ thuộc ngành Than; Vụ Cơ khí, Luyện kim và Hoá chất là đầu mối thẩm định Thiết kế cơ sở của các Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ thuộc ngành khoáng sản khác ngoài Than;

- Sở Công nghiệp là cơ quan tổ chức thẩm định đối với Thiết kế cơ sở của các Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ thuộc nhóm B, C xây dựng tại địa phương (trừ các Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ thuộc nhóm B,C do các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước chuyên ngành về khoáng sản quyết định đầu tư);

- Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước chuyên ngành về khoáng sản tổ chức thẩm định Thiết kế cơ sở của các Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ thuộc nhóm B,C do mình quyết định đầu tư, sau khi có ý kiến của địa phương về quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trường.

c) Hồ sơ đề nghị phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ

- Tờ trình phê duyệt dự án theo mẫu Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP;

- Hồ sơ Dự án bao gồm Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ và Thiết kế cơ sở;

- Văn bản thẩm định Thiết kế cơ sở của cơ quan có thẩm quyền;

- Văn bản cho phép đầu tư đối với Dự án quan trọng quốc gia; Văn bản chấp thuận bổ sung quy hoạch của cấp có thẩm quyền đối với Dự án nhóm A chưa có trong quy hoạch ngành; Văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền đối với Dự án nhóm A mà quy hoạch ngành chưa được phê duyệt hoặc chưa lập;

- Văn bản về quy hoạch xây dựng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

- Văn bản về bảo vệ môi trường của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

- Văn bản pháp lý khác có liên quan đếndự án, chủ đầu tư, doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân làm công tác tư vấn, thiết kế;

- Số lượng hồ sơ: ít nhất 9 bộ.

d) Hồ sơ đề nghị thẩm định Thiết kế cơ sở

- Tờ trình đề nghị thẩm định Thiết kế cơ sở (theo Mẫu số 1 và 2 kèm theo Thông tư này);

- Hồ sơ pháp lý của Doanh nghiệp là chủ đầu tư và Doanh nghiệp hoặc cá nhân làm tư vấn (Giấy phép thành lập doanh nghiệp, Đăng ký kinh doanh, Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh, Chứng chỉ hành nghề);

- Bản sao Giấy phép đầu tư hoặc đăng ký đầu tư (nếu có);

- Bản sao các văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, Giấy phép có liên quan đến công tác thăm dò, khai thác khoáng sản và văn bản phê duyệt các tài liệu địa chất, địa hình, trữ lượng khoáng sản sử dụng để thiết kế;

- Quyết định chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài của cấp có thẩm quyền trong trường hợp Thiết kế áp dụng theo tiêu chuẩn nước ngoài (thực hiện theo Quy chế áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng);

- Hồ sơ Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ (trọn bộ, số lượng hồ sơ ít nhất 3 bộ).

đ) Tổ chức thẩm định

Cơ quan thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ chuẩn bị tài liệu và các công việc cần thiết khác cho việc thẩm định, tiếp nhận hồ sơ, tiến hành thẩm định và soạn thảo Quyết định đầu tư để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Cơ quan thẩm định Thiết kế cơ sở chuẩn bị tài liệu và các công việc cần thiết khác cho việc thẩm định, tiếp nhận hồ sơ, tiến hành thẩm định và chuẩn bị văn bản để trình cấp có thẩm quyền ký Văn bản thẩm định gửi cho Chủ đầu tư và Người có thẩm quyền quyết định đầu tư (Văn bản kết quả thẩm định theo Mẫu số 3 và Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này).

e) Thời gian thẩm định

Thời gian thẩm định Dự án không quá 40 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 10 ngày làm việc với dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thời gian thẩm định Thiết kế cơ sở không quá 30 ngày làm việc đối với dự án quan trọng quốc gia, 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 10 ngày làm việc với dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Nội dung thẩm định

a) Nội dung thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ

Sự cần thiết và phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch mạng hạ tầng kỹ thuật liên quan; trường hợp chưa có các quy hoạch trên thì phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó. Sự đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước của sản phẩm dự án. Tính hợp lý, khả thi và hiện thực của giải pháp kỹ thuật. Giải pháp an toàn, vệ sinh công nghiệp.

Tính đầy đủ và phù hợp của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ đối với phương pháp khai thác lộ thiên hoặc hầm lò (được quy định tại Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 của Thông tư này).

Sự phù hợp so với Báo cáo đầu tư xây dựng công trình đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ quan trọng quốc gia hoặc công trình do Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.

Sự phù hợp của Thiết kế cơ sở về quy hoạch xây dựng, quy mô xây dựng, công nghệ, công suất thiết kế, cấp công trình.

Tính pháp lý, độ tin cậy của các tài liệu sử dụng trong thiết kế.

Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật so với yêu cầu của dự án.

Sự phù hợp của Thiết kế cơ sở với phương án kiến trúc đã được lựa chọn thông qua thi tuyển đối với trường hợp có thi tuyển phương án kiến trúc.

Tính hợp lý của các giải pháp thiết kế được lựa chọn trong Thiết kế cơ sở.

Văn bản thẩm định của cấp có thẩm quyền về Thiết kế cơ sở.

Văn bản của cấp có thẩm quyền về bảo vệ môi trường và phục hồi môi trường sinh thái.

Thẩm định nội dung phần vốn đầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá mức độ rủi ro của Dự án.

Điều kiện, tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề của tổ chức tư vấn hoặc của cá nhân lập Dự án và Thiết kế cơ sở.

b) Nội dung thẩm định Thiết kế cơ sở

Các văn bản pháp lý của Dự án (về tư cách pháp nhân của chủ đầu tư, chủ trương đầu tư, tài liệu địa chất mỏ, thoả thuận địa điểm xây dựng dự án).

Sự phù hợp của Thiết kế cơ sở với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch mạng hạ tầng kỹ thuật và các quy hoạch khác có liên quan.

Sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật bên ngoài mỏ.

Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm kỹ thuật, an toàn trong khai thác mỏ, bảo vệ môi trường, bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ.

Tính hợp lý của các giải pháp thiết kế của phương án lựa chọn trong Thiết kế cơ sở.

Tính đầy đủ và phù hợp về nội dung của Thiết kế cơ sở (được quy định tại Phụ lục số 3 và Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này).

Điều kiện, tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề của tổ chức tư vấn hoặc của cá nhân lập Thiết kế cơ sở.

5. Phê duyệt Dự án đầu tư

Nội dung Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ thực hiện theo Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Nghịđịnh s 16/2005/NĐ-CP và nội dung chi tiết được quy định tại Mẫu số 5 và 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng loại hình khoáng sản rắn (than, quặng kim loại, phi kim loại, vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng), trên cơ sở nội dung hướng dẫn tại các Phụ lục 1, 2, 3 và 4 ban hành kèm theo Thông tư này, Người có thẩm quyền quyết định đầu tư được quyền bổ sung, điều chỉnh nội dung các Phụ lục nêu trên và quy định nội dung Thiết kế kỹ thuật, Bản vẽ thi công của công trình cho phù hợp.

2. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 01/1997/TT-BCN ngày 31 tháng 12 năm 1997 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn về nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ và thủ tục thẩm định, phê duyệt thiết kế mỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc thì cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện có văn bản báo cáo Bộ Công nghiệp để nghiên cứu xem xét, giải quyết.

KT. BỘ TRƯỞNG

  THỨ TRƯỞNG

Lê Dương Quang

PHỤ LỤC SỐ 1

(ban hành kèm theo Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18 tháng 6 năm 2007 Hướng dẫn lập, thẩm định và  phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng

công trình mỏ khoáng sản rắn)

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỎ LỘ THIÊN

PHẦN I: THUYẾT MINH DỰ ÁN

MỤC LỤC

TT

Tên Chương mục

Số trang

I

Khái quát chung về Dự án

1

Chương 1. Nhu cầu thị trường và tiêu thụ sản phẩm

2

Chương 2. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư

3

Chương 3. Hình thức đầu tư xây dựng công trình. Địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất

4

Chương 4. Cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác

II

Giải pháp kỹ thuật

5

Chương 5. Các giải pháp kỹ thuật khai thác mỏ của phương án chọn

5.1. Tài nguyên, biên giới và trữ lượng khai trường.

5.2. Chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ mỏ

5.3. Mở vỉa, trình tự và hệ thống khai thác.

5.4. Vận tải, bãi thải và thoát nước mỏ.

5.5. Kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy

6

Chuơng 6. Các giải pháp về chế biến khoáng sản, sửa chữa cơ điện, kho tàng và mạng hạ tầng kỹ thuật

6.1. Công tác chế biến khoáng sản

6.2. Sửa chữa cơ điện và kho tàng

6.3. Mạng hạ tầng kỹ thuật (cung cấp điện, nước, khí nén, thông tin liên lạc)

7

Chương 7. Tổng mặt bằng xây dựng, bảo vệ môi trường và tổ chức sản xuất của mỏ

7.1. Tổng mặt bằng, vận tải ngoài và tổ chức xây dựng

7.2. Bảo vệ môi trường và khôi phục môi sinh

7.3. Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động

7.4.  Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư

III

Phân tích tài chính

8

Chương 8. Vốn đầu tư

9

Chương 9. Hiệu quả kinh tế.

IV

Kết luận và kiến nghị

MỞ ĐẦU

Nêu tóm tắt những yếu tố hình thành dự án, xuất xứ và sự cần thiết lập dự án

I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN

1- Chủ đầu tư và địa chỉ liên lạc

- Tên chủ đầu tư:

- Địa chỉ liên lạc:

- Điện thoại: . . . . . ., Fax: . . . . .

- Giấy đăng ký kinh doanh (hoặc Đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư):

- Giấy phép khai thác mỏ (nếu đã có)

2. Cơ sở để lập Dự án đầu tư xây dựng công trình

2.1. Cơ sở pháp lý lập Dự án

Văn bản phê duyệt Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án quan trọng quốc gia); Văn bản phê duyệt quy hoạch ngành, trong đó dự án có trong danh mục đầu tư, hoặc văn bản thoả thuận bổ sung quy hoạch, thoả thuận chủ trương đầu tư của dự án (đối với dự án nhóm A).

2.2. Tài liệu cơ sở

Tài liệu cơ sở lập dự án gồm: tài liệu khảo sát, thăm dò địa chất; thoả thuận về địa điểm; nguồn đấu nối điện, nước, giao thông và tài liệu mỏ khác của các giai đoạn trước (nếu có).

Chương 1. Nhu cầu thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm 

1.1. Nhu cầu thị trường

            Xác định vị trí và vai trò của sản phẩm của dự án trong việc đáp ứng  nhu cầu thị trường trong nước và ngoài nước hoặc trong Quy hoạch ngành (nếu đã có).

            1.2. Khả năng tiêu thụ sản phẩm

            - Phân tích khả năng tiêu thụ sản phẩm ở thị trường trong nước theo tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá, giá cả, điều kiện  mạng lưới tiêu thụ. Các ràng buộc về pháp lý của việc kinh doanh, cung ứng, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm. Sự thay thế và cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài cùng mã hiệu, chất lượng hoặc cùng tính năng, tác dụng.

- Phân tích khả năng tiêu thụ sản phẩm ở thị trường nước ngoài theo tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá, giá cả, điều kiện,  mạng lưới tiêu thụ. Các ràng buộc về pháp lý của nước nhập khẩu sản phẩm về việc kinh doanh, cung ứng, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm.

- Tổng hợp khả năng tiêu thụ trong nước và ngoài nước đối với sản phẩm lựa chọn sẽ đầu tư sản xuất.

            - Kết luận về nhu cầu thị trường, điều kiện và khả năng tiêu thụ đối với sản phẩm lựa chọn.

            Chương 2. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư

2.1. Sự cần thiết phải đầu tư

Xác định sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các chế độ, chính sách kinh tế xã hội liên quan đến phát triển mỏ, các điều kiện thuận lợi và khó khăn trong đầu tư.

2.2. Mục tiêu đầu tư, chương trình sản xuất và yêu cầu phải đáp ứng

2.2.1. Mục tiêu đầu tư: Sử dụng trong nước, thay thế hàng nhập khẩu và xuất khẩu.

2.2.2. Chương trình sản xuất, các yêu cầu phải đáp ứng

- Sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn ngành hay theo yêu cầu của thị trường.

- Chương trình sản xuất.

Chương 3. Hình thức đầu tư xây dựng công trình. Địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất

3.1. Hình thức đầu tư và quản lý dự án

3.1.1. Hình thức đầu tư

Xác định hình thức đầu tư: Đầu tư mới hay nâng cấp, mở rộng.

3.1.2. Hình thức quản lý dự án: Luận giải và lựa chọn hình thức quản lý dự án, ví dụ như:

- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

- Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án

- Hỗn hợp cả 2 hình thức trên. Trong trường hợp này, cần phân tích và xác định công việc cụ thể đối với từng hình thức quản lý dự án.

3.2. Địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất

3.2.1. Địa điểm xây dựng công trình:Luận giải và xác định địa điểm xây dựng công trình.

3.2.2. Nhu cầu sử dụng đất: Xác định nhu cầu sử dụng đất, tổng diện tích, cơ cấu đất sử dụng, tiến độ sử dụng đất..

Chương 4. Cung cấp nguyên, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác

Luận giải và xác định các nhu cầu đầu vào và các giải pháp bảo đảm: Trên cơ sở dự kiến sản lượng hàng năm của mỏ cũng như yêu cầu về trang, thiết bị để nêu ra những yêu cầu cần phải đáp ứng cho hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản của mỏ như: cung cấp điện, nước, nguyên, nhiên liệu (nếu có) và đưa ra các giải pháp đáp ứng để lựa chọn.

II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

( Tóm tắt kết quả phân tích, lựa chọn của Thiết kế cơ sở)

Chương 5. Các giải pháp kỹ thuật khai thác mỏ của phương án chọn

5.1. Tài nguyên, biên giới và trữ lượng khai trường: Nêu tóm tắt về điều kiện kinh tế xã hội, đặc điểm địa chất khoáng sản, trữ lượng tài nguyên khoáng sản, điều kiện kỹ thuật khai thác.

5.2. Chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ mỏ: Nêu kết quả xác định chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ mỏ.

            5.3. Mở vỉa, trình tự  và hệ thống khai thác: Nêu tóm tắt kết quả xác định phương án chọn về mở vỉa, trình tự khai thác và hệ thống khai thác.

            5.4. Vận tải, bãi thải và thoát nước mỏ: Nêu kết quả lựa chọn về phương thức vận tải trong mỏ, công tác đổ thải và thoát nước mỏ.

5.5. Kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy: Nêu các giải pháp về kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ.

            Chuơng 6. Các giải pháp về chế biến khoáng sản, sửa chữa cơ điện và kho tàng và mạng hạ tầng kỹ thuật

6.1. Công tác chế biến khoáng sản: Mô tả tóm tắt phương pháp và sản phẩm của công tác chế biến khoáng sản.

6.2. Sửa chữa cơ điện và kho tàng: Mô tả tóm tắt công tác sửa chữa, cơ điện và kho tàng.

            6.3. Mạng hạ tầng kỹ thuật (cung cấp điện, nước, khí nén, thông tin liên lạc): Mô tả tóm tắt về giải pháp đáp ứng mạng hạ tầng kỹ thuật.

Chương 7. Tổng mặt bằng xây dựng, bảo vệ môi trường và tổ chức sản xuất

7.1. Tổng mặt bằng, vận tải ngoài và tổ chức xây dựng: Mô tả tóm tắt giải pháp bố trí tổng mặt bằng, tổ chức vận tải ngoài  và tổ chức xây dựng của dự án. Mô tả các giải pháp kiến trúc-xây dựng Thiết kế cơ sở đã lựa chọn.

            7.2. Bảo vệ môi trường và khôi phục môi sinh: Xác định các nguồn gây ô nhiễm môi trường, giải pháp xử lý. Giải pháp và tiến độ hoàn thổ môi trường, phục hồi môi sinh. (Chương này cần nêu các giải pháp chính đã đề cập trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường).

            7.3. Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động; Xác định sơ đồ và mô hình quản lý. Biên chế và bố trí lao động.

7.4. Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư; Xác định khối lượng công tác giải phóng mặt bằng, phương án đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư.

III. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Chương 8. Vốn đầu tư

            8.1. Vốn đầu tư

Xác định tổng mức đầu tư  của dự án bao gồm các khoản mục sau:

- Chi phí xây dựng.

- Chi phí thiết bị

- Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư.

- Chi phí quản lý dự án và chi phí khác (trong đó không bao gồm: Vốn lưu động ban đầu cho sản xuất và Lãi vay trong thời gian XDCB).

- Vốn lưu động ban đầu cho sản xuất

- Lãi vay trong thời gian XDCB

 - Chi phí dự phòng

            Nội dung cụ thể của các khoản mục đầu tư và phương pháp lập tổng mức đầu tư thực hiện theo quy định hiện hành.

Đối với các dự án cải tạo, mở rộng hoặc dự án có sử dụng lại tài sản hiện có cần xác định  và phân ra: vốn hiện có sử dụng lại, vốn đầu tư mới đối với từng khoản mục chi phí đầu tư.

8.2. Nguồn vốn đầu tư và tiến độ huy động vốn

Xác định cụ thể các nguồn vốn đầu tư bao gồm vốn tự có, vốn vay, vốn góp, vốn ngân sách cấp (nếu có) và các nguốn vốn khác. Cơ cấu nguốn vốn cần phân ra vốn nội tệ và ngoại tệ (nếu có) và quy chuyển tương đương về vốn nội tệ tại thời điểm tính toán.

Xác định tiến độ huy động vốn theo các nguồn vốn trong thời kỳ xây dựng cơ bản.

Chương 9. Hiệu qủa kinh tế

9.1. Giá thành

Nêu cơ sở và phương pháp xác định giá thành đơn vị của sản phẩm, các thông số tính toán, kết quả tính toán giá thành theo các yếu tố chi phí sản xuất.

9.2. Hiệu quả kinh tế

Nêu cơ sở tính giá bán, doanh thu tiêu thụ sản phẩm.

Nêu cơ sở và phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế, các thông số tính toán gồm các bảng biểu về sản lượng tiêu thụ, doanh thu. Cân đối tài chính cho cả đời dự án, tính toán lỗ lãi.

Xác định hiệu quả đầu tư (tài chính): NPV (Giá trị hiện tại thực), IRR (Tỷ suất hoàn vốn nội bộ). Thời gian thu hồi vốn.

Tính toán độ nhạy của dự án theo biến động của các yếu tố đầu vào (của chi phí sản xuất, giá thành) và đầu ra (giá bán, doanh thu). Đánh giá mức độ rủi ro của Dự án.

Nêu kết luận và kiến nghị của phần phân tích kinh tế - tài chính

9.3. Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp

IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Nêu các kết luận chủ yếu về tài nguyên, quy mô công suất, tính hợp lý và khả thi về các giải pháp kỹ thuật lựa chọn, khả năng thu xếp vốn, hiệu quả và độ rủi ro của dự án.

Nêu các kiến nghị về cơ chế, chính sách và giải pháp chủ yếu để thực hiện dự án.

 

PHỤ LỤC SỐ 2

(ban hành kèm theo Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18 tháng 6 năm 2007 Hướng dẫn lập, thẩm định và  phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng

 công trình mỏ khoáng sản rắn)

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỎ HẦM LÒ

 

PHỤ LỤC SỐ 3

(ban hành kèm theo Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18 tháng 6 năm 2007 Hướng dẫn lập, thẩm định và  phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng

công trình mỏ khoáng sản rắn)

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỎ LỘ THIÊN

 
 

CHỨC DANH CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT

            Căn cứ ..................................của................quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy.............;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số         /TT-BCN ngày      tháng   năm 2007 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn lập, thẩm định và  phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ;

Căn cứ Quyết định số... phê duyệt Quy hoạch.... (hoặc văn bản cho phép đầu tư của...; văn bản thoả thuận về quy hoạch xây dựng của........nếu dự án nhóm A chưa có trong Quy hoạch);

Căn cứ văn bản Thẩm định Thiết kế cơ sở mỏ của................................;

Căn cứ Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của...(hoặc văn bản thoả thuận về môi trường của...);

Các văn bản pháp lý khác có liên quan.......;

Xét đề nghị của....tại tờ trình số.... ngày....tháng....năm ...về việc phê duyệt Dự án đầu tư khai thác mỏ .....hầm lò......;

Theo đề nghị của..............,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Dự án đầu tư khai thác mỏ......hầm lò.............với các nội dung chủ yếu sau:

1. Tên Dự án.

2. Chủ đầu tư.

3. Tên tổ chức lập Dự án, tên Chủ nhiệm dự án.

4. Tên tổ chức (hoặc cá nhân) lập Thiết kế cơ sở.

5. Tên tổ chức (hoặc cá nhân) lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường

6. Mục tiêu đầu tư.

7. Nội dung và quy mô đầu tư mỏ.

7.1. Trữ lượng, công suất thiết kế, tuổi thọ mỏ.

7.2. Khai thông khai trường.

7.3. Chuẩn bị khai trường.

7.4. Hệ thống khai thác.

7.5. Vận tải trong mỏ.

7.6. Thông gió mỏ.

7.7. Tháo khô và thoát nước.

7.8. Cung cấp điện, nước, khí nén và thông tin liên lạc.

7.9. Công nghệ chế biến khoáng sản.

7.10. Vận tải ngoài mỏ.

7.11. Công tác an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ trong mỏ.

8. Địa điểm xây dựng.

9. Tổng diện tích sử dụng đất::..........Ha.

Trong đó:

- Diện tích mặt bằng các cửa lò:..........Ha.

- Diện tích khai trường khu vực lộ vỉa cần bảo vệ:..........Ha.

- Diện tích mặt bằng sân công nghiệp:..........Ha.

- Diện tích cho các công trình khác:..........Ha.

10. Công tác bảo vệ môi trường.

11. Liệt kê đồng bộ thiết bị chính, các hạng mục công trình xây dựng phục vụ khai thác, chế biến khoáng sản của mỏ.

12. Tổng mức đầu tư của Dự án.

Trong đó:

- Chi phí xây lắp

- Chi phí thiết bị

- Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư

- Chi phí quản lý dự án và chi phí khác (trong đó không bao gồm: Vốn lưu động ban đầu cho sản xuất và Lãi vay trong thời gian XDCB).

- Chi phí dự phòng

- Vốn lưu động ban đầu cho sản xuất

- Lãi vay trong thời gian XDCB

13. Nguồn vốn đầu tư.

14. Hình thức quản lý dự án.

15. Thời gian thực hiện dự án.

16. Phương thức thực hiện dự án.

17. Trách nhiệm của Chủ đầu tư.

18. Các nội dung khác.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3,

- Các cơ quan liên quan,

- Lưu: .....

CHỨC DANH CỦA NGƯỜI PHÊ DUYỆT

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

Họ và Tên

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục