Thông tư 11/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 35/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhNgân hàng Nhà nước Việt Nam

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

Số: 11/2018/TT-NHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2018

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 35/2015/TT-NHNN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Dự báo, thống kê;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư 35/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Hướng dẫn về phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân tổ Người cư trú và Người không cư trú của Việt Nam được quy định tại Phụ lục 2 đính kèm Thông tư này; Phân loại hình tổ chức và cá nhân được quy định tại Phụ lục 4 đính kèm Thông tư này”.

2. Điểm a, điểm c Khoản 2 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi báo cáo quy định tại điểm c, d, đ, e, g Khoản 2 và Khoản 3 Điều 11 Thông tư này, các đơn vị nhận báo cáo kiểm tra tính hợp lý của báo cáo thuộc trách nhiệm theo dõi, tra soát, kiểm duyệt và tổng hợp. Nếu báo cáo đảm bảo tính hợp lý, đơn vị nhận báo cáo thực hiện kiểm duyệt. Nếu phát hiện sai sót, các đơn vị nhận báo cáo gửi kết quả tra soát số liệu báo cáo qua hệ thống báo cáo cho đơn vị gửi báo cáo để gửi lại số liệu đúng;”;

“c) Sau khi Cục Công nghệ thông tin khóa tự động hệ thống báo cáo nêu tại điểm d Khoản 1 Điều này, các Vụ, Cục, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét, thực hiện việc mở hệ thống báo cáo đối với báo cáo của tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân); các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố xem xét, thực hiện việc mở hệ thống báo cáo đối với báo cáo của Quỹ tín dụng nhân dân và báo cáo không có dữ liệu toàn hệ thống để tiếp nhận báo cáo;”.

3. Khoản 7 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“7. Thống kê các tổ chức tín dụng gửi báo cáo không đúng quy định tại Điều 11, Điều 12 và các mẫu biểu báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này. Định kỳ hàng quý, nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện báo cáo thống kê của các đơn vị báo cáo đối với các mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình phụ trách và gửi Vụ Dự báo, thống kê trong 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng thứ hai quý sau để tổng hợp, thông báo chung”.

4. Khoản 5, Khoản 6 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5. Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy định báo cáo thống kê. Định kỳ quý, tổng hợp nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện quy định báo cáo thống kê và thừa lệnh Thống đốc Ngân hàng Nhà nước gửi các đơn vị liên quan để biết và thực hiện.

6. Định kỳ quý, tổng hợp danh sách các tổ chức tín dụng vi phạm quy định báo cáo thống kê, gửi Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng để xem xét xử lý vi phạm theo thẩm quyền.”

5. Khoản 12 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“12. Ghi và sao lưu nhật ký tiếp nhận các mẫu biểu báo cáo do các đơn vị báo cáo gửi. Định kỳ hàng quý, trong 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng thứ hai quý sau, gửi thông báo nhật ký tiếp nhận, tra soát các mẫu biểu báo cáo trong quý trước cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước qua hệ thống báo cáo để đánh giá, nhận xét và thông báo tình hình thực hiện, chấp hành các quy định tại Thông tư này của các đơn vị báo cáo”. 

6. Khoản 1 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Theo dõi, đôn đốc, tra soát và kiểm duyệt các mẫu biểu báo cáo của Quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở đóng trên địa bàn.”

7. Khoản 3 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Định kỳ hàng quý, trong 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng thứ hai quý sau:

- Nhận xét, đánh giá và thông báo tình hình thực hiện Thông tư này của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn, đồng thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê).

- Tổng hợp nhận xét, đánh giá báo cáo thống kê của các chi nhánh tổ chức tín dụng có trụ sở đóng trên địa bàn đối với các mẫu biểu báo cáo do đơn vị mình phụ trách và gửi Vụ Dự báo, thống kê để tổng hợp.”

8. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 20. Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng

1. Trụ sở chính tổ chức tín dụng là đơn vị đầu mối gửi báo cáo. Tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác của số liệu tổng hợp toàn hệ thống, số liệu chi tiết đến từng chi nhánh gửi Ngân hàng Nhà nước.

2. Chấp hành đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước về báo cáo thống kê.

3. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện báo cáo đảm bảo tính đầy đủ, kịp thời, chính xác.

4. Khi nhận được thông báo tra soát báo cáo của Ngân hàng Nhà nước hoặc khi phát hiện báo cáo đã gửi cho Ngân hàng Nhà nước có sai sót, tổ chức tín dụng phải kịp thời thông báo ngay cho đơn vị nhận báo cáo; chỉnh sửa, gửi lại báo cáo đúng cho Ngân hàng Nhà nước kèm thuyết minh, giải trình nguyên nhân sai sót. Nội dung, cấu trúc file thuyết minh thực hiện theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh về Ngân hàng Nhà nước để được giải đáp, cụ thể như sau:

a) Trụ sở chính tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải là chi nhánh đầu mối của các chi nhánh cùng hệ thống hoạt động tại Việt Nam) liên hệ trực tiếp với các đơn vị nhận báo cáo quy định trên các mẫu biểu báo cáo tại Phần 3 Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này hoặc phản ánh bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Dự báo, thống kê);

b) Quỹ tín dụng nhân dân liên hệ trực tiếp hoặc phản ánh bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở.”

Điều 2.

1. Thay thế Phần 1 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Phần 1 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thay thế Phần 2 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Phần 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thay thế Biểu số 001-DBTK, Biểu số 035-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 001-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Thay thế Biểu số 002-DBTK, Biểu số 010-TD, Biểu số 011-TD Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 002-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Thay thế Biểu số 003-DBTK, Biểu số 036-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 003-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Thay thế Biểu số 006-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 006-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Thay thế Biểu số 007-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 007-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Thay thế Biểu số 009-TD Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 009-TD Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

9. Thay thế Biểu số 012-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 012-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

10. Thay thế Biểu số 014-CSTT Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 014-CSTT Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

11. Thay thế Biểu số 015-CSTT Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 015-CSTT Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

12. Thay thế Biểu số 020-TD, Biểu số 022.1-TD Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 022.1-TD Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

13. Thay thế Biểu số 021-TD, Biểu số 022.2-TD Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 022.2-TD Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

14. Thay thế Biểu số 025.1-TTGS, Biểu số 025.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 025-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

15. Thay thế Biểu số 026-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 026-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

16. Thay thế Biểu số 027-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 027-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

17. Thay thế Biểu số 029.1-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 029.1-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

18. Thay thế Biểu số 029.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 029.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

19. Thay thế Biểu số 030.1-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 030.1-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

20. Thay thế Biểu số 030.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 030.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

21. Thay thế Biểu số 032-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 032-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

22. Điểm 1. Đối tượng áp dụng của Biểu số 033-TTGS tại Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân)”.

23. Thay thế Biểu số 034-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 034-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

24. Thay thế Biểu số 037.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 037.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

25. Thay thế Biểu số 040-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 040-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

26. Thay thế Biểu số 042-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 042-DBTK Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

27. Thay thế Biểu số 043-CSTT Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 043-CSTT Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

28. Điểm 1. Đối tượng áp dụng của Biểu số 049-CSTT tại Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân)”.

29. Thay thế Biểu số 050-TT Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 050-TT Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

30. Điểm 1. Đối tượng áp dụng của Biểu số 051-TT tại Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân)”.

31. Biểu số 052-TT tại Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Điểm 1. Đối tượng áp dụng được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân)”.

b) Thay đổi cụm từ “- Phản ánh số lượng giao dịch và giá trị giao dịch thanh toán, chuyển tiền nội địa và quốc tế đến/đi qua Hệ thống SWIFT của tổ chức tín dụng báo cáo theo quốc gia trong kỳ báo cáo” thành cụm từ “- Phản ánh số lượng giao dịch và giá trị giao dịch thanh toán, chuyển tiền đến/đi qua Hệ thống SWIFT của tổ chức tín dụng báo cáo theo quốc gia trong kỳ báo cáo” tại Điểm 4. Hướng dẫn lập báo cáo.

32. Thay thế Biểu số 053-TT Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 053-TT Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

33. Thay thế Biểu số 054-TT Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 054-TT Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

34. Thay thế Biểu số 055-TT Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 055-TT Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

35. Điểm 1. Đối tượng áp dụng của Biểu số 057-TT; Biểu số 058-TT tại Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân)”.

36. Thay thế Biểu số 059-TT Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 059-TT Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

37. Thay thế Biểu số 060-TT Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 060-TT Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

38. Thay thế Biểu số 063-TT Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 063-TT Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

39. Thay thế Biểu số 073-QLNH Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 073-QLNH Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

40. Thay thế Biểu số 075-QLNH Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 075-QLNH Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

41. Thay đổi cụm từ “Đơn vị tính: Nguyên tệ, Nghìn USD” thành cụm từ “Đơn vị tính: Nguyên tệ, USD” tại Biểu số 076-QLNH Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN.

42. Điểm 4. Hướng dẫn lập báo cáo của Biểu số 078-CSTT Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo doanh số các giao dịch mua, bán ngoại hối của tổ chức tín dụng với khách hàng (không bao gồm tổ chức tín dụng với nhau).

-  Cột (1) và cột (2): Báo cáo doanh số các giao dịch mua, bán giữa USD với VND của tổ chức tín dụng và khách hàng. Báo cáo doanh số theo ngày giao dịch, không báo cáo theo ngày giá trị.

- Từ cột (3) đến cột (8): Báo cáo doanh số (được quy USD) các giao dịch mua, bán giữa EUR/JPY/ngoại tệ khác với VND của tổ chức tín dụng và khách hàng. Báo cáo doanh số theo ngày giao dịch, không báo cáo theo ngày giá trị”.

43. Thay thế Biểu số 079-QLNH Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 079-QLNH Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

44. Điểm 4. Hướng dẫn lập báo cáo của Biểu số 080-CSTT Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Hướng dẫn lập báo cáo:

-  Báo cáo doanh số các giao dịch mua, bán ngoại tệ với VND của tổ chức tín dụng với nhà đầu tư gián tiếp. Nhà đầu tư gián tiếp là tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư gián tiếp vào Việt Nam thông qua việc mua cổ Phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.

- Cột (1), cột (2): Báo cáo doanh số các giao dịch mua, bán giữa USD với VND của tổ chức tín dụng với nhà đầu tư gián tiếp. Báo cáo doanh số theo ngày giao dịch, không báo cáo theo ngày giá trị.

- Từ cột (3) đến cột (8): Báo cáo doanh số (được quy USD) các giao dịch mua, bán giữa EUR/JPY/các ngoại tệ khác với VND của tổ chức tín dụng với nhà đầu tư gián tiếp. Báo cáo doanh số theo ngày giao dịch, không báo cáo theo ngày giá trị”.

45. Thay thế Biểu số 083-CSTT Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 083-CSTT Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

46. Thay thế Biểu số 092-TD Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 092-TD Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

47. Điểm 4. Hướng dẫn lập báo cáo của Biểu số 094-CSTT Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo doanh số các giao dịch mua, bán ngoại hối của tổ chức tín dụng với tổ chức tín dụng khác (không bao gồm tổ chức tín dụng với NHNN).

- Cột (1) và cột (2): Báo cáo doanh số các giao dịch mua, bán giữa USD với VND của tổ chức tín dụng với tổ chức tín dụng khác (không bao gồm tổ chức tín dụng với NHNN). Báo cáo doanh số theo ngày giao dịch, không báo cáo theo ngày giá trị.

- Từ cột (3) đến cột (8): Báo cáo doanh số (được quy USD) các giao dịch mua, bán giữa EUR/JPY/các ngoại tệ khác với VND của tổ chức tín dụng với tổ chức tín dụng khác (không bao gồm tổ chức tín dụng với NHNN). Báo cáo doanh số theo ngày giao dịch, không báo cáo theo ngày giá trị”.

48. Thay thế Biểu số 097-TTGS, Biểu số 098-TTGS và Biểu số 099-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 097-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

49. Thay thế Biểu số 100.1-TTGS và Biểu số 100.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 100-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

50. Thay thế Biểu số 101-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 101-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

51. Thay thế Biểu số 102-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 102-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

52. Thay thế Biểu số 103-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 103-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

53. Thay thế Biểu số 104-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 104-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

54. Thay thế Biểu số 105-TTGS và Biểu số 106-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 105-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

55. Thay thế Biểu số 109-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 109-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

56. Thay thế Biểu số 110-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 110-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

57. Thay thế Biểu số 111-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 111-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

58. Thay thế Biểu số 112-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 112-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

59. Thay thế Biểu số 113-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 113-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

60. Thay thế Biểu số 115-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 115-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

61. Thay thế Biểu số 116-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 116-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

62. Thay thế Biểu số 119.1-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 119.1-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

63. Thay thế Biểu số 119.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 119.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

64. Thay thế Biểu số 120.1-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 120.1-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

65. Thay thế Biểu số 120.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 120.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

66. Thay thế Biểu số 120.3-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 120.3-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

67. Thay thế Biểu số 121-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 121-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

68. Thay thế Biểu số 122-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 122-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

69. Thay thế Biểu số 124-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 124-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

70. Thay thế Biểu số 126-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 126-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

71. Thay thế Biểu số 128.1-TTGS và Biểu số 128.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 128.1-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

72. Thay thế Biểu số 128.3-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 128.3-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

73. Thay thế Biểu số 128.4-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 128.4-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

74. Thay thế Biểu số 129-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 129-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

75. Thay thế Biểu số 130-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 130-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

76. Thay thế Biểu số 131-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 131-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

77. Thay thế Biểu số 132-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 132-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

78. Thay thế Biểu số 133-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 133-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

79. Thay thế Biểu số 134-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 134-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

80. Thay thế Biểu số 146.1-TTGS, Biểu số 146.2-TTGS, Biểu số 150.1-TTGS và Biểu số 150.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 146-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

81. Thay thế Biểu số 147.1-TTGS, Biểu số 147.2-TTGS, Biểu số 151.1-TTGS và Biểu số 151.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 147.1-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

82. Thay thế Biểu số 147.3-TTGS và Biểu số 151.3-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 147.3-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

83. Thay thế Biểu số 151.4-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 147.4-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

84. Thay thế Biểu số 148-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 148-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

85. Thay thế Biểu số 149-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 149-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

86. Thay thế Biểu số 152.1-TTGS và Biểu số 152.2-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 152.1-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

87. Thay thế Biểu số 152.3-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 152.3-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

88. Thay thế Biểu số 152.4-TTGS và Biểu số 152.5-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 152.4-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

89. Thay thế Biểu số 154.5-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 154.5-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

90. Điểm 1. Đối tượng áp dụng của Biểu số 155-TTGS tại Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân)”.

91. Thay thế Biểu số 160-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 160-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

92. Thay thế Biểu số 162-TTGS tại Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 162-TTGS ban hành kèm theo Thông tư này.

93. Thay thế Biểu số 165-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 165-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

94. Điểm 1. Đối tượng áp dụng của Biểu số 168-TTGS tại Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân). Riêng Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam không phải thực hiện: Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét, Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét; Báo cáo tài chính hợp nhất chưa kiểm toán và báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán”.

95. Điểm 1. Đối tượng áp dụng của Biểu số 169-TTGS tại Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân). Riêng Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam không phải thực hiện: Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét, Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét; Báo cáo tài chính hợp nhất chưa kiểm toán và báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán”.

96. Thay thế Biểu số 170-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Biểu số 170-TTGS Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

97. Bổ sung Biểu số 006.1-DBTK và Biểu số 006.2-TD sau Biểu số 006-DBTK tại Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN.

 98. Bổ sung Biểu số 171-TT, Biểu số 172-TT, Biểu số 173-QLNH, Biểu số 174-QLNH, Biểu số 175-QLNH, Biểu số 176-QLNH, Biểu số 177-QLNH, Biểu số 178-CSTT, Biểu số 179-CSTT, Biểu số 180-CSTT, Biểu số 181-TTGS, Biểu số 182-TTGS, Biểu số 183-TTGS sau Biểu số 170-TTGS tại Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN.

99. Thay thế Phụ lục 2 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

100. Thay thế Phụ lục 4 Thông tư 35/2015/TT-NHNN bằng Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3.

1. Hủy bỏ Biểu số 004-CSTT, Biểu số 008-DBTK, Biểu số 013-DBTK, Biểu số 016-TTGS, Biểu số 017-DBTK, Biểu số 018-DBTK, Biểu số 028-TTGS, Biểu số 031-TTGS, Biểu số 038-CSTT, Biểu số 039-CSTT, Biểu số 044-TTGS, Biểu số 045-TTGS, Biểu số 090-TTGS, Biểu số 095-SGD, Biểu số 107-TTGS, Biểu số 114-TTGS, Biểu số 117-TTGS, Biểu số 118-TTGS, Biểu số 123-TTGS, Biểu số 125-TTGS, Biểu số 127-TTGS, Biểu số 138.1-TTGS, Biểu số 138.2-TTGS, Biểu số 139-TTGS, Biểu số 140-TTGS, Biểu số 141-TTGS, Biểu số 142-TTGS, Biểu số 143-TTGS, Biểu số 145-TTGS, Biểu số 156-TTGS, Biểu số 157-TTGS, Biểu số 158-TTGS, Biểu số 159-TTGS, Biểu số 161-TTGS, Biểu số 163-TTGS, Biểu số 164-TTGS, Biểu số 166-TTGS, Biểu số 167-TTGS tại Phần 3 Phụ lục 1 Thông tư 35/2015/TT-NHNN.

2. Thay đổi cụm từ “Cục Công nghệ tin học” thành cụm từ “Cục Công nghệ thông tin” tại Thông tư 35/2015/TT-NHNN.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Dự báo, thống kê, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, PC, DBTK.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC





Nguyễn Thị Hồng

PHỤ LỤC 1

 (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-NHNN ngày 17/4/2018)

PHẦN 1

STT

TÊN BÁO CÁO

KÝ HIỆU

ĐỊNH KỲ BC

THỜI HẠN GỬI BC

TRANG

A

ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ

A.1

Tín dụng

1

Báo cáo dư nợ tín dụng phân theo ngành kinh tế (theo ngành kinh doanh chính của khách hàng)

001-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

2

Báo cáo dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) phân theo ngành kinh tế (theo mục đích sử dụng vốn vay của từng khoản vay)

002-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

3

Báo cáo dư nợ tín dụng theo loại hình tổ chức và cá nhân

003-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

4

Báo cáo doanh số cấp tín dụng, doanh số thu nợ tín dụng

005-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

5

Báo cáo dư nợ tín dụng, lãi suất đối với lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao

006-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

6

Báo cáo dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp), bảo lãnh và thư tín dụng (L/C) đối với lĩnh vực xuất, nhập khẩu

006.1-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

7

Báo cáo dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo ngành kinh tế

006.2-TD

Tháng

12 hàng tháng

8

Báo cáo dư nợ tín dụng đối với các tổ chức không phải tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam

007-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

9

Báo cáo dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

009-TD

Tháng

12 hàng tháng

10

Báo cáo cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp

012-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

11

Báo cáo dư nợ cho vay phục vụ nhu cầu đời sống và dư nợ tín dụng qua thẻ tín dụng

014-CSTT

Tháng

12 hàng tháng

12

Báo cáo dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực bất động sản

015-CSTT

Tháng

12 hàng tháng

13

Báo cáo tình hình cấp tín dụng hợp vốn

019-TD

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

14

Báo cáo hoạt động thư tín dụng (L/C)

022.1-TD

Tháng

12 hàng tháng

15

Báo cáo hoạt động bảo lãnh

022.2-TD

Tháng

12 hàng tháng

16

Báo cáo hoạt động ủy thác

023-TTGS

Quý

25 của tháng đầu quý tiếp theo

17

Báo cáo cam kết cho vay không hủy ngang

024-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

A.2

Phân loại nợ và xử lý nợ xấu

1

Báo cáo dư nợ, dư nợ xấu theo ngành kinh tế và theo loại hình tổ chức, cá nhân

025-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

2

Báo cáo phân loại nợ

026-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

3

Báo cáo phân loại tài sản có và các cam kết ngoại bảng

027-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

4

Báo cáo nợ xấu và tình hình xử lý nợ xấu

029.1-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

5

Báo cáo nợ xấu và tình hình xử lý nợ xấu

029.2-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

6

Báo cáo nợ xấu và tình hình xử lý nợ xấu của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

030.1-TTGS

Tháng

16 hàng tháng

7

Báo cáo nợ xấu và tình hình xử lý nợ xấu của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

030.2-TTGS

Tháng

16 hàng tháng

8

Báo cáo tình hình dư nợ, nợ xấu của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước

032-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

9

Báo cáo trích lập dự phòng để xử lý rủi ro

033-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

A.3

Đầu tư khác

1

Báo cáo tình hình đầu tư chứng khoán nợ theo chủ thể phát hành và theo loại hình chứng khoán

034-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

2

Báo cáo đầu tư trái phiếu tổ chức kinh tế

037.1-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

3

Báo cáo đầu tư trái phiếu tổ chức kinh tế phân theo mục đích sử dụng và theo tài sản bảo đảm

037.2-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

4

Báo cáo tình hình mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ

040-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

B

HUY ĐỘNG VỐN

1

Báo cáo huy động vốn từ khách hàng theo ngành kinh tế

041-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

2

Báo cáo huy động vốn từ khách hàng theo loại hình sản phẩm

042-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

3

Báo cáo dự kiến vốn khả dụng bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng

043-CSTT

3 kỳ/tháng

Tại báo cáo

C

LÃI SUẤT

1

Báo cáo lãi suất tiền gửi và cho vay bình quân

046-CSTT

Tháng

12 hàng tháng

2

Báo cáo lãi suất đối với nền kinh tế

047-CSTT

Tháng

12 hàng tháng

3

Báo cáo tình hình thực hiện giao dịch đối ứng

048-CSTT

Tháng

12 hàng tháng

4

Báo cáo tình hình kinh doanh, cung ứng và sử dụng sản phẩm phái sinh lãi suất

049-CSTT

Tháng

12 hàng tháng

D

THANH TOÁN VÀ NGÂN QUỸ

D.1

Thanh toán

D.1.1

Thanh toán phân theo hệ thống thanh toán

1

Báo cáo giao dịch thanh toán nội địa phân theo hệ thống thanh toán

050-TT

Tháng

12 hàng tháng

2

Báo cáo giao dịch thanh toán điện tử qua tổ chức tín dụng khác trong nước

051-TT

Tháng

12 hàng tháng

3

Báo cáo giao dịch chuyển tiền qua SWIFT

052-TT

Tháng

12 hàng tháng

D.1.2

Thanh toán phân theo loại phương tiện, kênh/dịch vụ thanh toán

1

Báo cáo giao dịch thanh toán nội địa phân theo phương tiện thanh toán, phương thức xử lý và các kênh giao dịch thanh toán

053-TT

Tháng

12 hàng tháng

2

Báo cáo giao dịch thanh toán/chuyển tiền quốc tế

054-TT

Tháng

12 hàng tháng

3

Báo cáo giao dịch thẻ theo thiết bị và giao dịch rút tiền mặt theo phương tiện thanh toán

055-TT

Tháng

12 hàng tháng

4

Báo cáo doanh số chi tiêu qua thẻ thanh toán quốc tế của Người cư trú của Việt Nam tại nước ngoài

056-DBTK

Tháng

12 hàng tháng

D.1.3

Tài khoản thanh toán và các báo cáo thanh toán khác

1

Báo cáo tài khoản đảm bảo thanh toán

057-TT

Tháng

12 hàng tháng

2

Báo cáo tài khoản thanh toán phân theo đối tượng

058-TT

Tháng

12 hàng tháng

3

Báo cáo thẻ đang lưu hành

059-TT

Tháng

12 hàng tháng

4

Báo cáo thẻ bị giả mạo

060-TT

Tháng

12 hàng tháng

5

Báo cáo số lượng máy ATM/POS/EFTPOS/EDC và các đơn vị chấp nhận thẻ

061-TT

Tháng

12 hàng tháng

6

Báo cáo thông tin về ATM

062-TT

Tháng

12 hàng tháng

7

Báo cáo thông tin về ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24h

063-TT

Ngày

Tại báo cáo

8

Báo cáo số liệu giao dịch thanh toán có tra soát, khiếu nại

064-TT

Tháng

12 hàng tháng

D.2

Ngân quỹ

1

Báo cáo thu, chi các loại tiền thuộc quỹ nghiệp vụ

065-PHKQ

Tháng

12 hàng tháng

2

Báo cáo thu giữ tiền giả

066-PHKQ

Tháng

12 hàng tháng

E

HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI

E.1

Vay và cho vay nước ngoài

1

Báo cáo tình hình vay trả nợ nước ngoài ngắn hạn

067-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

2

Báo cáo tình hình vay trả nợ nước ngoài trung, dài hạn

068-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

3

Báo cáo tình hình vay trả nợ nước ngoài trung, dài hạn theo loại đồng tiền vay

069-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

4

Báo cáo tình hình cho vay và thu hồi nợ nước ngoài ngắn hạn

070-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

5

Báo cáo tình hình cho vay và thu hồi nợ nước ngoài trung, dài hạn

071-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

E.2

Cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối

1

Báo cáo doanh số thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ phân theo các loại ngoại tệ

072-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

2

Báo cáo doanh số thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ qua các cửa khẩu biên giới đất liền

073-QLNH

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

3

Báo cáo chuyển tiền từ nước ngoài cho các cá nhân Người cư trú của Việt Nam

074-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

4

Báo cáo chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của Người cư trú là người Việt Nam

075-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

5

Báo cáo doanh số xuất nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của các tổ chức tín dụng được phép

076-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

6

Báo cáo doanh số mua bán ngoại tệ với VND giữa tổ chức tín dụng và khách hàng

077-CSTT

Ngày

14 giờ hàng ngày

7

Báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ với VND giữa tổ chức tín dụng và khách hàng (quy USD)

078-CSTT

Ngày

14 giờ hàng ngày

8

Báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ tiền mặt với cá nhân

079-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

9

Báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ với VND của toàn hệ thống và nhà đầu tư gián tiếp

080-CSTT

Ngày

14 giờ hàng ngày

10

Báo cáo đầu tư tiền gửi tại các ngân hàng nước ngoài

081-SGD

Quý

5 của tháng đầu quý tiếp theo

11

Báo cáo về tình hình tiền gửi ở nước ngoài của các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối

082-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

E.3

Tỷ giá

1

Báo cáo trạng thái ngoại tệ

083-CSTT

Ngày

14 giờ hàng ngày

E.4

Hoạt động kinh doanh vàng

1

Báo cáo kinh doanh mua, bán vàng miếng hàng ngày

084-QLNH

Ngày

14 giờ hàng ngày

F

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

1

Báo cáo giao dịch trên thị trường liên ngân hàng

085-SGD

Ngày

14 giờ hàng ngày

2

Báo cáo dư nợ cho vay, gửi tiền trên thị trường liên ngân hàng

086-SGD

3 kỳ/tháng

2 ngày sau kỳ báo cáo

3

Báo cáo giao dịch quá hạn trên thị trường liên ngân hàng

087-SGD

Ngày

14 giờ hàng ngày

4

Báo cáo tổng hợp các giao dịch gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ

088-SGD

Ngày

14 giờ hàng ngày

5

Báo cáo tổng hợp phân bổ hạn mức cho vay, gửi tiền trên thị trường liên ngân hàng

089-SGD

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

6

Báo cáo tình hình mua nợ

091-TD

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

7

Báo cáo tình hình bán nợ

092-TD

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

8

Báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ với VND trên thị trường liên ngân hàng (theo nguyên tệ)

093-CSTT

Ngày

14 giờ hàng ngày

9

Báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ với VND trên thị trường liên ngân hàng (quy USD)

094-CSTT

Ngày

14 giờ hàng ngày

10

Báo cáo tổng hợp giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng nắm giữ

096-SGD

Tháng

12 hàng tháng

G

GIÁM SÁT, BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC TÍN DỤNG

G.1

Góp vốn, mua cổ phần

1

Báo cáo góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng và công ty con, công ty liên kết vào một doanh nghiệp

097-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

2

Báo cáo tình hình sở hữu cổ phần của các tổ chức tín dụng “khác” và người có liên quan tại tổ chức tín dụng báo cáo

100-TTGS

Quý

25 của tháng đầu quý tiếp theo

3

Báo cáo tình hình cổ phần của nhóm những người có liên quan với nhau

101-TTGS

Quý

25 của tháng đầu quý tiếp theo

4

Báo cáo tình hình sở hữu cổ phần, dư nợ cấp tín dụng đối với Ban Lãnh đạo và người có liên quan của Ban lãnh đạo tổ chức tín dụng

102-TTGS

Quý

25 của tháng đầu quý tiếp theo

5

Báo cáo tình hình sở hữu cổ phần lẫn nhau giữa tổ chức tín dụng và cổ đông là doanh nghiệp khác và người có liên quan

103-TTGS

Quý

25 của tháng đầu quý tiếp theo

6

Báo cáo tình hình cổ đông là tổ chức

104-TTGS

Quý

25 của tháng đầu quý tiếp theo

7

Báo cáo tình hình cổ đông là cá nhân

105-TTGS

Quý

25 của tháng đầu quý tiếp theo

8

Báo cáo vốn góp tham gia Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

108-TTGS

Năm

Tại báo cáo

G.2

Giám sát an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng

1

Báo cáo các chỉ tiêu liên quan đến tỷ lệ khả năng chi trả

109-TTGS

Ngày

14 giờ hàng ngày

2

Báo cáo tài sản có tính thanh khoản cao

110-TTGS

Ngày

14 giờ hàng ngày

3

Báo cáo thanh khoản theo thời gian đến hạn

111-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

4

Báo cáo dòng tiền ra

112-TTGS

Ngày

14 giờ hàng ngày

5

Báo cáo dòng tiền vào

113-TTGS

Ngày

14 giờ hàng ngày

6

Báo cáo các chỉ tiêu liên quan đến dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi

115-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

7

Báo cáo các chỉ tiêu xác định tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn

116-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

8

Báo cáo tài sản có rủi ro riêng lẻ

119.1-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

9

Báo cáo tài sản có rủi ro hợp nhất

119.2-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

10

Báo cáo vốn tự có riêng lẻ

120.1-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

11

Báo cáo vốn tự có hợp nhất

120.2-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

12

Báo cáo vốn tự có của chi nhánh ngân hàng nước ngoài

120.3-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

13

Báo cáo giá trị thực của Vốn điều lệ, Vốn được cấp

121-TTGS

6 Tháng

Tại báo cáo

14

Báo cáo về cấp tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan

122-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

15

Báo cáo về cấp tín dụng đối với các đối tượng thuộc Điều 126 và Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng

124-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

16

Báo cáo số dư tiền gửi của các khách hàng lớn nhất

126-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

17

Báo cáo thông tin về khách hàng

128.1-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

18

Báo cáo tình hình xử lý tài sản bảo đảm

128.3-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

19

Báo cáo thông tin về bảo lãnh, L/C

128.4-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

20

Báo cáo số tiền phải trả và phải thu từ các bên liên quan

129-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

21

Báo cáo số dư tài khoản các khoản khác phải thu của các tổ chức tín dụng

130-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

22

Báo cáo rủi ro tiền tệ

131-TTGS

Quý, Bán niên, Năm

Tại báo cáo

23

Báo cáo rủi ro thanh khoản

132-TTGS

Quý, Bán niên, Năm

Tại báo cáo

24

Báo cáo rủi ro lãi suất

133-TTGS

Quý, Bán niên, Năm

Tại báo cáo

25

Báo cáo giao dịch tín dụng với tổ chức tín dụng khác ở nước ngoài

134-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

26

Báo cáo giao dịch thanh toán trên tài khoản thanh toán khác giữa các đơn vị trong từng ngân hàng

135-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

27

Báo cáo tình hình cho vay các Quỹ tín dụng nhân dân thành viên của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

136.1-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

28

Báo cáo tình hình nộp quỹ bảo toàn và cho vay từ quỹ bảo toàn

136.2-TTGS

6 tháng, Năm

Tại báo cáo

29

Báo cáo thành viên của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

137-TTGS

Quý

15 của tháng đầu quý tiếp theo

G.3

Thông tin quản lý, giám sát

G.3.1

Tổ chức tín dụng có chi nhánh, công ty con, công ty liên kết

1

Báo cáo thông tin về chi nhánh, công ty con, công ty liên kết hoạt động trong nước và nước ngoài của tổ chức tín dụng

144-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

2

Báo cáo quan hệ tài chính giữa tổ chức tín dụng và từng chi nhánh ở nước ngoài, công ty con, công ty liên kết ở trong nước và nước ngoài

146-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

3

Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết ở trong nước và nước ngoài (*) của tổ chức tín dụng Việt Nam

147.1-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

4

Báo cáo một số chỉ tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết ở trong nước và nước ngoài (*) của tổ chức tín dụng Việt Nam

147.3-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

5

Báo cáo một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết ở trong nước và nước ngoài (*) của tổ chức tín dụng Việt Nam

147.4-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

6

Báo cáo phân loại nợ của các công ty con, công ty liên kết (là tổ chức tín dụng) hoạt động ở nước ngoài của các tổ chức tín dụng Việt Nam

148-TTGS

Tháng

25 hàng tháng

7

Báo cáo cho vay, đầu tư, góp vốn đối với khách hàng lớn của các chi nhánh, công ty con, công ty liên kết ở nước ngoài

149-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

8

Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty chứng khoán

152.1-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

9

Báo cáo một số chỉ tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty chứng khoán

152.3-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

10

Báo cáo một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty chứng khoán

152.4-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

11

Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty quản lý quỹ

153.1-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

12

Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty quản lý quỹ

153.2-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

13

Báo cáo một số chỉ tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty quản lý quỹ

153.3-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

14

Báo cáo một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty quản lý quỹ

153.4-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

15

Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm   

154.1-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

16

Báo cáo một số chỉ tiêu nguồn vốn của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm   

154.2-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

17

Báo cáo một số chỉ tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm

154.3-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

18

Báo cáo một số chỉ tiêu tài sản của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm

154.4-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

19

Báo cáo một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết trong nước của tổ chức tín dụng là công ty bảo hiểm

154.5-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

20

Báo cáo thu nhập và chi phí phát sinh từ giao dịch với các bên liên quan

155-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

H

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1

Bảng cân đối tài khoản kế toán

160-TTGS

Tháng

Tại báo cáo

2

Bảng cân đối kế toán (Hợp nhất, Riêng lẻ)

162-TTGS

Quý, Bán niên, Năm

Tại báo cáo

3

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Hợp nhất, Riêng lẻ)

165-TTGS

Quý, Bán niên, Năm

Tại báo cáo

4

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Hợp nhất, Riêng lẻ)

168-TTGS

Quý, Bán niên, Năm

Tại báo cáo

5

Báo cáo lợi thế thương mại

169-TTGS

Quý, Bán niên, Năm

Tại báo cáo

6

Báo cáo tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên

170-TTGS

Quý, Bán niên, Năm

Tại báo cáo

I

BÁO CÁO KHÁC

1

Báo cáo biểu phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa

171-TT

Ngày

Tại báo cáo

2

Báo cáo danh sách khách hàng mở tài khoản thanh toán

172-TT

Năm

Ngày 20 tháng

đầu năm tiếp theo

3

Báo cáo tình hình thu, chi trên tài khoản vốn tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ

173-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

4

Báo cáo tình hình thu, chi trên tài khoản vốn nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ

174-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

5

Báo cáo tình hình thu, chi trên tài khoản thực hiện Chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài

175-QLNH

Quý

18 tháng đầu quý tiếp theo

6

Báo cáo đầu tư ra nước ngoài theo quốc gia

176-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

7

Báo cáo tình hình thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài

177-QLNH

Tháng

12 hàng tháng

8

Báo cáo dư nợ tín dụng để đầu tư, kinh doanh chứng khoán

178-CSTT

Tháng

12 hàng tháng

9

Báo cáo tình hình cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng trên thị trường tập trung

179-CSTT

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

10

Báo cáo tình hình cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng trên thị trường không tập trung

180-CSTT

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

11

Báo cáo tình hình đầu tư, góp vốn mua cổ phần và thoái vốn của tổ chức tín dụng tại doanh nghiệp và người có liên quan

181-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

12

Báo cáo tình hình sở hữu cổ phần và thoái vốn của doanh nghiệp nhà nước và người có liên quan tại tổ chức tín dụng

182-TTGS

Quý

18 của tháng đầu quý tiếp theo

13

Báo cáo dư nợ tín dụng tiêu dùng của Công ty tài chính

183-TTGS

Tháng

12 hàng tháng

PHẦN 2

STT

KÝ HIỆU

Ngân hàng 100%
 vốn nhà nước

Ngân hàng thương mại cổ phần

Ngân hàng liên doanh

Ngân hàng 100%
 vốn nước ngoài

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Công ty

tài chính

Công ty

cho thuê

tài chính

Ngân hàng Chính sách

xã hội

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

Quỹ tín dụng nhân dân

Báo cáo toàn
 hệ thống

Báo cáo từng chi nhánh

Báo cáo toàn
 hệ thống

Báo cáo từng chi nhánh

Báo cáo toàn
 hệ thống

Báo cáo từng chi nhánh

Báo cáo toàn
 hệ thống

Báo cáo từng chi nhánh

Báo cáo toàn
 hệ thống

Báo cáo từng chi nhánh

Báo cáo toàn
 hệ thống

Báo cáo từng chi nhánh

Báo cáo toàn
 hệ thống

Báo cáo từng chi nhánh

Báo cáo toàn
 hệ thống

Báo cáo từng chi nhánh

Báo cáo toàn
 hệ thống

Báo cáo từng chi nhánh

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

A

Đầu tư đối với nền kinh tế

A.1

Tín dụng

1

001-DBTK

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

2

002-DBTK

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

3

003-DBTK

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

4

005-DBTK

x

x

x

x

x

x

x

x

x

5

006-DBTK

x

x

x

x

x

x

x

x

x

6

006.1-DBTK

x

x

x

x

x

x

x

x

x

7

006.2-TD

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

8

007-DBTK

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

9

009-TD

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

10

012-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

11

014-CSTT

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

12

015-CSTT

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

13

019-TD

x

x

x

x

x

x

x

x

x

14

022.1-TD

x

x

x

x

x

x

x

x

15

022.2-TD

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

16

023-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

17

024-DBTK

x

x

x

x

x

x

x

x

x

A.2

Phân loại nợ và xử lý nợ xấu

1

025-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

2

026-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

3

027-TTGS

x

x

4

029.1-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

5

029.2-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

6

030.1-TTGS

x

7

030.2-TTGS

x

8

032-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

9

033-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

A.3

Đầu tư khác

1

034-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

2

037.1-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

3

037.2-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

4

040-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

B

Huy động vốn

1

041-DBTK

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

2

042-DBTK

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

3

043-CSTT

x

x

x

x

x

x

x

x

x

C

Lãi suất

1

046-CSTT

x

x

x

x

x

x

x

x

x

2

047-CSTT

x

x

x

x

x

x

x

x

x

3

048-CSTT

x

x

x

x

x

4

049-CSTT

x

x

x

x

x

x

x

x

x

D

Thanh toán và ngân quỹ

D.1

Thanh toán

D.1.1

Thanh toán phân theo hệ thống thanh toán

1

050-TT

x

x

x

x

x

x

x

2

051-TT

x

x

x

x

x

x

x

3

052-TT

x

x

x

x

x

x

x

D.1.2

Thanh toán phân theo loại phương tiện, kênh/dịch vụ thanh toán

1

053-TT

x

x

x

x

x

x

x

2

054-TT

x

x

x

x

x

x

x

3

055-TT

x

x

x

x

x

x

x

x

x

4

056-DBTK

x

x

x

x

x

x

x

x

D.1.3

Tài khoản thanh toán và các báo cáo thanh toán khác

1

057-TT

x

x

x

x

x

x

x

2

058-TT

x

x

x

x

x

x

x

3

059-TT

x

x

x

x

x

x

x

x

4

060-TT

x

x

x

x

x

x

x

x

5

061-TT

A

A

A

A

A

A

A

6

062-TT

A

A

A

A

A

A

A

7

063-TT

A

A

A

A

A

A

A

8

064-TT

A

A

A

A

A

A

A

D.2

Ngân quỹ

1

065-PHKQ

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

2

066-PHKQ

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

E

Hoạt động ngoại hối

E.1

Vay và cho vay nước ngoài

1

067-QLNH

x

x

x

x

x

2

068-QLNH

x

x

x

x

x

3

069-QLNH

x

x

x

x

x

4

070-QLNH

x

x

x

x

x

5

071-QLNH

x

x

x

x

x

E.2

Cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối

1

072-QLNH

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

2

073-QLNH

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

3

074-QLNH

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

Z

Z

4

075-QLNH

x

x

x

x

x

Z

5

076-QLNH

x

x

x

x

x

6

077-CSTT

x

x

x

x

x

x

x

7

078-CSTT

x

x

x

x

x

x

x

8

079-QLNH

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

Z

Z

9

080-CSTT

x

x

x

x

x

x

x

10

081-SGD

T

T

11

082-QLNH

x

x

x

x

x

E.3

Tỷ giá

1

083-CSTT

x

x

x

x

x

x

x

E.4

Hoạt động kinh doanh vàng

1

084-QLNH

x

x

x

x

x

F

Thị trường tiền tệ

1

085-SGD

x

x

x

x

x

x

x

x

x

2

086-SGD

x

x

x

x

x

x

x

x

x

3

087-SGD

x

x

x

x

x

x

x

x

x

4

088-SGD

x

x

x

x

x

x

x

x

x

5

089-SGD

x

x

x

x

x

x

x

x

x

6

091-TD

x

x

x

x

x

x

x

x

x

7

092-TD

x

x

x

x

x

x

x

x

x

8

093-CSTT

x

x

x

x

x

x

x

9

094-CSTT

x

x

x

x

x

x

x

10

096-SGD

x

x

x

x

x

x

x

x

x

G

Giám sát, bảo đảm an toàn hoạt động tổ chức tín dụng

G.1

Góp vốn, mua cổ phần

1

097-TTGS

x

x

x

x

x

2

100-TTGS

x

x

3

101-TTGS

x

x

4

102-TTGS

x

x

5

103-TTGS

x

x

6

104-TTGS

x

x

7

105-TTGS

x

x

8

108-TTGS

x

G.2

Giám sát an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng

1

109-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

2

110-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

3

111-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

4

112-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

5

113-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

6

115-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

7

116-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

8

119.1-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

9

119.2-TTGS

x

x

x

x

x

x

10

120.1-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

11

120.2-TTGS

x

x

x

x

x

x

12

120.3-TTGS

x

13

121-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

14

122-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

15

124-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

16

126-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

x

17

128.1-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

x

18

128.3-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

x

19

128.4-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

x

20

129-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

21

130-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

x

22

131-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

x

23

132-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

24

133-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

25

134-TTGS

x

x

x

26

135-TTGS

x

x

x

27

136.1-TTGS

x

28

136.2-TTGS

x

29

137-TTGS

x

G.3

Thông tin quản lý, giám sát

G.3.1

Tổ chức tín dụng có chi nhánh, công ty con, công ty liên kết

1

144-TTGS

x

x

x

x

x

2

146-TTGS

x

x

x

x

x

3

147.1-TTGS

x

x

x

4

147.3-TTGS

x

x

x

5

147.4-TTGS

x

x

x

6

148-TTGS

x

x

x

7

149-TTGS

x

x

x

x

x

8

152.1-TTGS

x

x

x

x

x

9

152.3-TTGS

x

x

x

x

x

10

152.4-TTGS

x

x

x

x

x

11

153.1-TTGS

x

x

x

x

x

12

153.2-TTGS

x

x

x

x

x

13

153.3-TTGS

x

x

x

x

x

14

153.4-TTGS

x

x

x

x

x

15

154.1-TTGS

x

x

x

x

x

16

154.2-TTGS

x

x

x

x

x

17

154.3-TTGS

x

x

x

x

x

18

154.4-TTGS

x

x

x

x

x

19

154.5-TTGS

x

x

x

x

x

20

155-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

H

Báo cáo tài chính

1

160-TTGS

x

x*

x

x*

x

x*

x

x*

x

x

x*

x

x

x

x

x

x

2

162-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

x

3

165-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

x

4

168-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

x

5

169-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

x

6

170-TTGS

x

x

x

x

x

x

x

x

x

I

Báo cáo khác

1

171-TT

B

B

B

B

B

B

B

2

172-TT

x

x

x

x

x

x

x

3

173-QLNH

x

x

x

x

x

4

174-QLNH

x

x

x

x

x

5

175-QLNH

x

x

x

x

x

6

176-QLNH

x

x

x

x

x

7

177-QLNH

x

x

x

x

x

8

178-CSTT

x

x

x

x

x

x

x

x

9

179-CSTT

x

x

x

x

x

10

180-CSTT

x

x

x

x

x

11

181-TTGS

x

x

x

12

182-TTGS

x

x

13

183-TTGS

x

Ghi chú:

1. Ký hiệu x: Các tổ chức tín dụng thực hiện báo cáo.

2. Ký hiệu x*: Các tổ chức tín dụng thực hiện báo cáo số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống; số liệu chi nhánh, công ty con (là tổ chức tín dụng) của tổ chức tín dụng Việt Nam hoạt động tại nước ngoài.

3. Ký hiệu T: 04 ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, NHTMCP Ngoại thương Việt Nam, NHTMCP Công thương Việt Nam, NHTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam thực hiện báo cáo.

4. Ký hiệu A: Các tổ chức tín dụng có trang bị ATM/POS/EFTPOS/EDC thực hiện báo cáo.

5. Ký hiệu B: Các tổ chức phát hành thẻ ghi nợ nội địa thực hiện báo cáo.

6. Ký hiệu Z: Các công ty tài chính tổng hợp thực hiện báo cáo.

7. Ký hiệu bôi đen: Các tổ chức tín dụng không phải báo cáo.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 001-DBTK

BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ

(theo ngành kinh doanh chính của khách hàng)

(Tháng……năm……)

Đơn vị tính: Triệu VND

STT

Tên ngành kinh tế

Mã ngành kinh tế

Dư nợ tín dụng (không bao gồm

mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)

Lãi dự thu

Mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp
(không bao gồm trái phiếu VAMC)

Ngắn hạn

Trung và

dài hạn

Tổng cộng

Ngắn hạn

Trung và

dài hạn

Tổng cộng

Bằng VND

Bằng ngoại tệ

Bằng VND

Bằng ngoại tệ

Bằng VND

Bằng ngoại tệ

Bằng VND

Bằng ngoại tệ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

1

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

0101

2

Khai khoáng

0201

3

Công nghiệp chế biến, chế tạo

0202

4

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí

0203

5

Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.

0204

6

Xây dựng

0301

7

Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

0401

8

Vận tải kho bãi

0402

9

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

0403

10

Thông tin và truyền thông

0501

11

Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

0601

12

Hoạt động kinh doanh bất động sản

0602

13

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

0701

14

Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ

0702

15

Hoạt động của đảng Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc

0801

16

Giáo dục và đào tạo

0802

17

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

0803

18

Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

0804

19

Hoạt động dịch vụ khác

0805

20

Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình

0806

21

Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế

0807

Tổng cộng (=1+2+…+21)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê dư nợ tín dụng theo quy định tại điểm 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (2), (3), (4), (5), (6): Thống kê dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) của tổ chức tín dụng đối với các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm dư nợ tín dụng đối với tổ chức tín dụng khác; tổ chức không phải là tổ chức tín dụng quy định tại điểm 10 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này; Chính phủ) phân theo ngành kinh tế tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Việc phân loại dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế được căn cứ vào ngành kinh doanh chính của khách hàng. Ngành kinh doanh chính của khách hàng căn cứ theo Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Trong trường hợp trên Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp không có ngành kinh doanh chính thì căn cứ vào ngành có doanh thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động của năm tài chính gần nhất. Việc thực hiện phân ngành kinh tế đối với dư nợ tín dụng, đầu tư trái phiếu tại biểu này thực hiện theo quy định về nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

- Dư nợ tín dụng đối với cá nhân để đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh do cá nhân làm chủ: Phân ngành kinh tế căn cứ vào ngành kinh doanh chính của doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh.

- Cột (1): Mã ngành kinh tế cấp 1 theo quy định của NHNN tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (7): Thống kê số dư lãi dự thu đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng mã ngành kinh tế được lấy từ hệ thống quản trị nội bộ của tổ chức tín dụng.

- Cột (8), (9), (10), (11), (12): Thống kê số dư mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng khác; tổ chức không phải là tổ chức tín dụng quy định tại điểm 10 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này; VAMC) phân theo ngành kinh tế tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Việc phân loại doanh nghiệp theo ngành kinh tế được xác định trên cơ sở hồ sơ doanh nghiệp của doanh nghiệp phát hành trái phiếu.

- Cột (6) = Tổng các cột từ (2) đến (5).

- Cột (12) = Tổng các cột từ (8) đến (11).

- Dòng Tổng cộng = Dòng 1 + … + Dòng 21.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu 002-DBTK

BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)

 PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ (theo mục đích sử dụng vốn vay của từng khoản vay)

(Tháng……năm……)

Đơn vị tính: Triệu VND

STT

Tên ngành kinh tế

Mã ngành

kinh tế

Doanh số tín dụng

Dư nợ tín dụng (không bao gồm mua,

đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)

Lãi dự thu

Ngắn hạn

Trung và dài hạn

Tổng cộng

Bằng VND

Bằng

ngoại tệ

Bằng VND

Bằng

ngoại tệ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

1

Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

0101

2

Khai khoáng

0201

2.1

Khai thác than

2.2

Khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên

2.3

Khai thác quặng kim loại

2.4

Khai khoáng khác và các hoạt động dịch vụ hỗ trợ

3

Công nghiệp chế biến, chế tạo

0202

3.1

Sản xuất chế biến thực phẩm và đồ uống

3.1.1

Trong đó: Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản

3.2

Dệt

3.3

Sản xuất trang phục

3.4

Khai thác, chế biến gỗ và sản xuất các sản phẩm từ gỗ

3.5

Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy

3.6

Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

3.7

Sản xuất thuốc, hóa dược, dược liệu

3.8

Sản xuất các sản phẩm từ cao su và plastic

3.9

Sản xuất kim loại

3.10

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học

3.11

Sản xuất thiết bị điện

3.12

Sản xuất xe có động cơ và phương tiện vận tải

3.12.1

Trong đó: Đóng tàu và thuyền

3.13

Công nghiệp chế biến, chế tạo khác

Trong đó:

3.13.1

Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế

3.13.2

Sản xuất xi măng

4

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, hơi nước và điều hòa không khí

0203

4.1

Sản xuất, truyền tải và phân phối điện

4.2

Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống

4.3

Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hòa không khí và sản xuất nước đá

5

Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

0204

6

Xây dựng

0301

6.1

Xây dựng nhà các loại

6.2

Xây dựng công trình đường sắt

6.3

Xây dựng công trình đường bộ

6.4

Xây dựng, thi công lắp đặt khác

7

Bán buôn, bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

0401

7.1

Kinh doanh bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống

7.2

Kinh doanh lương thực, thực phẩm, đồ uống

7.3

Kinh doanh hàng tiêu dùng

7.4

Kinh doanh khoáng sản, nhiên liệu, nguyên vật liệu xây dựng

7.5

Kinh doanh ô tô và phụ tùng

7.6

Kinh doanh khác

8

Vận tải kho bãi

0402

8.1

Vận tải đường bộ hành khách

8.2

Vận tải đường bộ hàng hóa

8.3

Vận tải đường thủy

8.4

Vận tải hành khách hàng không

8.5

Vận tải hàng hóa hàng không

8.6

Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải

8.7

Bưu chính và chuyển phát

8.8

Các loại hình vận tải khác

9

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

0403

9.1

Dịch vụ lưu trú

9.2

Dịch vụ ăn uống

10

Thông tin và truyền thông

0501

10.1

Hoạt động xuất bản, điện ảnh, phát thanh truyền hình

10.2

Viễn thông

10.3

Công nghệ thông tin

11

Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

0601

11.1

Hoạt động bảo hiểm

11.2

Hoạt động tài chính, ngân hàng

12

Hoạt động kinh doanh bất động sản

0602

13

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

0701

13.1

Nghiên cứu khoa học và phát triển

13.2

Quảng cáo và nghiên cứu thị trường

13.3

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác

14

Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ

0702

14.1

Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

14.2

Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ khác

15

Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc

0801

16

Giáo dục và đào tạo

0802

17

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

0803

17.1

Hoạt động y tế, chăm sóc, điều dưỡng tập trung

17.2

Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung

18

Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

0804

19

Hoạt động dịch vụ khác

0805

20

Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình

0806

21

Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế

0807

Tổng cộng (=1+2+…+21)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp), lãi dự thu của tổ chức tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm dư nợ tín dụng đối với tổ chức tín dụng khác; tổ chức không phải là tổ chức tín dụng quy định tại điểm 10 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này; Chính phủ) phân theo ngành kinh tế tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Việc phân loại dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng vay vốn trên hợp đồng tín dụng. Việc thực hiện phân ngành kinh tế đối với dư nợ tín dụng tại biểu này được thực hiện theo quy định về nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và hướng dẫn khác của Ngân hàng Nhà nước (nếu có).

- Dư nợ tín dụng đối với cá nhân để đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh do cá nhân làm chủ: Phân ngành kinh tế căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay của doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh đó.

-  Dư nợ tín dụng được hiểu theo quy định tại điểm 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (3): Mã ngành kinh tế cấp 1 theo quy định của NHNN tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này. Các ngành kinh tế chi tiết hơn cấp 1 tham chiếu theo quy định về nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

- Cột (4): Thống kê doanh số cấp tín dụng đối với tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng khác; tổ chức không phải là tổ chức tín dụng quy định tại điểm 10 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này; Chính phủ) phát sinh trong kỳ báo cáo.

- Cột (10): Thống kê số dư lãi dự thu đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng mã ngành kinh tế được lấy từ hệ thống quản trị nội bộ của tổ chức tín dụng.

- Cột (9) = Cột (5) + Cột (6) + Cột (7) + Cột (8).

- Dòng Tổng cộng = Dòng 1 + … + Dòng 21.

- Các chỉ tiêu ngành tổng hợp tại Biểu được tham chiếu theo quy định về nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, cụ thể như sau:

+ Chỉ tiêu 2.4: Khai khoáng khác tham chiếu theo mã ngành 08; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng tham chiếu theo mã ngành 09.

+ Chỉ tiêu 3.1: Sản xuất chế biến thực phẩm tham chiếu theo mã ngành 10; Sản xuất đồ uống tham chiếu theo mã ngành 11.

+ Chỉ tiêu 3.12: Sản xuất xe có động cơ tham chiếu theo mã ngành 29; Sản xuất phương tiện vận tải khác tham chiếu theo mã ngành 30.

+ Chỉ tiêu 3.13: Sản xuất sản phẩm thuốc lá tham chiếu theo mã ngành 12; Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tham chiếu theo mã ngành 15; In, sao chép bản ghi các loại tham chiếu theo mã ngành 18; Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế tham chiếu theo mã ngành 19; Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tham chiếu theo mã ngành 23; Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tham chiếu theo mã ngành 25; Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu tham chiếu theo mã ngành 28; Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế tham chiếu theo mã ngành 31; Công nghiệp chế biến, chế tạo khác tham chiếu theo mã ngành 32; Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị tham chiếu theo mã ngành 33.

+ Chỉ tiêu 6.4: Xây dựng công trình công ích tham chiếu theo mã ngành 422; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác tham chiếu theo mã ngành 429; Hoạt động xây dựng chuyên dụng tham chiếu theo mã ngành 43.

+ Chỉ tiêu 7.2: Bán buôn gạo, thực phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc lá, thuốc lào tham chiếu theo mã ngành 463; Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp tham chiếu theo mã ngành 4711; Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống hoặc thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh tham chiếu theo mã ngành 472.

+ Chỉ tiêu 7.3: Bán buôn đồ dùng gia đình tham chiếu theo mã ngành 464; Bán lẻ thiết bị gia đình khác trong các cửa hàng chuyên doanh tham chiếu theo mã ngành 475; Bán lẻ hàng văn hóa, giải trí trong các cửa hàng chuyên doanh tham chiếu theo mã ngành 476; Bán lẻ hàng hóa khác trong các cửa hàng chuyên doanh tham chiếu theo mã ngành 477; Bán lẻ lưu động hoặc bán tại chợ tham chiếu theo mã ngành 478.

+ Chỉ tiêu 7.4: Bán buôn chuyên doanh khác tham chiếu theo mã ngành 466; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy tham chiếu theo mã ngành 465; Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh tham chiếu theo mã ngành 473.

+ Chỉ tiêu 7.5: Bán ô tô và xe có động cơ khác tham chiếu theo mã ngành 451; Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác tham chiếu theo mã ngành 453.

+ Chỉ tiêu 7.6: Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác tham chiếu theo mã ngành 452; Bán, bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy tham chiếu theo mã ngành 454; Đại lý, môi giới, đấu giá tham chiếu theo mã ngành 461; Bán buôn tổng hợp tham chiếu theo mã ngành 469; Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp tham chiếu theo mã ngành 4719; Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin liên lạc trong các cửa hàng chuyên doanh tham chiếu theo mã ngành 474; Bán lẻ hình thức khác (trừ bán lẻ tại cửa hàng, lưu động hoặc tại chợ) tham chiếu theo mã ngành 479.

+ Chỉ tiêu 8.1: Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt) tham chiếu theo mã ngành 4931; Vận tải hành khách đường bộ khác tham chiếu theo mã ngành 4932.

+ Chỉ tiêu 8.8: Vận tải đường sắt tham chiếu theo mã ngành 491; Vận tải bằng xe buýt tham chiếu theo mã ngành 492; Vận tải đường ống tham chiếu theo mã ngành 494.

+ Chỉ tiêu 10.1: Hoạt động xuất bản tham chiếu theo mã ngành 58; Hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc tham chiếu theo mã ngành 59; Hoạt động phát thanh, truyền hình tham chiếu theo mã ngành 60.

+ Chỉ tiêu 10.3: Lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính tham chiếu theo mã ngành 62; Hoạt động dịch vụ thông tin tham chiếu theo mã ngành 63.

+ Chỉ tiêu 11.2: Hoạt động tài chính tham chiếu theo mã ngành 64; Ngân hàng tham chiếu theo mã ngành 66. Đối với dư nợ cho vay khách hàng để đầu tư kinh doanh chứng khoán được thống kê vào chỉ tiêu 11.2.

+ Chỉ tiêu 13.3: Hoạt động pháp luật, kế toán và kiểm toán tham chiếu theo mã ngành 69; Hoạt động của trụ sở văn phòng, hoạt động tư vấn quản lý tham chiếu theo mã ngành 70; Hoạt động kiến trúc, kiểm tra và phân tích kỹ thuật tham chiếu theo mã ngành 71; Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác tham chiếu theo mã ngành 74; Hoạt động thú y tham chiếu theo mã ngành 75.

+ Chỉ tiêu 14.2: Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm người điều khiển), cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính tham chiếu theo mã ngành 77; Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm tham chiếu theo mã ngành 78; Hoạt động điều tra bảo đảm an toàn tham chiếu theo mã ngành 80; Hoạt động dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan tham chiếu theo mã ngành 81; Hoạt động hành chính, hỗ trợ văn phòng và các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác tham chiếu theo mã ngành 82.

+ Chỉ tiêu 17.1: Hoạt động y tế tham chiếu theo mã ngành 86; Hoạt động chăm sóc, điều dưỡng tập trung tham chiếu theo mã ngành 87.

- Các chỉ tiêu còn lại được tham chiếu theo mã ngành kinh tế tướng ứng với cấp chi tiết theo quy định về nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

- Đối với khoản cấp tín dụng cho nhiều mục đích khác nhau, tổ chức tín dụng căn cứ vào mục đích cấp tín dụng có giá trị lớn nhất để xác định mục đích của khoản cấp tín dụng đó.

Công thức áp dụng đối với các cột từ (4) đến (9):

- Dòng 2 = Dòng 2.1+ Dòng 2.2 + Dòng 2.3 + Dòng 2.4.

- Dòng 3 = Dòng 3.1 + Dòng 3.2 + … + Dòng 3.13.

- Dòng 3.1.1 <= Dòng 3.1.

- Dòng 3.12.1 <= Dòng 3.12.

- Dòng 3.13.1 + 3.13.2 <= Dòng 3.13.

- Dòng 4 = Dòng 4.1 + Dòng 4.2 + Dòng 4.3.

- Dòng 6 = Dòng 6.1 + Dòng 6.2 + Dòng 6.3  + Dòng 6.4.

- Dòng 7 = Dòng 7.1 + Dòng 7.2 + … + Dòng 7.6.

- Dòng 8 = Dòng 8.1 + Dòng 8.2 + … + Dòng 8.8.

- Dòng 9 = Dòng 9.1 + Dòng 9.2.

- Dòng 10 = Dòng 10.1 + Dòng 10.2 + Dòng 10.3.

- Dòng 11 = Dòng 11.1 + Dòng 11.2.

- Dòng 13 = Dòng 13.1 + Dòng 13.2 + Dòng 13.3.

- Dòng 14 = Dòng 14.1 + Dòng 14.2.

- Dòng 17 = Dòng 17.1 + Dòng 17.2.

Ghi chú: TCTD không báo cáo vào các ô màu xám.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 003-DBTK

BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG THEO LOẠI HÌNH TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN

(Tháng……năm……)

Đơn vị tính: Triệu VND

STT

Tên loại hình tổ chức và cá nhân

Mã loại hình tổ chức và

cá nhân

Dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)

Lãi dự thu

Mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm trái phiếu VAMC)

Ngắn hạn

Trung và

dài hạn

Tổng cộng

Ngắn hạn

Trung và

dài hạn

Tổng cộng

Bằng VND

Bằng ngoại tệ

Bằng VND

Bằng ngoại tệ

Bằng VND

Bằng ngoại tệ

Bằng VND

Bằng ngoại tệ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

Công ty nhà nước

01

2

Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ

02

3

Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên có phần vốn góp của nhà nước trên 50% vốn điều lệ hoặc nhà nuớc giữ quyền chi phối

03

4

Công ty trách nhiệm hữu hạn khác

04

5

Công ty cổ phần có vốn cổ phần của nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; hoặc nhà nước giữ quyền chi phối đối với công ty trong Điều lệ của công ty

05

6

Công ty cổ phần khác

06

7

Công ty hợp danh

07

8

Doanh nghiệp tư nhân

08

9

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

09

10

Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã

10

11

Hộ kinh doanh, cá nhân

11

12

Đơn vị hành chính sự nghiệp, đảng, đoàn thể và hiệp hội

12

13

Khác

13

Tổng cộng (=1+2+…+13)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê dư nợ tín dụng, lãi dự thu của tổ chức tín dụng đối với các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm dư nợ tín dụng đối với tổ chức tín dụng khác; tổ chức không phải là tổ chức tín dụng quy định tại điểm 10 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này; Chính phủ) phân theo loại hình tổ chức và cá nhân tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Dư nợ tín dụng đối với cá nhân để đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp tư nhân được thống kê vào loại hình “Doanh nghiệp tư nhân”.

- Dư nợ tín dụng đối với cá nhân để đáp ứng nhu cầu vốn của hộ kinh doanh do cá nhân làm chủ được thống kê vào loại hình “Hộ kinh doanh, cá nhân”.

- Dư nợ tín dụng được hiểu theo quy định tại điểm 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (3): Mã loại hình tổ chức và cá nhân quy định tại Bảng 2 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (9): Thống kê số dư lãi dự thu đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo từng mã loại hình tổ chức và cá nhân được lấy từ hệ thống quản trị nội bộ của tổ chức tín dụng.

- Cột (8) = Cột (4) + Cột (5) + Cột (6) + Cột (7).

- Cột (14) = Cột (10) + Cột (11) + Cột (12) + Cột (13).

- Dòng Tổng cộng = Dòng 1 + … + Dòng 13.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 006-DBTK

BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG, LÃI SUẤT ĐỐI VỚI LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ VÀ DOANH NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

(Tháng……năm……)

Đơn vị tính: Triệu VND

STT

Chỉ tiêu báo cáo

Dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)

Mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm trái phiếu VAMC)

Lãi suất (%/năm)

Ngắn hạn

Trung và dài hạn

Tổng số

Ngắn hạn

Trung và dài hạn

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(3)+(4)

(6)

(7)

(8)

1

Lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ (=1.1+1.2)

1.1

Công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển (=1.1.1+1.1.2)

1.1.1

Bằng VND

1.1.2

Bằng ngoại tệ

1.2

Công nghiệp hỗ trợ khác (=1.2.1+1.2.2)

1.2.1

Bằng VND

1.2.2

Bằng ngoại tệ

2

Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao (=2.1+2.2)

2.1

Bằng VND

2.2

Bằng ngoại tệ

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê dư nợ tín dụng, lãi suất đối với tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm dư nợ tín dụng đối với tổ chức tín dụng khác) thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

- Dư nợ tín dụng được hiểu theo quy định tại điểm 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (3), (4), (5): Thống kê dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) ngắn hạn, trung và dài hạn của tổ chức tín dụng đối với tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam theo từng lĩnh vực.

- Cột (5) = Cột (3) + cột (4).

- Cột (6): Thống kê các khoản mua, đầu tư vào trái phiếu của doanh nghiệp là Người cư trú của Việt Nam phát hành (không bao gồm trái phiếu VAMC). Việc phân loại doanh nghiệp theo lĩnh vực hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo hồ sơ doanh nghiệp của doanh nghiệp phát hành trái phiếu.

- Cột (7), cột (8): Thống kê lãi suất các khoản cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND và USD mà tổ chức tín dụng cho khách hàng vay theo từng lĩnh vực hỗ trợ ưu tiên phát triển phát sinh trong kỳ báo cáo và được xác định (quy đổi) thống nhất theo mức lãi suất trả sau. Nếu trong kỳ báo cáo, tổ chức tín dụng áp dụng nhiều mức lãi suất cho vay khác nhau đối với cùng một kỳ hạn cho vay, thì tổ chức tín dụng xác định mức lãi suất cho vay phổ biến. Lãi suất cho vay phổ biến của một kỳ hạn là mức lãi suất mà trong kỳ báo cáo được áp dụng cho nhiều hợp đồng cho vay nhất, trường hợp số lượng hợp đồng cho vay là bằng nhau nhưng có mức lãi suất áp dụng là khác nhau thì tổ chức tín dụng báo cáo mức lãi suất có tỷ trọng doanh số cho vay phát sinh trong kỳ so với tổng doanh số cho vay phát sinh trong kỳ tại kỳ hạn đó là lớn nhất.

- Chỉ tiêu 1 “Lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ”: Khái niệm Công nghiệp hỗ trợ được hiểu theo quy định tại Nghị định về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

+ Chỉ tiêu 1.1: Thống kê dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp); mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm trái phiếu VAMC); lãi suất đối với các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành kèm theo Nghị định quy định về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

+ Chỉ tiêu 1.2: Thống kê dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp); mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm trái phiếu VAMC); lãi suất đối với các ngành công nghiệp hỗ trợ khác ngoại trừ ngành công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên đầu tư phát triển đã được thống kê tại chỉ tiêu 1.1.

- Chỉ tiêu 2 “Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao”: Thống kê dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp); mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm trái phiếu VAMC); lãi suất đối với các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

- Dòng 1 = Dòng 1.1 + dòng 1.2.

- Dòng 1.1 = Dòng 1.1.1 + dòng 1.1.2.

- Dòng 1.2 = Dòng 1.2.1 + dòng 1.2.2.

- Dòng 2 = Dòng 2.1 + dòng 2.2.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 006.1-DBTK

BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp),

BẢO LÃNH VÀ THƯ TÍN DỤNG ( L/C) ĐỐI VỚI LĨNH VỰC XUẤT, NHẬP KHẨU

(Tháng……năm……)

Đơn vị tính: Triệu VND, %

STT

Chỉ tiêu báo cáo

Dư nợ tín dụng (không bao gồm

mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)

Số dư bảo lãnh, L/C xuất/nhập khẩu

Lãi suất thực hiện phương án xuất khẩu (%/năm)

Xuất khẩu

Nhập khẩu

Nhập khẩu để phục vụ sản xuất hàng

xuất khẩu

Nhập khẩu khác

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Theo loại tiền và kỳ hạn (=1.1 + 1.2)

1.1

Bằng VND (=1.1.1+1.1.2)

1.1.1

Ngắn hạn

1.1.2

Trung và dài hạn

1.2

Bằng ngoại tệ (=1.2.1+1.2.2)

1.2.1

Ngắn hạn

1.2.2

Trung và dài hạn

2

Theo loại hàng hóa (=2.1+2.2+2.3)

2.1

Nhóm hàng nông, lâm, thủy sản

Trong đó:

2.1.1

- Gạo

2.1.2

- Thủy sản

2.2

Nhóm hàng công nghiệp, chế biến, chế tạo

Trong đó:

2.2.1

- Dệt may

2.2.2

- Ô tô

2.3

Hàng hóa khác

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp), số dư bảo lãnh và thư tín dụng (L/C) đối với các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng khác) phục vụ cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ xuất, nhập khẩu tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Dư nợ tín dụng được hiểu theo quy định tại điểm 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Số dư bảo lãnh, thư tín dụng (L/C) là số dư phát hành, xác nhận bảo lãnh, L/C (không bao gồm chiết khấu L/C) của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (nhưng chưa thực hiện trả thay/thanh toán) đến ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (3): Thống kê số dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) đối với các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm TCTD khác) phục vụ trực tiếp cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu (không bao gồm dư nợ tín dụng để thanh toán tiền nhập khẩu hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất hàng xuất khẩu).

- Cột (4): Thống kê số dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) đối với tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm TCTD khác) để thanh toán tiền nhập khẩu hàng hóa, máy móc, thiết bị, dịch vụ phục vụ sản xuất hàng xuất (không bao gồm việc tạm nhập, tái xuất chính hàng hóa, máy móc, thiết bị, dịch vụ đó theo quy định hiện hành của pháp luật).

- Cột (5): Thống kê số dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) đối với các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm TCTD khác) để phục vụ hoạt động nhập khẩu khác chưa được thống kê tại cột (4).

- Cột (6): Thống kê số dư phát hành, xác nhận bảo lãnh, L/C của tổ chức tín dụng (nhưng chưa thực hiện trả thay/thanh toán) đối với các tổ chức và cá nhân là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng). Trường hợp chiết khấu L/C xuất khẩu thống kê vào cột (3) dư nợ tín dụng xuất khẩu.

- Cột (7): Thống kê lãi suất các khoản cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND và USD mà tổ chức tín dụng cho khách hàng vay để thực hiện phương án xuất khẩu phát sinh trong kỳ báo cáo và được xác định (quy đổi) thống nhất theo mức lãi suất trả sau. Nếu trong kỳ báo cáo, tổ chức tín dụng áp dụng nhiều mức lãi suất cho vay khác nhau đối với cùng một kỳ hạn cho vay, thì tổ chức tín dụng xác định mức lãi suất cho vay phổ biến. Lãi suất cho vay phổ biến của một kỳ hạn là mức lãi suất mà trong kỳ báo cáo được áp dụng cho nhiều hợp đồng cho vay nhất, trường hợp số lượng hợp đồng cho vay là bằng nhau nhưng có mức lãi suất áp dụng là khác nhau thì tổ chức tín dụng báo cáo mức lãi suất có tỷ trọng doanh số cho vay phát sinh trong kỳ so với tổng doanh số cho vay phát sinh trong kỳ tại kỳ hạn đó là lớn nhất.

- Mục 2 Phân theo loại hàng hóa: Báo cáo dư nợ tín dụng, bảo lãnh và L/C phân theo loại hàng hóa xuất/nhập khẩu.

+ Dòng 2.1: Nhóm hàng nông, lâm, thủy sản (chưa qua chế biến và đã qua chế biến) tham chiếu mã ngành 0101 theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này. Trong đó: Mặt hàng gạo thống kê vào mục 2.1.1; Mặt hàng thủy sản thống kê vào mục 2.1.2.

+ Dòng 2.2: Nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo (không bao gồm hàng nông, lâm, thủy sản đã qua chế biến) tham chiếu mã ngành 0202 theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này. Trong đó: Hàng hóa ngành dệt may gồm thành phẩm, bán thành phẩm và nguyên vật liệu ngành dệt may thống kê vào mục 2.2.1; Hàng hóa ô tô gồm ô tô nguyên chiếc và bán thành phẩm (linh kiện lắp ráp) thống kê vào mục 2.2.2.

+ Dòng 2.3: Hàng hóa khác tham chiếu mã ngành 0201, 0203, 0204, 0301, 0401, 0402, 0403, 0501, 0601, 0602, 0701, 0702, 0801 đến 0807 theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.

+ Cột (4): Tổ chức tín dụng căn cứ vào dư nợ theo hàng hóa nhập khẩu đầu vào để phân loại hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.

+ Tổ chức tín dụng căn cứ vào hợp đồng ngoại thương, phương án kinh doanh của khách hàng để xác định loại hàng hóa xuất/nhập khẩu

+ Đối với khoản cấp tín dụng theo nhiều loại hàng hóa xuất/nhập khẩu khác nhau, tổ chức tín dụng căn cứ vào loại hàng hóa có tổng giá trị lớn nhất để phân loại dư nợ theo hàng hóa xuất/nhập khẩu.

- Tại các cột (3), (4), (5), (6):

+ Dòng 1 = Dòng 2 (Lưu ý: Không áp dụng công thức này đối với cột (6)).

+ Dòng 1 = Dòng 1.1 + dòng 1.2.

Dòng 1.1 = Dòng 1.1.1 + dòng 1.1.2.

Dòng 1.2 = Dòng 1.2.1 + dòng 1.2.2.

+ Dòng 2 = Dòng 2.1 + dòng 2.2 + dòng 2.3 (Lưu ý: Không áp dụng công thức này đối với cột (6)).

- Dòng 2.1.1 + 2.1.2 <= Dòng 2.1 (Lưu ý: Không áp dụng công thức này đối với cột (6)).

- Dòng 2.2.1 + 2.2.2 <= Dòng 2.2 (Lưu ý: Không áp dụng công thức này đối với cột (6)).

- Không áp dụng các công thức trên đối với cột (7).

Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 006.2-TD

BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THEO NGÀNH KINH TẾ

(Tháng……năm……)

Đơn vị tính: Triệu VND; Số doanh nghiệp

STT

Tên ngành kinh tế

Mã ngành kinh tế

Doanh số tín dụng lũy kế từ đầu năm

Dư nợ tín dụng

Số doanh nghiệp còn dư nợ

Lãi suất (%/năm)

Tổng số

Ngắn hạn

Trung và

dài hạn

Dư nợ

tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản

Nợ quá hạn

Ngắn hạn

Trung và

dài hạn

Bằng VND

Bằng ngoại tệ

Bằng VND

Bằng ngoại tệ

Bằng VND

Bằng USD

Bằng VND

Bằng USD

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

1

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

0101

2

Công nghiệp và xây dựng

Trong đó:

2.1

Công nghiệp chế biến, chế tạo

0202

Trong đó:

2.1.1

Sản xuất chế biến thực phẩm

2.1.2

Dệt, may

2.1.3

Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan

2.1.4

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học

2.1.5

Sản xuất máy móc, thiết bị và xe có động cơ

3

Thương mại và dịch vụ

Trong đó:

3.1

Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

0401

3.2

Vận tải kho bãi

0402

3.3

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

0701

Tổng cộng (1+2+3)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê dư nợ tín dụng của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa là Người cư trú của Việt Nam (không bao gồm tổ chức tín dụng khác, Chính phủ) phân theo ngành kinh tế.

- Thống kê dư nợ tín dụng theo quy định tại điểm 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Tiêu chí để thống kê đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (2): Mã ngành kinh tế cấp 1 theo quy định của NHNN tại Bảng 1 Phụ lục 3 Thông tư này.

- Cột (3): Thống kê doanh số cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa lũy kế từ đầu năm.

- Cột (5) đến cột (8): Thống kê dư nợ tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ (quy đổi ra VND) của TCTD đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (4) = Cột (5) + Cột (6) + Cột (7) + Cột (8).

- Cột (9): Thống kê dư nợ tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Khái niệm “tài sản” được sử dụng theo quy định tại Điều 105 Bộ Luật Dân sự 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác liên quan (nếu có).

- Cột (10): Thống kê dư nợ gốc quá hạn tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế khác liên quan (nếu có).

 - Cột (11): Thống kê số doanh nghiệp nhỏ và vừa còn dư nợ tín dụng tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (12), (13), (14), (15): Thống kê lãi suất các khoản cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND và USD mà tổ chức tín dụng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa phát sinh trong kỳ báo cáo và được xác định (quy đổi) thống nhất theo mức lãi suất trả sau. Nếu trong kỳ báo cáo, tổ chức tín dụng áp dụng nhiều mức lãi suất cho vay khác nhau đối với cùng một kỳ hạn cho vay, thì tổ chức tín dụng xác định mức lãi suất cho vay phổ biến. Lãi suất cho vay phổ biến của một kỳ hạn là mức lãi suất mà trong kỳ báo cáo được áp dụng cho nhiều hợp đồng cho vay nhất, trường hợp số lượng hợp đồng cho vay là bằng nhau nhưng có mức lãi suất áp dụng là khác nhau thì tổ chức tín dụng báo cáo mức lãi suất có tỷ trọng doanh số cho vay phát sinh trong kỳ so với tổng doanh số cho vay phát sinh trong kỳ tại kỳ hạn đó là lớn nhất.

- Các chỉ tiêu ngành tổng hợp tại Biểu được tham chiếu theo quy định về nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, cụ thể như sau:

+ Chỉ tiêu 2.1.1: Sản xuất chế biến thực phẩm tham chiếu theo mã ngành 10.

+ Chỉ tiêu 2.1.2: Dệt, may tham chiếu theo mã ngành 13, 14.

+ Chỉ tiêu 2.1.3: Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tham chiếu theo mã ngành 15.

+ Chỉ tiêu 2.1.4: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tham chiếu theo mã ngành 26.

+ Chỉ tiêu 2.1.5: Sản xuất máy móc, thiết bị và xe có động cơ tham chiếu theo mã ngành 28, 29.

- Hướng dẫn phân tổ các ngành kinh tế cấp 1 theo 3 khu vực kinh tế:

STT

Tên khu vực hoạt động sản xuất kinh doanh

Ký hiệu

Tên ngành

I

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

A

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

0101

II

Công nghiệp và xây dựng

B

Khai khoáng

0201

C

Công nghiệp chế biến, chế tạo

0202

D

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí

0203

E

Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.

0204

F

Xây dựng

0301

III

Thương mại và dịch vụ

G

Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

0401

H

Vận tải kho bãi

0402

I

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

0403

J

Thông tin và truyền thông

0501

K

Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

0601

L

Hoạt động kinh doanh bất động sản

0602

M

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

0701

N

Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ

0702

O

Hoạt động của đảng Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc

0801

P

Giáo dục và đào tạo

0802

Q

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

0803

R

Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

0804

S

Hoạt động dịch vụ khác

0805

T

Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình

0806

U

Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế

0807

Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền số liệu vào các ô màu xám.

 

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 007-DBTK

BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KHÔNG PHẢI
TỔ CHỨC TÍN DỤNG HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM

(Tháng……năm……)

 Đơn vị tính: Triệu VND

STT

Chỉ tiêu

Dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)

Mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm trái phiếu VAMC)

Bằng VND

Bằng ngoại tệ

Tổng

Bằng VND

Bằng ngoại tệ

Tổng

(1)

(2)

(3)=(1)+(2)

(4)

(5)

(6)=(4)+(5)

1

Ngắn hạn

2

Trung và dài hạn

3

Tổng cộng (=1+2)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

- Số liệu toàn hệ thống;

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Dự báo, thống kê; NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Báo cáo này thống kê số dư tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng được quy định tại điểm 10 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Cột (1) đến cột (3): Thống kê dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) của tổ chức tín dụng đối với các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.

- Cột (4) đến Cột (6): Thống kê số dư mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm trái phiếu VAMC) đối với các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.

- Cột (3) = Cột (1) + cột (2).

- Cột (6) = Cột (4) + cột (5).

- Dòng 3 = Dòng 1 + Dòng 2.

 

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 009-TD

BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)

ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

(Tháng……năm……)

Đơn vị tính: Triệu VND

STT

Chỉ tiêu

Doanh số tín dụng lũy kế từ đầu năm

Dư nợ tín dụng (không bao gồm

mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)

Dư nợ tín dụng (không bao gồm

mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp)

Nợ quá hạn

Số khách hàng còn dư nợ

Lãi suất (%/năm)

Ngắn hạn

Trung và

dài hạn

Tổng cộng

Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh

Chủ trang trại

Doanh nghiệp

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Khác

Ngắn hạn

Trung và

dài hạn

Bằng VND

Bằng ngoại tệ

Bằng VND

Bằng ngoại tệ

Bằng VND

Bằng USD

Bằng VND

Bằng USD

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

I

Phân theo mục đích vay vốn (=II=III)

1

Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

1.1

Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan

1.1.1

Trồng trọt

1.1.2

Chăn nuôi

1.1.3

Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp

1.1.4

Hoạt động dịch vụ có liên quan

1.2

Lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan

1.2.1

Trồng rừng và chăm sóc rừng

1.2.2

Khai thác gỗ và lâm sản khác

1.2.3

Hoạt động dịch vụ có liên quan

1.3

Khai thác, nuôi trồng thủy sản

1.3.1

Khai thác thủy sản

1.3.2

Nuôi trồng thủy sản

2

Khai thác muối

3

Thu mua, tiêu thụ (trong nước, xuất khẩu) nông sản, lâm sản, thủy sản, muối

3.1

Nông sản

3.2

Lâm sản

3.3

Thủy sản

3.4

Muối

4

Chế biến, bảo quản nông sản, lâm sản, thủy sản, muối

4.1

Nông sản

4.2

Lâm sản

4.3

Thủy sản

4.4

Muối

5

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

6

Công nghiệp, thương mại và cung ứng dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn

7

Tiêu dùng trên địa bàn nông thôn

8

Khác

II

Phân theo địa bàn (=I=III)

1

Tại địa bàn nông thôn

1.1

Trong đó: tại địa bàn xã

2

Ngoài địa bàn nông thôn

III

Phân theo tài sản đảm bảo (=I=II)

1

Không có tài sản bảo đảm

2

Có tài sản bảo đảm

IV

Phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp

1

Sản xuất nông nghiệp theo mô hình liên kết

2

Sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trong đó:

2.1

Dự án, phương án đầu tư thực hiện trong Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

2.2

Dự án, phương án đầu tư thực hiện trong Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

2.3

Dự án, phương án của doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

2.4

Dự án, phương án  nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao khác

3

Sản xuất nông nghiệp sạch

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng.

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng gửi báo cáo cho NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin:

- Số liệu toàn hệ thống.

- Số liệu từng chi nhánh tổ chức tín dụng trong hệ thống (nếu có).

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.      

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Thống kê dư nợ tín dụng (không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) đối với đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (không bao gồm dư nợ tín dụng đối với tổ chức tín dụng khác; tổ chức không phải là tổ chức tín dụng quy định tại điểm 10 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này; Chính phủ) tại ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Dư nợ tín dụng đối với cá nhân để đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh do cá nhân làm chủ: Phân ngành kinh tế căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay của doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh đó.

- Dư nợ tín dụng được hiểu theo quy định tại điểm 5 Phần 2 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Thống kê theo loại tiền VND và các loại ngoại tệ quy đổi ra VND theo hướng dẫn tại Phần 1 Phụ lục 2 Thông tư này.

- Nông nghiệp là phân ngành trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân, bao gồm các lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản.

- Nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố. Theo đó, các TCTD thống kê khoản vay thuộc địa bàn nông thôn gồm địa bàn xã, thị trấn.

- Cột (3): Thống kê doanh số cấp tín dụng đối với khách hàng phát sinh từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.

- Trường hợp cá nhân, hộ gia đình là chủ trang trại thì báo cáo vào cột (10) Chủ trang trại.

- Số liệu phân theo địa bàn tại mục II được xác định theo địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ đăng ký kinh doanh của khách hàng vay.

- Dòng 2 mục II: Trường hợp khách hàng có địa chỉ thường trú/địa chỉ đăng ký kinh doanh tại địa bàn nông thôn nhưng sau này được chuyển thành tỉnh/thành phố, không thuộc địa bàn nông thôn nữa nhưng vẫn vay kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp nông thôn thì được thống kê ở mục “Ngoài địa bàn nông thôn”.

- Cấp tín dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp theo mô hình liên kết, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tham chiếu theo Khoản 6, 7, 8, 9, 10 Điều 3 Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế khác liên quan (nếu có).

- Tiêu chí xác định dự án/phương án nông nghiệp sạch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại Quyết định 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế khác liên quan (nếu có).

- Trường hợp dự án/phương án của doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao triển khai tại khu hoặc vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì báo cáo vào mục doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

- Trường hợp cấp tín dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp theo mô hình liên kết và ứng dụng công nghệ cao thì tổ chức tín dụng căn cứ vào tỷ lệ cấp tín dụng cho liên kết và ứng dụng công nghệ cao để báo cáo. Ví dụ: Cấp tín dụng đối với mô hình liên kết cao hơn so với công nghệ cao thì báo cáo vào dòng 1 - Sản xuất nông nghiệp theo mô hình liên kết.

- Các chỉ tiêu tại Mục I được tham chiếu theo quy định về nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, cụ thể như sau:

+ Chỉ tiêu tại dòng 1 tham chiếu theo mã ngành A;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.1 tham chiếu theo mã ngành 01;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.1.1 tham chiếu theo mã ngành 011, 012, 013;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.1.2 tham chiếu theo mã ngành 014;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.1.3 tham chiếu theo mã ngành 015;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.1.4 tham chiếu theo mã ngành 016, 017;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.2 tham chiếu theo mã ngành 02;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.2.1 tham chiếu theo mã ngành 021;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.2.2 tham chiếu theo mã ngành 022;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.2.3 tham chiếu theo mã ngành 023, 024;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.3 tham chiếu theo mã ngành 03;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.3.1 tham chiếu theo mã ngành 031;

+ Chỉ tiêu tại dòng 1.3.2 tham chiếu theo mã ngành 032.

- Cột (8) =  Cột (4) + Cột (5) + Cột (6) + Cột (7) = Cột (9) + Cột (10) + Cột (11) + Cột (12) + Cột (13).

- Cột (14): Thống kê dư nợ gốc quá hạn tại cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo theo quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế khác liên quan (nếu có).

- Chỉ tiêu lãi suất tại dòng I cột (16), cột (17), cột (18), cột (19): Thống kê lãi suất các khoản cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND và USD mà tổ chức tín dụng cho khách hàng vay thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn phát sinh trong kỳ báo cáo và được xác định (quy đổi) thống nhất theo mức lãi suất trả sau. Nếu trong kỳ báo cáo, tổ chức tín dụng áp dụng nhiều mức lãi suất cho vay khác nhau đối với cùng một kỳ hạn cho vay, thì tổ chức tín dụng xác định mức lãi suất cho vay phổ biến. Lãi suất cho vay phổ biến của một kỳ hạn là mức lãi suất mà trong kỳ báo cáo được áp dụng cho nhiều hợp đồng cho vay nhất, trường hợp số lượng hợp đồng cho vay là bằng nhau nhưng có mức lãi suất áp dụng là khác nhau thì tổ chức tín dụng báo cáo mức lãi suất có tỷ trọng doanh số cho vay phát sinh trong kỳ so với tổng doanh số cho vay phát sinh trong kỳ tại kỳ hạn đó là lớn nhất.

- Dòng I = Dòng II = Dòng III (Lưu ý: Không áp dụng công thức này đối với cột (16), (17), (18), (19)).

Ghi chú: TCTD không phải báo cáo các ô màu xám.

 Đơn vị báo cáo:...

Vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp):…triệu VND

Biểu số 012-TTGS

BÁO CÁO CẤP TÍN DỤNG ĐỂ ĐẦU TƯ, KINH DOANH CỔ PHIẾU, TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP

(Tháng……năm……)

Đơn vị tính: Triệu VND, %

STT

Tên khách hàng

CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước/Mã số thuế

Hạn mức

Tổng dư nợ cấp tín dụng

Giá trị tài sản bảo đảm

Phân loại nợ

Dự phòng rủi ro đã trích lập

Tổng dư nợ cấp tín dụng so với vốn điều lệ, vốn được cấp

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

I

Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp (=I.1+ I.2)

I.1

Tổ chức

I.1.1

Tên tổ chức 1

I.1.2

Tên tổ chức 2

I.1.n

…..

I.2

Cá nhân

I.2.1

Tên cá nhân 1

I.2.2

Tên cá nhân 2

I.2.n

II

Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu (=II.1+ II.2)

II.1

Tổ chức

II.1.1

Tên tổ chức 1

II.1.2

Tên tổ chức 2

II.1.n

…..

II.2

Cá nhân

II.2.1

Tên cá nhân 1

II.2.2

Tên cá nhân 2

II.2.n

Tổng cộng (=I+ II)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân).

2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 25 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.

3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

4. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cấp tín dụng, dư nợ cấp tín dụng được hiểu theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 19/2017/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác có liên quan (nếu có).

- Cột (2): Ghi tên khách hàng được cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp.

- Cột (3): Ghi số CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước đối với khách hàng là cá nhân, mã số thuế đối với khách hàng là tổ chức.

- Cột (4): Ghi hạn mức cấp tín dụng đơn vị báo cáo đã cấp cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp hoặc cổ phiếu tương ứng với Mục I, II đến cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (5): Ghi dư nợ cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp hoặc cổ phiếu tương ứng với Mục I, II  tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.

- Cột (6): Ghi giá trị tài sản bảo đảm được định giá tại thời điểm gần nhất dùng để đảm bảo cho khoản cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp hoặc cổ phiếu tương ứng với Mục I, II.

- Cột (7): Ghi nhóm nợ của từng khách hàng tại kỳ phân loại gần nhất (sau khi đã điều chỉnh theo tham chiếu số liệu CIC), nhận các giá trị (1, 2, 3, 4, 5).

- Cột (8): Ghi số dư dự phòng cụ thể thực tế đã trích lập đối với từng khách hàng.

- Cột (9) = Cột (5) * 100/Vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp). (Phần thập phân: lấy 02 số sau dấu phẩy, chỉ ghi giá trị, không ghi ký tự %. Ví dụ: 50,01% ghi là 50,01; 0,5% ghi là 0,50).

Ghi chú:

- Phân loại nợ là kết quả phân loại nhóm nợ sau khi tham chiếu nhóm nợ do CIC cung cấp.

Đơn vị báo cáo:...

Biểu số 014-CSTT

BÁO CÁO DƯ NỢ CHO VAY PHỤC VỤ NHU CẦU ĐỜI SỐNG VÀ DƯ NỢ TÍN DỤNG QUA THẺ TÍN DỤNG

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục