Thông tư số 44/2026/TT-BGDĐT Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện và đánh giá chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ______________
Số: 44 /2026/TT-BGDĐT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện và đánh giá chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo
_______________
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện và đánh giá chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện và đánh giá chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 57 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 267/2025/NĐ-CP).
2. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, viện nghiên cứu trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức, cá nhân được tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì chương trình và nhiệm vụ của chương trình (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân).
3. Thông tư này không áp dụng đối với các đại học quốc gia.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là chương trình) là tập hợp cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ của chương trình) thuộc cùng một lĩnh vực hoặc nhiều lĩnh vực liên ngành.
2. Khung chương trình là văn bản quy định về tên, mục tiêu, nội dung chính, sản phẩm dự kiến, thời gian thực hiện của chương trình.
3. Thẩm định chương trình là việc tổ chức lựa chọn và hình thành tên, mục tiêu, nội dung chính, sản phẩm dự kiến, chỉ tiêu đánh giá, thời gian thực hiện, dự kiến tổng mức kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện chương trình.
4. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì chương trình là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm phù hợp để thực hiện chương trình theo đặt hàng của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông qua việc nghiên cứu, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn.
5. Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì chương trình là việc chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện chương trình đặt hàng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Đặt hàng chương trình là việc Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra yêu cầu về chương trình để tổ chức, cá nhân thực hiện thông qua hợp đồng.
7. Tổ chức chủ trì chương trình là tổ chức được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tuyển chọn hoặc giao trực tiếp chủ trì thực hiện chương trình.
8. Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ của chương trình (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ) là tổ chức, cá nhân được tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của chương trình.
Điều 3. Mã số chương trình, nhiệm vụ của chương trình
1. Mã số của chương trình được ghi như sau: CT-XXXX-Y, trong đó:
a) CT là ký hiệu chung cho chương trình.
b) XXXX là ký hiệu năm bắt đầu thực hiện chương trình.
c) Y là ký hiệu mã số thứ tự của tổ chức được giao chủ trì chương trình.
2. Mã số nhiệm vụ của chương trình được ghi như sau: CT-XXXX-Y-Z.
Trong đó, Z là nhóm ký tự quy định mã số nhiệm vụ của chương trình theo quy định tại văn bản quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tương ứng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3. Thời gian thực hiện chương trình phụ thuộc vào mục tiêu, nội dung và sản phẩm của chương trình nhưng tối đa không vượt quá 05 năm (60 tháng). Thời gian thực hiện nhiệm vụ của chương trình không vượt quá 02 năm (24 tháng) và có thể được xem xét gia hạn một lần nhưng không quá 12 tháng.
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức quản lý chương trình
1. Thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; quy định rõ quyền và trách nhiệm quản lý chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo và tổ chức chủ trì chương trình.
2. Bảo đảm chương trình được thực hiện theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ và sản phẩm được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đặt hàng.
3. Sử dụng kinh phí của chương trình đúng mục đích, hiệu quả, không lãng phí và tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý tài chính của Nhà nước.
Chương II
TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH
Điều 5. Nhiệm vụ của Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin quản lý chương trình, thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt quyết định đặt hàng chương trình, khung chương trình và nhiệm vụ của chương trình.
2. Tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách hằng năm đối với nhiệm vụ của chương trình đưa vào kế hoạch và dự toán ngân sách chung về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt việc điều chỉnh nội dung, sản phẩm và tiến độ thực hiện chương trình trên cơ sở xem xét đề nghị của tổ chức chủ trì chương trình, bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tiễn và quy định hiện hành.
4. Giám sát, kiểm tra, yêu cầu tổ chức chủ trì chương trình báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện chương trình theo quy định tại Thông tư này.
5. Tổ chức đánh giá nhiệm vụ của chương trình định kỳ tối thiểu 01 lần/năm hoặc đánh giá đột xuất để làm căn cứ cấp tiếp kinh phí thực hiện nhiệm vụ của chương trình; điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
6. Hướng dẫn công tác đánh giá giữa kỳ, cuối kỳ và đánh giá hiệu quả đầu ra của chương trình.
Điều 6. Ban Chủ nhiệm chương trình
1. Ban Chủ nhiệm chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập, có 03 hoặc 05 thành viên, gồm Chủ nhiệm và các thành viên, trên cơ sở đề xuất của tổ chức chủ trì chương trình, giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc tổ chức thực hiện chương trình.
2. Thành viên Ban Chủ nhiệm chương trình cần đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đã chủ trì ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp bộ, nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc nhiệm vụ tương đương trở lên đã được nghiệm thu trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm đề xuất tham gia Ban Chủ nhiệm chương trình;
b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học của chương trình;
c) Có sức khỏe để hoàn thành các nhiệm vụ của chương trình;
d) Độ tuổi làm việc theo quy định hiện hành;
đ) Bảo đảm quỹ thời gian cho hoạt động quản lý chương trình;
e) Không có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo các cấp đã quá hạn chưa được đánh giá, nghiệm thu vào thời điểm đề xuất tham gia Ban Chủ nhiệm chương trình.
3. Chủ nhiệm chương trình đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Là tác giả của ít nhất 05 công bố trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín, trong đó có ít nhất 03 công bố trong danh mục WoS/Scopus xếp hạng Q1 hoặc Q2 đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn; danh mục WoS xếp hạng Q1 hoặc Q2 đối với các lĩnh vực khoa học khác;
c) Đáp ứng một trong các điều kiện sau:
Đã tham gia quản lý chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp bộ hoặc tương đương trở lên;
Đã tham gia quản lý chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hợp tác với nước ngoài;
Đã chủ trì và hoàn thành ở mức khá trở lên ít nhất 01 đề tài/dự án cấp Nhà nước hoặc tương đương;
Đã tham gia quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp cơ sở giáo dục đại học hoặc tương đương trở lên.
4. Nhiệm vụ của Ban Chủ nhiệm chương trình:
a) Phối hợp với tổ chức chủ trì chương trình và các tổ chức, cá nhân liên quan đề xuất, tuyển chọn nhiệm vụ của chương trình; thành viên Ban Chủ nhiệm được tham gia hoặc chủ trì nhiệm vụ của chương trình;
b) Chủ trì, phối hợp với tổ chức chủ trì nhiệm vụ giám sát, đôn đốc, kiểm tra, định kỳ đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ của chương trình (trong kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ); đề xuất những điều chỉnh cần thiết về nội dung, sản phẩm, tiến độ, cá nhân chủ trì và tham gia thực hiện nhiệm vụ của chương trình;
c) Phối hợp với tổ chức chủ trì chương trình xây dựng báo cáo (trong kỳ, giữa kỳ, cuối kỳ và đột xuất theo yêu cầu) kết quả thực hiện chương trình gửi Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin; đề nghị xử lý hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ của chương trình (nếu có) trong quá trình thực hiện.
Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì chương trình và tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ của chương trình
1. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì chương trình:
a) Thông qua Quy chế hoạt động của Ban Chủ nhiệm chương trình do Ban Chủ nhiệm chương trình đề xuất;
b) Tổ chức triển khai chương trình;
c) Chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả thực hiện chương trình;
d) Kiến nghị bằng văn bản với Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin về việc điều chỉnh nội dung, sản phẩm, tiến độ, chủ nhiệm chương trình, thành viên Ban Chủ nhiệm chương trình phù hợp với yêu cầu thực tế và quy định hiện hành;
đ) Cập nhật đầy đủ thông tin, dữ liệu, báo cáo đánh giá trên cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc hệ thống thông tin tương ứng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
e) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với chương trình;
g) Quản lý kinh phí được cấp và thực hiện quyết toán kinh phí thực hiện chương trình theo quy định hiện hành;
h) Huy động kinh phí từ nguồn hợp pháp khác để thực hiện chương trình;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao.
2. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì nhiệm vụ của chương trình:
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của chương trình;
b) Chịu trách nhiệm về nội dung, tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ của chương trình;
c) Chịu sự kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của chương trình;
d) Kiến nghị bằng văn bản về việc điều chỉnh nội dung, sản phẩm, tiến độ, cá nhân chủ trì, thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ của chương trình trên cơ sở kiến nghị của Ban Chủ nhiệm chương trình;
đ) Quản lý kinh phí được cấp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; tổ chức đấu thầu, mua sắm và quản lý máy móc, trang thiết bị của nhiệm vụ theo quy định hiện hành;
e) Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ về tình hình triển khai nhiệm vụ của chương trình và báo cáo quyết toán kinh phí với cấp có thẩm quyền.
3. Trách nhiệm của Chủ nhiệm nhiệm vụ của chương trình:
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo đúng nội dung và tiến độ ghi trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của chương trình; chấp hành các yêu cầu kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của chương trình của các cơ quan quản lý; đề xuất với Ban Chủ nhiệm chương trình và tổ chức chủ trì nhiệm vụ điều chỉnh về nội dung, sản phẩm, tiến độ, thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ của chương trình;
b) Bảo đảm tính trung thực kết quả thực hiện nhiệm vụ của chương trình;
c) Xây dựng báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt thực hiện nhiệm vụ của chương trình; nộp báo cáo kết quả thực hiện và giao nộp đầy đủ sản phẩm của nhiệm vụ của chương trình sau khi đánh giá cuối kỳ theo quy định;
d) Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng quy định, hiệu quả theo nội dung hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ của chương trình; thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành;
đ) Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ của chương trình; báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ của chương trình định kỳ 06 tháng, hằng năm và đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền;
e) Thực hiện việc công bố, giao nộp, chuyển giao kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ theo quy định hiện hành.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG, BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH
Điều 8. Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành chương trình
1. Các tổ chức, cá nhân căn cứ quy định tại Điều 9 Thông tư này xây dựng chương trình, gửi Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin tổ chức thẩm định.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định chương trình; tổ chức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện chương trình. Việc thẩm định, tuyển chọn hoặc giao trực tiếp được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định, hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp hoặc thông qua việc lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hội đồng thẩm định, hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp; thành phần bao gồm đại diện các đơn vị liên quan thuộc bộ và các chuyên gia có chuyên môn phù hợp.
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp, tổ chức, cá nhân được tuyển chọn, giao trực tiếp có trách nhiệm xây dựng báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ chương trình và gửi Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin.
4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến và hồ sơ chương trình đã hoàn thiện, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, phê duyệt, ban hành chương trình.
Điều 9. Căn cứ đề xuất chương trình
Chương trình được đề xuất dựa trên một trong những căn cứ sau đây:
1. Các chiến lược phát triển ngành giáo dục, chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và các chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực.
2. Các định hướng ưu tiên của ngành và quốc gia trong từng giai đoạn.
3. Các yêu cầu của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo về những vấn đề cấp bách của ngành và quốc gia.
4. Đặt hàng của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.
5. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hằng năm và 5 năm của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Xu hướng phát triển giáo dục và đào tạo ở khu vực và thế giới.
Điều 10. Tiêu chí thẩm định chương trình
Chương trình cần đáp ứng các tiêu chí sau đây:
1. Mục tiêu của chương trình nhằm giải quyết những vấn đề có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; phát triển các lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ưu tiên, góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội cấp thiết.
2. Nội dung của chương trình bao gồm những nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có quan hệ trực tiếp và gián tiếp với nhau về chuyên môn và phù hợp với mục tiêu của chương trình; có tính khả thi và không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã và đang thực hiện.
3. Sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của chương trình nhằm phục vụ một trong các định hướng lớn: Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của một số lĩnh vực trong giai đoạn 05 năm hoặc 10 năm; phát triển hướng công nghệ ưu tiên, công nghệ chiến lược; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực, sản phẩm công nghệ chiến lược của đất nước hoặc phục vụ chương trình mục tiêu của ngành giáo dục. Kết quả của chương trình phải thể hiện tính mới, khả năng thương mại hóa, ứng dụng cao và đáp ứng được các mục tiêu của chương trình. Kết quả nghiên cứu có khả năng xác lập quyền sở hữu trí tuệ, gắn với thị trường, gắn với đào tạo sau đại học, ưu tiên đối với đào tạo tiến sĩ toàn thời gian, thúc đẩy công bố quốc tế và có địa chỉ ứng dụng rõ ràng.
4. Nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ của chương trình bao gồm nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, khả năng huy động các nguồn lực cần thiết khác để thực hiện chương trình, khả năng phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Điều 11. Đề xuất chương trình
1. Trên cơ sở căn cứ đề xuất chương trình được quy định tại Điều 9 Thông tư này, các tổ chức, cá nhân chủ động xây dựng đề xuất chương trình đáp ứng các tiêu chí nêu tại Điều 10 Thông tư này và gửi Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin.
2. Nội dung đề xuất chương trình bao gồm: Tên chương trình, tính cấp thiết, mục tiêu, nội dung, sản phẩm dự kiến, chỉ tiêu đánh giá, thời gian thực hiện, dự kiến tổng mức kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện.
3. Hồ sơ đề xuất chương trình bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định của tổ chức, cá nhân đề xuất chương trình;
b) Dự thảo chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (Biểu mẫu 01).
4. Hồ sơ chương trình đề nghị thẩm định được gửi thành 01 tệp điện tử các tài liệu của bộ hồ sơ gốc. Hồ sơ chương trình đã nộp được thay thế bằng hồ sơ mới hoặc sửa đổi, bổ sung trong thời hạn quy định. Văn bản bổ sung là bộ phận cấu thành của hồ sơ.
5. Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin tổng hợp các đề xuất chương trình đáp ứng các tiêu chí tại Điều 10 Thông tư này và tổ chức thẩm định chương trình, tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện chương trình.
6. Các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ động hoặc theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đề xuất đặt hàng các chương trình mới có tác động lớn đến sự phát triển của ngành giáo dục và kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều 12. Hội đồng thẩm định chương trình
1. Hội đồng thẩm định chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập, có nhiệm vụ tư vấn Bộ trưởng thẩm định đề xuất chương trình.
2. Hội đồng thẩm định chương trình có 07, 09 hoặc 11 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, hai (02) ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và các thành viên. Các thành viên của hội đồng thẩm định chương trình là chuyên gia khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm thuộc lĩnh vực khoa học của chương trình.
3. Cá nhân thuộc các trường hợp sau không được tham gia hội đồng thẩm định chương trình:
a) Cá nhân đăng ký tham gia thực hiện chương trình;
b) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì chương trình.
4. Trách nhiệm của các thành viên hội đồng thẩm định chương trình:
a) Nhận xét bằng văn bản đối với hồ sơ đăng ký tham gia thẩm định chương trình;
b) Đánh giá trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng thẩm định chương trình;
c) Các thành viên hội đồng thẩm định chương trình, chuyên gia độc lập (nếu có) và thư ký hành chính có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá hồ sơ thẩm định chương trình;
d) Chấm điểm độc lập theo các nhóm tiêu chí đánh giá và thang điểm.
5. Quy trình họp hội đồng thẩm định chương trình được thực hiện theo hướng dẫn tại Biểu mẫu 02.
6. Phương thức làm việc của hội đồng thẩm định chương trình:
a) Phiên họp của hội đồng thẩm định chương trình phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó phải có mặt của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và ít nhất một (01) ủy viên phản biện. Trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt thì phải có văn bản ủy quyền cho Phó Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp;
b) Thư ký hành chính có trách nhiệm gửi tài liệu cuộc họp cho các thành viên hội đồng ít nhất mười (10) ngày trước ngày họp hội đồng thẩm định chương trình;
c) Thành viên hội đồng thẩm định chương trình nhận xét hồ sơ chương trình (Biểu mẫu 03). Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có ý nghĩa tham khảo;
d) Ý kiến kết luận của hội đồng thẩm định chương trình được thông qua khi có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt nhất trí. Thành viên hội đồng thẩm định chương trình có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng thẩm định chương trình;
đ) Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin cử hai (02) chuyên viên làm thư ký hành chính giúp việc chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của hội đồng thẩm định chương trình.
7. Kết quả thẩm định chương trình:
a) Kết quả thẩm định chương trình được thực hiện thông qua việc bỏ phiếu đánh giá hồ sơ chương trình của hội đồng thẩm định chương trình (Biểu mẫu 04). Kết quả được tổng hợp vào Biên bản kiểm phiếu (Biểu mẫu 05);
b) Chương trình được thông qua khi có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng thẩm định chương trình có mặt bỏ phiếu "đề nghị thực hiện". Hội đồng thẩm định chương trình thảo luận cụ thể để biểu quyết thống nhất kiến nghị chỉnh sửa tên, mục tiêu, nội dung chính, sản phẩm dự kiến, thời gian thực hiện và các nội dung liên quan khác của chương trình;
c) Hội đồng thẩm định chương trình thảo luận cụ thể, thống nhất về lý do đề nghị không thực hiện đối với chương trình không đạt;
d) Các nội dung thực hiện tại điểm b, điểm c khoản này được ghi vào Biên bản họp hội đồng thẩm định chương trình (Biểu mẫu 06).
8. Căn cứ Biên bản họp của hội đồng thẩm định chương trình, Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin tổng hợp danh mục chương trình (Biểu mẫu 07) trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định danh mục chương trình để đưa ra tuyển chọn hoặc giao trực tiếp. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin tổ chức lấy ý kiến chuyên gia độc lập trước khi quyết định danh mục đặt hàng.
9. Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin có trách nhiệm thông báo công khai danh mục chương trình đặt hàng để đưa ra tuyển chọn trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
Điều 13. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì chương trình
1. Nguyên tắc chung:
a) Tuyển chọn, giao trực tiếp phải bảo đảm công khai, công bằng, dân chủ, khách quan; kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ hoặc các phương tiện thông tin đại chúng, trừ các nhiệm vụ thuộc bí mật quốc gia và đặc thù phục vụ an ninh, quốc phòng;
b) Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp của tổ chức, cá nhân chủ trì chương trình được đánh giá thông qua hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập;
c) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn tổ chức, cá nhân thực hiện chương trình trên cơ sở ý kiến tư vấn của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin tổ chức lấy ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.
2. Nguyên tắc tuyển chọn:
a) Đáp ứng các nguyên tắc chung quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tuyển chọn được áp dụng đối với chương trình cấp bộ có nhiều tổ chức, cá nhân có khả năng tham gia thực hiện;
c) Danh mục các chương trình cấp bộ, điều kiện, thủ tục tham gia tuyển chọn được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng để tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn chuẩn bị hồ sơ đăng ký.
3. Nguyên tắc giao trực tiếp:
a) Đáp ứng các nguyên tắc chung quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Chương trình sử dụng nguồn ngân sách từ kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao trực tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025;
c) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để giao thực hiện chương trình được giao trực tiếp.
Điều 14. Hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì chương trình
1. Hồ sơ chương trình bao gồm:
a) Bản thuyết minh chương trình bao gồm các nội dung chủ yếu sau: tính cấp thiết, mục tiêu, nội dung, sản phẩm dự kiến, chỉ tiêu đánh giá; tính khả thi, tính mới, khả năng thương mại hóa và tác động của chương trình (Biểu mẫu 08).
b) Lý lịch khoa học của Chủ nhiệm chương trình và các thành viên Ban Chủ nhiệm chương trình (Biểu mẫu 09);
c) Hồ sơ tiềm lực về cơ sở vật chất để tổ chức thực hiện chương trình (Biểu mẫu 10);
d) Văn bản xác nhận của đơn vị phối hợp thực hiện chương trình (nếu có) (Biểu mẫu 11).
2. Hồ sơ chương trình đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp được gửi thành 01 tệp điện tử gồm các tài liệu của bộ hồ sơ gốc. Hồ sơ chương trình đã nộp có thể thay thế bằng hồ sơ mới hoặc sửa đổi, bổ sung trong thời hạn quy định. Văn bản bổ sung là bộ phận cấu thành của hồ sơ.
Điều 15. Tiêu chí và thang điểm đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì chương trình
Hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện chương trình được đánh giá, chấm điểm tối đa 100 điểm theo các nhóm tiêu chí và thang điểm sau đây:
1. Tính cấp thiết của chương trình (tối đa 10 điểm).
2. Mục tiêu chương trình (tối đa 10 điểm).
3. Nội dung nghiên cứu và tiến độ thực hiện chương trình (tối đa 15 điểm).
4. Sản phẩm của chương trình (tối đa 30 điểm).
5. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu, khả năng ứng dụng và tác động dự kiến (tối đa 10 điểm).
6. Năng lực thực hiện chương trình (tối đa 10 điểm).
7. Tính hợp lý và tính khả thi của phương án huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo để thực hiện chương trình (tối đa 10 điểm).
8. Điểm thưởng (dành cho tổ chức đề xuất chương trình) (tối đa 5 điểm).
Điều 16. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì chương trình
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì chương trình.
2. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình có 07, 09 hoặc 11 thành viên, trong đó có ít nhất ½ thành viên đã tham gia hội đồng thẩm định chương trình, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, hai (02) ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và các thành viên. Các thành viên của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình là chuyên gia khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cán bộ quản lý có kinh nghiệm thuộc các ngành, lĩnh vực khoa học của chương trình.
3. Cá nhân thuộc các trường hợp sau đây không được tham gia thành viên hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình:
a) Cá nhân đăng ký chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện chương trình;
b) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì chương trình.
4. Trách nhiệm của các thành viên hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình:
a) Nhận xét bằng văn bản đối với từng hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình;
b) Đánh giá trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp;
c) Các thành viên hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình, chuyên gia (nếu có) và thư ký hành chính có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình;
d) Chấm điểm độc lập theo các nhóm tiêu chí đánh giá và thang điểm.
5. Quy trình họp hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình được thực hiện theo hướng dẫn tại Biểu mẫu 12.
6. Phương thức làm việc của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình:
a) Phiên họp của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó phải có mặt của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và ít nhất một (01) ủy viên phản biện. Trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt thì phải có văn bản ủy quyền cho Phó Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp;
b) Thư ký hành chính có trách nhiệm gửi tài liệu cuộc họp cho các thành viên hội đồng ít nhất mười (10) ngày trước ngày họp hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình;
c) Thành viên hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình nhận xét hồ sơ chương trình (Biểu mẫu 13). Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có ý nghĩa tham khảo;
d) Ý kiến kết luận của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình được thông qua khi có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt nhất trí. Thành viên hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình;
đ) Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin cử hai (02) chuyên viên làm thư ký hành chính giúp việc chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình.
7. Kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình:
a) Kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì chương trình được thực hiện thông qua việc bỏ phiếu đánh giá hồ sơ chương trình của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình (Biểu mẫu 14). Kết quả được tổng hợp vào Biên bản kiểm phiếu (Biểu mẫu 15);
b) Tổ chức, cá nhân được tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì chương trình khi có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình có mặt bỏ phiếu "đề nghị thực hiện". Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình thảo luận cụ thể để biểu quyết thống nhất kiến nghị chỉnh sửa tên, mục tiêu, nội dung chính, sản phẩm dự kiến, thời gian thực hiện và các nội dung liên quan khác của chương trình;
c) Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình thảo luận cụ thể, thống nhất về lý do đề nghị không thực hiện đối với tổ chức, cá nhân chủ trì chương trình không được tuyển chọn, giao trực tiếp;
d) Các nội dung thực hiện tại điểm b, điểm c khoản này được ghi vào Biên bản họp hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình (Biểu mẫu 16).
Điều 17. Chuyên gia tư vấn độc lập
1. Chuyên gia tư vấn độc lập là người có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn cần tư vấn. Chuyên gia tư vấn độc lập có thể là chuyên gia trong nước hoặc nước ngoài.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định việc lựa chọn chuyên gia tư vấn độc lập. Số lượng chuyên gia tư vấn độc lập cho một chương trình ít nhất là ba (03) người.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin tổ chức lấy ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập trong những trường hợp sau đây:
a) Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình không thống nhất về kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp;
b) Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình vi phạm các quy định về việc tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình;
c) Có khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động và kết luận của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình.
4. Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin gửi các tài liệu đến chuyên gia tư vấn độc lập theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
5. Trách nhiệm của chuyên gia tư vấn độc lập:
a) Phân tích, đánh giá và đưa ra các ý kiến đối với các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình theo quy định tại Điều 15 Thông tư này;
b) Giữ bí mật các thông tin đánh giá và hoàn thành báo cáo tư vấn, gửi Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin;
c) Không được tiếp xúc hoặc trao đổi thông tin với tổ chức tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chương trình trong thời gian được mời tư vấn độc lập. Nếu có vi phạm, kết quả tư vấn không được công nhận.
Điều 18. Quyết định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì chương trình và phê duyệt, ban hành Khung chương trình
1. Kết quả họp hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì chương trình được thông báo cho các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì chương trình sau khi kết thúc phiên họp để hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin (Biểu mẫu 17).
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì chương trình và phê duyệt, ban hành Khung chương trình (Biểu mẫu 18). Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có thể lấy ý kiến chuyên gia độc lập trước khi quyết định.
3. Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin có trách nhiệm thông báo công khai tổ chức, cá nhân được quyết định tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì chương trình trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin phê duyệt thuyết minh chương trình.
Chương IV
TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Điều 19. Xác định, xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ và tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ của chương trình
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin tổ chức xác định, xét tài trợ và đặt hàng nhiệm vụ của chương trình trên cơ sở đề xuất của tổ chức chủ trì chương trình theo quy định hiện hành.
2. Việc tổ chức tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ của chương trình thực hiện theo quy định tại các văn bản quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các văn bản liên quan khác.
3. Trong trường hợp cần thiết, Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin mời ít nhất ba (03) chuyên gia tư vấn độc lập để thẩm định lại kết quả tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ của chương trình.
Điều 20. Thẩm định nội dung và kinh phí nhiệm vụ của chương trình
1. Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin tổ chức thẩm định nội dung và kinh phí nhiệm vụ của chương trình theo quy định.
2. Kết quả thẩm định được thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì nhiệm vụ của chương trình để hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ của chương trình.
3. Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét phê duyệt nhiệm vụ của chương trình để thực hiện.
Điều 21. Cấp mã số cấp bộ đối với chương trình và nhiệm vụ của chương trình không sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Chương trình và nhiệm vụ của chương trình không sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo do tổ chức, cá nhân chủ trì đề nghị được cấp mã số cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo phải đáp ứng tiêu chí tại Điều 10 Thông tư này.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập hội đồng thẩm định chương trình.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định ban hành chương trình theo đề xuất của hội đồng thẩm định chương trình. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin tổ chức lấy ý kiến các chuyên gia độc lập trước khi phê duyệt chương trình.
4. Căn cứ vào chương trình đã được phê duyệt, Thủ trưởng tổ chức chủ trì chương trình gửi đề xuất nhiệm vụ của chương trình về Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin.
5. Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin tổ chức thẩm định nhiệm vụ của chương trình không sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định hiện hành. Tổ chức chủ trì chương trình thực hiện tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ của chương trình; thẩm định nội dung và kinh phí thực hiện nhiệm vụ của chương trình theo quy định.
6. Kinh phí tổ chức xây dựng chương trình và nhiệm vụ của chương trình quy định tại Điều này do tổ chức, cá nhân đề xuất tự chi trả theo quy định hiện hành.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều 22. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của chương trình
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin ký hợp đồng (Biểu mẫu 19) và thanh lý hợp đồng (Biểu mẫu 20) thực hiện nhiệm vụ của chương trình. Tổ chức chủ trì chương trình và tổ chức chủ trì nhiệm vụ của chương trình chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nội dung và kết quả thực hiện hợp đồng.
2. Trong trường hợp chương trình và nhiệm vụ của chương trình có điều chỉnh thì văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền là một phần của hợp đồng.
Điều 23. Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chương trình và nhiệm vụ của chương trình
1. Chủ nhiệm nhiệm vụ của chương trình có trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ của chương trình cho Ban Chủ nhiệm chương trình và tổ chức chủ trì chương trình.
2. Tổ chức chủ trì chương trình và tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ của chương trình phối hợp với Ban Chủ nhiệm chương trình báo cáo Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin về tình hình thực hiện chương trình và nhiệm vụ của chương trình (Biểu mẫu 21) trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
3. Trường hợp đột xuất, tổ chức chủ trì chương trình, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ của chương trình báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu.
4. Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tình hình và kết quả thực hiện chương trình và nhiệm vụ của chương trình. Biên bản kiểm tra được lập theo Biểu mẫu 22.
Điều 24. Điều chỉnh nội dung, dự toán kinh phí, tiến độ thực hiện
1. Tổ chức chủ trì chương trình, chủ nhiệm nhiệm vụ của chương trình được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung được giao khoán chi trong phạm vi tổng dự toán kinh phí được giao, theo yêu cầu của công việc và quy định hiện hành.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định điều chỉnh các nội dung của chương trình trên cơ sở ý kiến đề xuất của Ban Chủ nhiệm chương trình, Thủ trưởng tổ chức chủ trì chương trình và ý kiến của Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Đối với chương trình: Tổ chức chủ trì chương trình, Ban Chủ nhiệm chương trình; tên, nội dung, thời gian, tiến độ thực hiện chương trình;
b) Đối với nhiệm vụ của chương trình: Tổ chức chủ trì nhiệm vụ của chương trình; tên, nội dung thực hiện nhiệm vụ của chương trình;
c) Dự toán kinh phí đã được phê duyệt đối với các nội dung chi không thực hiện cơ chế khoán chi trong nhiệm vụ của chương trình.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin xem xét, điều chỉnh chủ nhiệm nhiệm vụ, thành viên tham gia nhiệm vụ, thời gian, tiến độ thực hiện nhiệm vụ của chương trình.
4. Việc điều chỉnh các nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này không làm thay đổi mục tiêu và sản phẩm của chương trình.
5. Các văn bản liên quan đến việc điều chỉnh là bộ phận của hợp đồng thực hiện chương trình và nhiệm vụ của chương trình.
6. Chương trình và nhiệm vụ của chương trình không hoàn thành hoặc vi phạm quy định về công khai thông tin bị xử lý theo quy định của pháp luật về khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 25. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của chương trình và chương trình
1. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của chương trình được thực hiện theo quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Đánh giá kết quả thực hiện chương trình theo hai giai đoạn: đánh giá giữa kỳ và đánh giá cuối kỳ.
a) Tổ chức chủ trì chương trình tổ chức đánh giá kết quả thực hiện chương trình định kỳ tối thiểu 01 lần/năm, giữa kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu và báo cáo Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả đánh giá;
b) Tổ chức chủ trì chương trình tổ chức đánh giá cuối kỳ của chương trình, có đại diện tham gia của Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin, các đơn vị liên quan (nếu có), các chủ nhiệm và thành viên thực hiện nhiệm vụ của chương trình, các tổ chức, cá nhân có liên quan; báo cáo Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả đánh giá.
3. Hồ sơ đánh giá cuối kỳ và đánh giá kết quả đầu ra của chương trình:
a) Báo cáo tổng hợp cuối kỳ và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện chương trình theo mẫu (Biểu mẫu 23);
b) Báo cáo về sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của chương trình;
c) Thuyết minh chương trình, Khung chương trình;
d) Các văn bản xác nhận, tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có);
đ) Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của chương trình;
e) Báo cáo đánh giá trong kỳ, giữa kỳ về kết quả thực hiện chương trình;
g) Các tài liệu khác (nếu có).
Điều 26. Quản lý, khai thác kết quả các nhiệm vụ của chương trình
1. Tổ chức chủ trì chương trình có trách nhiệm quản lý, khai thác, chuyển giao kết quả nhiệm vụ của chương trình theo quy định của pháp luật. Quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ của chương trình thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ.
2. Việc đăng ký, lưu giữ kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương VI
TÀI CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Điều 27. Kinh phí thực hiện chương trình
Kinh phí thực hiện chương trình bao gồm:
1. Ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Kinh phí tài trợ, viện trợ, đóng góp hợp pháp của tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Nội dung chi của chương trình
1. Chi thực hiện các nhiệm vụ của chương trình được thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Chi hoạt động chung của chương trình gồm chi cho các cuộc họp của Ban Chủ nhiệm, hội nghị, hội thảo khoa học, tổ chức đánh giá trong kỳ, giữa kỳ, cuối kỳ hoặc đột xuất, xây dựng các báo cáo, kiểm tra, công tác phí theo quy định. Kinh phí cho các hội đồng do Thủ trưởng tổ chức chủ trì chương trình thành lập được chi từ nguồn thu hợp pháp của tổ chức chủ trì chương trình.
3. Đối với chương trình không sử dụng ngân sách từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các nội dung chi, mức chi theo quy định của tổ chức chủ trì chương trình và các tổ chức, cá nhân cấp kinh phí theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Lập dự toán kinh phí cho chương trình và nhiệm vụ của chương trình
1. Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ và nhu cầu kinh phí của chương trình và các nhiệm vụ của chương trình, tổ chức chủ trì chương trình tổng hợp kinh phí và dự toán kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tổ chức chủ trì gửi Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
2. Các khoản chi cho hoạt động chung của chương trình thực hiện tại tổ chức chủ trì chương trình theo quy định về quản lý tài chính. Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định, phê duyệt kế hoạch và kinh phí cho hoạt động chung của chương trình.
3. Căn cứ vào nguồn kinh phí dự toán hằng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt giao dự toán chi ngân sách nhà nước cho các tổ chức chủ trì chương trình và nhiệm vụ của chương trình.
Điều 30. Quyết toán kinh phí
1. Hằng năm, tổ chức chủ trì chương trình có trách nhiệm báo cáo quyết toán kinh phí với Ban Chủ nhiệm chương trình và Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc thẩm định và phê duyệt quyết toán kinh phí của chương trình được thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Chứng từ chi tiêu của chương trình và các nhiệm vụ của chương trình được quản lý, lưu trữ theo quy định hiện hành; tổ chức chủ trì chương trình và tổ chức chủ trì nhiệm vụ của chương trình chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ thuộc phạm vi quản lý.
Điều 31. Tài sản của chương trình
1. Mua sắm vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc phục vụ hoạt động của chương trình và các nhiệm vụ của chương trình được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
2. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc chương trình có trách nhiệm theo dõi, quản lý và xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026 và thay thế Thông tư số 09/2018/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về quản lý chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ đang trong quá trình xét duyệt nhưng chưa được phê duyệt thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Thông tư này kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.
3. Chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ đã được phê duyệt thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 09/2018/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về quản lý chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để làm căn cứ áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 33. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng tổ chức chủ trì chương trình và nhiệm vụ của chương trình chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc tổ chức thực hiện theo các quy định tại Thông tư này; nếu để xảy ra sai phạm sẽ bị xem xét, xử lý trách nhiệm theo quy định.
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội; - Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Kiểm toán Nhà nước; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Lưu: VT, Vụ PC, Cục KHCNTT. |
KT. BỘ TRƯỞNG
|
Thông tin văn bản
- Số hiệu
- 44/2026/TT-BGDĐT
- Ban hành
- 9 tháng 6, 2026
- Hiệu lực
- 25 tháng 7, 2026
- CQ ban hành
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Lĩnh vực
- Giáo dục