Nghị quyết số 53/2026/NQ-HĐND Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Gia Lai
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc |
|
Số: 53/2026/NQ-HĐND |
Gia Lai, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định khu vực không được phép chăn nuôi,
vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 46/2022/NĐ-CP và Nghị định số 32/2026/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 685/TTr-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 93/BC-KTNS ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 80 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 17 Điều 3 Luật số 146/2025/QH15.
b) Nghị quyết này không quy định đối với trường hợp nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi.
b) Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến
1. Khu vực không được phép chăn nuôi được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Vùng nuôi chim yến là vùng nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại khoản 1 Điều này và cách khu dân cư tối thiểu 300m.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2026.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
4. Nghị quyết số 127/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
5. Cơ sở chăn nuôi xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành thuộc khu vực quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết
này phải ngừng hoạt động hoặc di dời đến địa điểm phù hợp.
6. Đối với cơ sở nuôi chim yến (nhà yến) đã hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 25 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 3 (chuyên đề) thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2026.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|
Phụ lục
KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 53/2026/NQ-HĐND)
|
STT |
Xã, phường |
Khu vực không được phép chăn nuôi |
|
1 |
Phường Quy Nhơn |
Toàn bộ địa bàn phường |
|
2 |
Phường Quy Nhơn Đông |
Khu trung tâm hành chính phường theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
3 |
Phường Quy Nhơn Tây |
Khu phố 3 |
|
4 |
Phường Quy Nhơn Nam |
Toàn bộ địa bàn phường |
|
5 |
Phường Quy Nhơn Bắc |
Khu trung tâm hành chính phường theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
6 |
Phường Bình Định |
Các Tổ dân phố: Ngô Gia Tự, Mai Xuân Thưởng, Nguyễn Thị Minh Khai, Quang Trung, Trần Phú, Kim Châu, Liêm trực. |
|
7 |
Phường An Nhơn |
Các Tổ dân phố: Đông Phương Danh, Tây Phương Danh, Nam Phương Danh, Bằng Châu |
|
8 |
Phường An Nhơn Đông |
Các khu dân cư mới đang triển khai thực hiện và các khu dân cư dự kiến quy hoạch trên địa bàn phường: Khu dân cư đường N4A nối dài về phía Đông, Khu dân cư đường Tôn Thất Tùng, Khu Dân cư phía Tây đường liên phường, Khu dân cư tiếp giáp với Khu dân cư đường N4A nối dài về phía tây, Khu TMDV phía Bắc sông Gò Chàm, Khu dân cư Nguyễn Dìa, Khu đô thị kết hợp Quảng trường phường An Nhơn Đông, Khu đô thị liên phường Bình Định đi Nhơn Hưng, Khu đô thị mới Cẩm Văn |
|
9 |
Phường An Nhơn Nam |
Các Tổ dân phố: An Lộc, Tân Hoà, Nghiễm Hoà; Khu dân cư Hoà Nghi thuộc Tổ dân phố Hoà Nghi |
|
10 |
Phường An Nhơn Bắc |
Tổ dân phố Tiên Hội |
|
11 |
Xã An Nhơn Tây |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
12 |
Phường Bồng Sơn |
Các khu phố: 2, 3, 4, 5, 6 |
|
13 |
Phường Hoài Nhơn |
Khu trung tâm hành chính phường theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
14 |
Phường Tam Quan |
Các khu phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; Các tổ: 2, 3, 5 thuộc Khu phố An Sơn |
|
15 |
Phường Hoài Nhơn Đông |
Khu trung tâm hành chính phường theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
16 |
Phường Hoài Nhơn Tây |
Các Tổ dân phố: Tấn Thạnh 1, Tấn Thạnh 2, Phụng Du 1, Phụng Du 2, Cự Tài 1, Cự Tài 2, Mỹ Bình 1, Mỹ Bình 2, Lương Thọ 1, Lương Thọ 2, Lương Thọ 3 |
|
17 |
Phường Hoài Nhơn Nam |
Khu phố Đệ Đức 3 |
|
18 |
Phường Hoài Nhơn Bắc |
Các khu phố: Tân Thành, Tân Thành 1, Tân Thành 2, Thiện Chánh, Thiện Chánh 1, Thiện Chánh 2, Trường Xuân Đông |
|
19 |
Xã Phù Cát |
Các thôn: An Khương, An Phú, An Bình |
|
20 |
Xã Xuân An |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
21 |
Xã Ngô Mây |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
22 |
Xã Cát Tiến |
Các thôn: Trung Lương, Phương Phi, Phú Hậu |
|
23 |
Xã Đề Gi |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
24 |
Xã Hòa Hội |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
25 |
Xã Hội Sơn |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
26 |
Xã Phù Mỹ |
Thôn Trà Quang |
|
27 |
Xã An Lương |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
28 |
Xã Bình Dương |
Các thôn: Dương Liễu Tây, Dương Liễu Nam, Vĩnh Bình, Dương Liễu Đông; Đội 9 thôn Phú Ninh Đông; Đội 2 thôn Dương Liễu Bắc; Đội 4 thôn Phú Quang; Đội 9 thôn Văn Trường Đông; Đội 4, 5 thôn Văn Trường; Đội 2 thôn Văn Trường Tây; Đội 10 thôn Chánh Khoan Nam; Đội 10 thôn Phú Ninh Tây |
|
29 |
Xã Phù Mỹ Đông |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
30 |
Xã Phù Mỹ Tây |
Khu trung tâm hành chính xã, các khu dân cư mới theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt; Khu vực quy hoạch khu dân cư xã Mỹ Trinh; Khu tái định cư thôn Trung Bình; Khu tái định cư thôn An Lạc 2; Khu tái định cư thôn Trung Hội; Khu tái định cư thôn Phước Thọ; Khu tái định Cư Thôn Chánh Thuận |
|
31 |
Xã Phù Mỹ Nam |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
32 |
Xã Phù Mỹ Bắc |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
33 |
Xã Tuy Phước |
Các khu phố: Trung Tín 1, Trung Tín 2, Vân Hội 1, Vân Hội 2 |
|
34 |
Xã Tuy Phước Đông |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
35 |
Xã Tuy Phước Tây |
Các xóm: Khánh Vân, Lệ Vân thôn Ngọc Thạnh 1; các xóm: Mới, Ngọc Sơn 1, Ngọc Sơn 2, Quán Trác thôn Ngọc Thạnh 2; các xóm: Phước Nghĩa, Nam Phước An 2, thôn An Hòa 1; các xóm: Phước Chánh thôn An Hòa 2; các xóm: 1a, 1b thôn An Sơn 1; các xóm: 2, 5, 6, thôn An Sơn 2; các xóm: 2, 4, 5 thôn Đại Hội; các xóm: 1a, 2a, 1b, 2b, 3a, thôn Quy Hội; các xóm: 1,2,3,4 thôn Thanh Huy 1; xóm 2 thôn Thanh Huy 2; các xóm: 3, 4 thôn Bình An 1; các xóm: 2, 3 của thôn Bình An 2; các xóm: 5, 6 thôn Cảnh An 1; các xóm: 4, 5 của thôn Cảnh An 2 |
|
36 |
Xã Tuy Phước Bắc |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
37 |
Xã Tây Sơn |
Các thôn: 2, 3, 4, 5, Phú Xuân |
|
38 |
Xã Bình Khê |
Xóm 3A thôn Thượng Giang 1; Xóm 3B, xóm 4 thôn Thượng Giang 2 |
|
39 |
Xã Bình Phú |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
40 |
Xã Bình Hiệp |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
41 |
Xã Bình An |
Các khu dân cư hiện hữu, gồm: Khu dân cư chợ Bình Thành, thôn Kiên Long; Khu dân cư chợ Bình Hoà, thôn Trường Định 2; Khu dân cư Mỹ An, thôn Mỹ An; Khu tái định cư đường bộ cao tốc Bắc-Nam, thôn Nhơn Thuận. |
|
Các khu dân cư mới đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1:500 đang triển khai thực hiện: Khu tái định cư Trường Định 2, thôn Trường Định 2; Khu tái định cư Phú Lạc, thôn Phú Lạc; Khu dân cư phía Nam và phía Bắc chợ Mỹ An, thôn Mỹ An; Khu tái định cư Kiên Long, thôn Kiên Long. |
||
|
Các khu dân cư đã có quy hoạch chung xây dựng xã nhưng chưa phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1:500: Khu dân cư Bộng Dưới, thôn Phú Lạc; Các khu dân cư: Trường Tân, Trường Thọ, Định Hòa, Định Phát, Khu tái định cư Trường Định 2, thôn Trường Định 2; Khu dân cư Vân Tường, thôn Vân Tường; Khu dân cư Long Khánh, thôn Kiên Long; Khu dân cư khu vực Đồng Ấu, thôn Nhơn Thuận. |
||
|
42 |
Xã Hoài Ân |
Các thôn: Gia Chiểu 1, Gia Chiểu 2, Du Tự, Gò Cau, Thanh Tú |
|
43 |
Xã Ân Tường |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
44 |
Xã Kim Sơn |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
45 |
Xã Vạn Đức |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
46 |
Xã Ân Hảo |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
47 |
Xã Vân Canh |
Các thôn: 2, 3, Tân Thuận, Thịnh Văn 2 |
|
48 |
Xã Canh Vinh |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
49 |
Xã Canh Liên |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
50 |
Xã Vĩnh Thạnh |
Thôn Định An, thôn Klot Pok và thôn Kon Kring |
|
51 |
Xã Vĩnh Thịnh |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
52 |
Xã Vĩnh Quang |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
53 |
Xã Vĩnh Sơn |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
54 |
Xã An Hòa |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
55 |
Xã An Lão |
Các thôn: 9, 6 (ngoại trừ Khu vực làng Gò Mít) |
|
56 |
Xã An Vinh |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
57 |
Xã An Toàn |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
58 |
Phường Pleiku |
Toàn bộ địa bàn phường |
|
59 |
Phường Hội Phú |
Các tổ dân phố |
|
60 |
Phường Thống Nhất |
Các tổ dân phố |
|
61 |
Phường Diên Hồng |
Các tổ dân phố |
|
62 |
Phường An Phú |
Các tổ dân phố |
|
63 |
Xã Biển Hồ |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
64 |
Xã Gào |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
65 |
Xã Ia Ly |
Các tổ dân phố: 1, 2, 3; Các khu du lịch, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng theo quy hoạch chung xã Ia Ly được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
66 |
Xã Chư Păh |
Các tổ dân phố: 1, 3 |
|
67 |
Xã Ia Khươl |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
68 |
Xã Ia Phí |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
69 |
Xã Chư Prông |
Các thôn: 1, 2, 3, 5, 6 |
|
70 |
Xã Bàu Cạn |
Các thôn: Đoàn Kết, Bình An |
|
71 |
Xã Ia Boòng |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
72 |
Xã Ia Lâu |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
73 |
Xã Ia Pia |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
74 |
Xã Ia Tôr |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
75 |
Xã Chư Sê |
Các thôn: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12; Khu quy hoạch trung tâm hành chính mới tại thôn Dun Bêu; Khu Quy hoạch khu dân cư các thôn: Hồ Nước, Đoàn Kết, Phú Cường, Ia Pal 5, Dun Bêu, Queng Mép; làng Pang thuộc thôn Nông trường |
|
76 |
Xã Bờ Ngoong |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
77 |
Xã Ia Ko |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
78 |
Xã Albá |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
79 |
Xã Chư Pưh |
Khu trung tâm hành chính xã, Khu vực tổ dân phố thuộc khu vực Đô thị loại IV trên địa bàn xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
80 |
Xã Ia Le |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
81 |
Xã Ia Hrú |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
82 |
Phường An Khê |
Các tổ dân phố |
|
83 |
Phường An Bình |
Các tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 |
|
84 |
Xã Cửu An |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
85 |
Xã Đak Pơ |
Các xóm 2, 4 thôn 1; Các xóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6 thôn 2 |
|
86 |
Xã Ya Hội |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
87 |
Xã Kbang |
Các thôn: 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11; các làng: Groi, Nak, Chre |
|
88 |
Xã Kông Bơ La |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
89 |
Xã Tơ Tung |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
90 |
Xã Sơn Lang |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
91 |
Xã Đak Rong |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
92 |
Xã Kông Chro |
Các thôn: 1, 2 |
|
93 |
Xã Ya Ma |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
94 |
Xã Chư Krey |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
95 |
Xã SRó |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
96 |
Xã Đăk Song |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
97 |
Xã Chơ Long |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
98 |
Phường Ayun Pa |
Khu trung tâm hành chính phường theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
99 |
Xã Ia Rbol |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
100 |
Xã Ia Sao |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
101 |
Xã Phú Thiện |
Các thôn: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 |
|
102 |
Xã Chư A Thai |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
103 |
Xã Ia Hiao |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
104 |
Xã Pờ Tó |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
105 |
Xã Ia Pa |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
106 |
Xã Ia Tul |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
107 |
Xã Phú Túc |
Các tổ dân phố: 1, 2, 4, 5, 7 |
|
108 |
Xã Ia Dreh |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
109 |
Xã Ia Rsai |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
110 |
Xã Uar |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
111 |
Xã Đak Đoa |
Các thôn: 2, 9, 10, 6, 7, 8 |
|
112 |
Xã Kon Gang |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
113 |
Xã Ia Băng |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
114 |
Xã Kdang |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
115 |
Xã Đak Sơmei |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
116 |
Xã Mang Yang |
Các thôn 2, 3, 5 |
|
117 |
Xã Lơ Pang |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
118 |
Xã Kon Chiêng |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
119 |
Xã Hra |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
120 |
Xã Ayun |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
121 |
Xã Ia Grai |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
122 |
Xã Ia Krái |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
123 |
Xã Ia Hrung |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
124 |
Xã Đức Cơ |
Các thôn: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 |
|
125 |
Xã Ia Dơk |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
126 |
Xã Ia KRêl |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
127 |
Xã Nhơn Châu |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
128 |
Xã Ia Púch |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
129 |
Xã Ia Mơ |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
130 |
Xã Ia PNôn |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
131 |
Xã Ia Nan |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
132 |
Xã Ia Dom |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
133 |
Xã Ia Chia |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
134 |
Xã Ia O |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
135 |
Xã Krong |
Khu trung tâm hành chính xã theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt |
Thông tin văn bản
- Số hiệu
- 53/2026/NQ-HĐND
- Ban hành
- 29 tháng 5, 2026
- Hiệu lực
- 8 tháng 6, 2026
- CQ ban hành
- HĐND Tỉnh Gia Lai
- Lĩnh vực
- Chăn nuôi