Thông tư số 35/2026/TT-BCT Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá do Bộ Công Thương quản lý
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
Số: 35 /2026/TT-BCT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
|
|
|
THÔNG TƯ
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện
kê khai giá do Bộ Công Thương quản lý
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH1 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/ND-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá do Bộ Công Thương quản lý.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá do Bộ Công Thương quản lý.
2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm: Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa bình ổn giá và thực hiện kê khai giá trong lĩnh vực Công Thương; cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá do Bộ Công Thương quản lý
Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá do Bộ Công Thương quản lý (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể) quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 8 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung phù hợp./.
|
- Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - Các lãnh đạo Bộ; - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu: VT, TTTN (03).
|
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
|
Thông tin văn bản
- Số hiệu
- 35/2026/TT-BCT
- Ban hành
- 30 tháng 6, 2026
- Hiệu lực
- 17 tháng 8, 2026
- CQ ban hành
- Bộ Công Thương
- Lĩnh vực
- Thương mại