Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam

Ban hànhHiệu lựcCQ ban hànhBộ Giáo dục và Đào tạo

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

Số: 33/2026/TT-BGDĐT

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2026

THÔNG TƯ

Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam

            Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;

      Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

      Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;

      Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

      Căn cứ Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

      Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng;

      Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư về Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Ban hành kèm theo Thông tư này Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam (viết tắt là: KNLNNVN).

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục; các chương trình đào tạo ngoại ngữ, các cơ sở đào tạo ngoại ngữ và người học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân; các tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Đa ngữ là khả năng giao tiếp bằng nhiều ngoại ngữ với nhiều người dùng các thứ tiếng khác nhau.

2. Đặc ngữ là cụm từ mang nghĩa đặc biệt chỉ dùng trong các bối cảnh nhất định, thường mang sắc thái nghĩa mạnh hơn thành ngữ.

3. Liên văn hóa là kỹ năng giao tiếp thể hiện sự phù hợp và tinh tế trong tương tác với người thuộc nền văn hóa khác.

4. Ngôn ngữ A là ngôn ngữ mà người nói sử dụng trước, thường xuyên.

5. Ngôn ngữ B là ngôn ngữ mà người sử dụng như một ngoại ngữ.

6. Ngôn ngữ đích là ngôn ngữ người học đang tập trung luyện tập thành thạo, hoặc ngôn ngữ của văn bản dịch.

7. Ngữ vực là sắc thái giọng tùy bối cảnh xã hội (ví dụ như trang trọng, thân mật...)

8. Phương ngữ là thổ ngữ, là các biến thể của một ngôn ngữ toàn dân, được sử dụng phổ biến bởi cộng đồng người ở một vùng địa lý cụ thể hoặc nhóm xã hội nhất định.

9. Thảo luận trực tuyến thời gian thực là hoạt động trò chuyện qua các kênh mạng trực tuyến có tương tác trực tiếp.

Điều 3. Mục đích sử dụng Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam

1. Làm căn cứ thống nhất về yêu cầu năng lực cho tất cả các ngoại ngữ được giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Làm cơ sở để các cơ sở giáo dục, cơ quan, tổ chức nghiên cứu, tham khảo, vận dụng trong xây dựng chương trình, biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình, sách giáo khoa, kế hoạch giảng dạy, kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ ở từng cấp học, trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra bảo đảm sự liên thông trong đào tạo ngoại ngữ giữa các cấp học và trình độ đào tạo.

3. Làm cơ sở cho giáo viên, giảng viên lựa chọn và triển khai nội dung, cách thức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, chuẩn đầu ra để người học đạt được yêu cầu của chương trình đào tạo.

4. Giúp người học hiểu được nội dung, yêu cầu đối với từng trình độ năng lực ngoại ngữ và tự đánh giá năng lực của mình.

5. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, trao đổi giáo dục, công nhận văn bằng, chứng chỉ với các quốc gia ứng dụng Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR).

6. Làm căn cứ để công nhận các cấp độ của chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài tương đương với các bậc của Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam để sử dụng trong tuyển sinh, đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục xây dựng kế hoạch và triển khai Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

2. Các cơ sở giáo dục thực hiện quyền tự chủ về chuyên môn, học thuật xây dựng, phát triển chương trình giáo dục, theo đó, trên cơ sở các quy định của Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam để triển khai nghiên cứu, bổ sung, cập nhật chương trình, tài liệu học tập, tài liệu hướng dẫn và bảo đảm các điều kiện cần thiết để triển khai theo các chỉ đạo, hướng dẫn của các cơ quan quản lý cấp trên và theo các quy định pháp luật hiện hành.

3. Đối với các quốc gia có ngôn ngữ không thuộc hệ chữ latinh và đã ban hành khung năng lực ngôn ngữ riêng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GDĐT về việc áp dụng và quy đổi tương đương với Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 05 năm 2026.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 ban hành Khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Những chương trình đào tạo, kiểm tra đánh giá đang được triển khai theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 được tiếp tục sử dụng cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

© CostFlow — Workflow Quản lý chi phí + AI cho Kỹ sư & Doanh nghiệp Xây dựng

Mục lục

- 0 mục
Xem nhanh
Chương
Mục
Tiểu mục